Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thi nghiệp vụ giỏi - chuyên đề tín dụng HSSV 100 câu

Total questions: 38

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Năm 2021, gia đình ông B được Ủy ban nhân dân xã xác nhận là hộ khó khăn về tài chính. Cùng năm con ông đỗ đại học 4 năm và ông đề nghị NHCSXH cho vay vốn theo quyết định số 157/2007/QĐ-TTg để con ông đi học ngay từ năm học đầu tiên. Tại thời điểm đề nghị vay vốn năm học đầu tiên, hãy xác định thời gian cho vay tối đa đối với hộ ông B?

a)

a) 60 tháng

b)

b) 72 tháng

c)

c) 96 tháng

d)

d) 108 tháng

2.

Câu 2. Một hộ gia đình thuộc đối tượng hộ nghèo có nhu cầu vay vốn chương trình cho vay học sinh sinh viên tại NHCSXH cho con đi học đại học 5 năm (vay vốn ngay từ năm học đầu tiên). NHCSXH có thể duyệt thời gian cho vay tối đa của hộ gia đình này là bao nhiêu năm?

a)

a) 9 năm

b)

b) 10 năm                            

c)

c) 11 năm    

d)

d) 12 năm    

3.

Câu 3. Một hộ gia đình thuộc đối tượng hộ nghèo đang vay vốn chương trình tín dụng học sinh sinh viên tại NHCSXH. Năm học mới này lại có thêm 01 con học đại học. Theo quy định hiện hành, gia đình phải cung cấp đầy đủ những giấy tờ gì để vay vốn cho sinh viên mới nhập học?

a)

a) Giấy báo nhập học

b)

b) Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay kèm giấy báo nhập học hoặc giấy xác nhận của sinh viên mới

c)

c) Phụ lục giấy đề nghị vay vốn

d)

d) Phụ lục giấy đề nghị vay vốn đính kèm Giấy báo nhập học

4.

Câu 4. Một hộ gia đình đang vay vốn chương trình tín dụng học sinh sinh viên tại NHCSXH để cho con đi học cao đẳng. Hết năm học thứ nhất, sinh viên chuyển sang học đại học. Hãy cho biết gia đình phải cung cấp những giấy tờ gì để NHCSXH làm căn cứ cho vay?

a)

a) Giấy báo nhập học, Giấy xác nhận đã ngừng học tại trường cao đẳng đã có xác nhận của Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn để điều chỉnh lại mức cho vay cho phù hợp

b)

b) Giấy báo nhập học (Giấy xác nhận), Giấy đề nghị tiếp tục vay vốn do chuyển sang hệ đại học có xác nhận của Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn, Ủy ban nhân dân xã để NHCSXH có căn cứ để cho vay.

c)

c) Giấy báo nhập học và kèm giấy đề nghị của hộ vay có xác nhận của Trưởng thôn để điều chỉnh lại mức cho vay cho phù hợp

d)

d) Giấy báo nhập học (Giấy xác nhận) và xác nhận của Ủy ban nhân dân xã trên danh sách 03/TD để điều chỉnh lại mức cho vay cho phù hợp

5.

Câu 5. Hộ gia đình anh H thuộc đối tượng hộ nghèo đã được NHCSXH cho vay chương trình tín dụng học sinh sinh viên cho con học trung cấp 02 năm. Đến kỳ hạn trả nợ cuối cùng gia đình gặp khó khăn chưa trả được nợ và đề nghị NHCSXH cho gia hạn nợ. Hãy xác định thời gian gia hạn nợ tối đa là bao nhiêu tháng?

a)

a) 12 tháng             

b)

b) 06 tháng

c)

c) 24 tháng

d)

d) 18 tháng

6.

Câu 6. Theo quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về việc cho vay đối với học sinh sinh viên, thì thời hạn trả nợ tối đa của học sinh sinh viên có thời gian đào tạo trên 01 năm là bao nhiêu?

a)

a) Bằng 02 lần thời hạn phát tiền vay.                      

b)

b) Bằng thời hạn phát tiền vay.                    

c)

c) Bằng 1/2 thời hạn phát tiền vay.

d)

d) Bằng thời gian chờ việc cộng với 1/2 lần thời hạn phát tiền vay.

7.

Câu 7.  Theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về việc cho vay đối với học sinh sinh viên, thì thời gian trả nợ tối đa của học sinh sinh viên có thời gian đào tạo đến 01 năm là bao nhiêu?

a)

a) Bằng 02 lần thời hạn phát tiền vay                   

b)

b) Bằng thời hạn phát tiền vay.                    

c)

c) Bằng 1/2 thời hạn phát tiền vay.

d)

d) Bằng thời hạn phát tiền vay cộng với thời gian chờ việc

8.

Câu 8: Đối với chương trình cho vay học sinh sinh viên, NHCSXH nơi cho vay và người vay thoả thuận định kỳ hạn trả nợ vào thời gian nào sau đây:

a)

a) Khi học sinh sinh viên kết thúc khóa học

b)

b) Khi giải ngân số tiền cho vay của kỳ học cuối cùng.    

c)

c) Khi người vay làm thủ tục vay vốn và được nhận món vay đầu tiên.

d)

d) Không quá 12 tháng kể từ ngày học sinh sinh viên kết thúc khoá học

9.

Câu 9: Đối với chương trình cho vay học sinh sinh viên, Giấy xác nhận của nhà trường được sử dụng làm căn cứ để NHCSXH giải ngân cho mấy kỳ của năm học?

a)

a)  Cho 02 kỳ của năm học đó.

b)

b) Cho học kỳ I đầu của năm học đó.

c)

c) Cho kỳ II của năm học đó.

d)

d) Được sử dụng cho tất cả các năm học

10.

Câu 10: Năm 2022 gia đình ông A thuộc đối tượng hộ nghèo được NHCSXH phê duyệt cho vay vốn để 03 người con đi học cùng một lúc) Vậy thời hạn cho vay của hộ gia đình này được xác định như thế nào?

a)

a) Thời hạn cho vay được xác định theo người con thứ nhất.

b)

b) Thời hạn cho vay được xác định theo người con thứ hai.

c)

c) Thời hạn cho vay được xác định riêng cho từng người con

d)

d) Thời hạn cho vay được xác định theo người con có thời gian học dài nhất.

11.

Câu 11: Một hộ gia đình vay vốn chương trình tín dụng đối với học sinh sinh viên tại NHCSXH. Sau khi tốt nghiệp, học sinh sinh viên đi nghĩa vụ quân sự, để được miễn lãi trong thời gian tại ngũ, gia đình phải cung cấp những giấy tờ nào sau đây:

a)

a) Lệnh nhập ngũ và Giấy xác nhận về tình trạng xuất ngũ của học sinh sinh viên do Ban chỉ huy quân sự phường xác nhận.

b)

b) Bản sao Lệnh nhập ngũ hoặc Quyết định về việc quân nhân xuất ngũ

c)

c) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực Lệnh nhập ngũ và Quyết định xuất ngũ.

d)

d) Lệnh nhập ngũ hoặc Quyết định về việc tuyển dụng công nhân viên chức quốc phòng.

12.

Câu 12:  Đối với chương trình tín dụng học sinh sinh viên, mức vốn cho vay tối đa do ai quyết định?

a)

 a) Thủ tướng Chính phủ

b)

b) Bộ trưởng Bộ Tài chính

c)

c) Chủ tịch Hội đồng Quản trị NHCSXH

d)

d) Tổng Giám đốc NHCSXH

13.

Câu 13: Đối với chương trình tín dụng học sinh sinh viên, lãi suất cho vay do ai quyết định?

a)

a) Bộ trưởng Bộ Tài chính

b)

b) Thủ tướng Chính phủ

c)

c) Tổng Giám đốc NHCSXH

d)

d) Chủ tịch Hội đồng Quản trị NHCSXH

14.

Câu 14: Mục đích sử dụng vốn vay quy định cho chương trình cho vay đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn để mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến là:

a)

a) Mua máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng và các thiết bị ghi hình kỹ thuật số (webcam), thiết bị thu thanh (microphone).

b)

b) Mua máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại để bàn và các thiết bị ghi hình kỹ thuật số (webcam), thiết bị thu thanh (microphone).

c)

c) Mua máy tính để bàn, máy tính bảng và các thiết bị ghi hình kỹ thuật số (webcam), thiết bị thu thanh (microphone).

d)

d) Mua máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, và các thiết bị ghi hình kỹ thuật số (webcam).

15.

Câu 15: Thời hạn cho vay đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn để mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến được quy định như thế nào?

a)

a) Tối đa 36 tháng; Đối với trường hợp sinh viên trực tiếp đứng tên vay vốn tại thời điểm vay vốn nếu thời gian dự kiến kết thúc khóa học còn từ 24 tháng trở lên thì thời hạn vay vốn tối đa được tính từ ngày vay đến hết 12 tháng sau thời điểm dự kiến kết thúc khóa học

b)

b) Tối đa 36 tháng; Đối với trường hợp sinh viên trực tiếp đứng tên vay vốn tại thời điểm vay vốn nếu thời gian dự kiến kết thúc khóa học còn từ 12 tháng trở lên thì thời hạn vay vốn tối đa được tính từ ngày vay đến hết 12 tháng sau thời điểm dự kiến kết thúc khóa học

c)

c) Tối đa 36 tháng; Đối với trường hợp sinh viên trực tiếp đứng tên vay vốn tại thời điểm vay vốn nếu thời gian dự kiến kết thúc khóa học còn từ 36 tháng trở lên thì thời hạn vay vốn tối đa được tính từ ngày vay đến hết 12 tháng sau thời điểm dự kiến kết thúc khóa học

d)

d) Tối đa 24 tháng

16.

Câu 16: Thời hạn giải ngân nguồn vốn cho vay đối với chương trình cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn để mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến được quy định như thế nào?

a)

a) Thời gian giải ngân nguồn vốn cho vay không vượt quá thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2023 hoặc thời điểm thông báo hết nguồn vốn cho vay quy định tại khoản 1 Điều 10 Quyết định số 09/2022/QĐ-TTg

b)

b) Thời gian giải ngân nguồn vốn cho vay không vượt quá thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2022 hoặc thời điểm thông báo hết nguồn vốn cho vay quy định tại khoản 1 Điều 10 Quyết định số 09/2022/QĐ-TTg

c)

c) Thời gian giải ngân nguồn vốn cho vay không vượt quá 24 tháng kể từ ngày Quyết định số 09/2022/QĐ-TTg có hiệu lực

d)

d) Thời gian giải ngân nguồn vốn cho vay không vượt quá thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024 hoặc thời điểm thông báo hết nguồn vốn cho vay quy định tại khoản 1 Điều 10 Quyết định số 09/2022/QĐ-TTg.

17.

Câu 17: Điều kiện vay vốn chương trình cho vay đối với cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học ngoài công lập bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 là:

a)

a) Được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; Phải dừng hoạt động theo yêu cầu phòng, chống dịch COVID-19 ít nhất 01 tháng tính đến thời điểm vay vốn

b)

b) Có Phương án vay vốn để phục hồi, duy trì hoạt động mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 11/2022/QĐ-TTg

c)

c) Tại thời điểm đề nghị vay vốn, khách hàng không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát sinh trước thời điểm 23/01/2020

d)

d) Cả a, b và c

18.

Câu 18: Mục đích sử dụng vốn vay quy định cho chương trình cho vay đối với cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học ngoài công lập bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 là:

a)

a) Sửa chữa cơ sở vật chất; mua sắm trang thiết bị, vật tư y tế phòng chống dịch COVID-19.

b)

b) Mua sắm trang thiết bị, vật tư y tế phòng chống dịch COVID-19; mua sắm thiết bị nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục để phục hồi, duy trì hoạt động.

c)

c) Sửa chữa cơ sở vật chất; mua sắm trang thiết bị, vật tư y tế phòng chống dịch COVID-19; mua sắm thiết bị nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục để phục hồi, duy trì hoạt động

d)

d) Tất cả các đáp án trên đều sai

19.

Câu 19. Mức vốn cho vay tối đa quy định cho chương trình cho vay đối với cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học ngoài công lập bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 là:

a)

a) 80 triệu đồng/cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục

b)

b) 200 triệu đồng/cơ sở mầm non dân lập, tư thục, tiểu học tư thục

c)

c) 80 triệu đồng/cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục; 200 triệu đồng/trường mầm non dân lập, tư thục, tiểu học tư thục

d)

d) 100 triệu đồng/cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục; 200 triệu đồng/trường mầm non dân lập, tư thục, tiểu học tư thục

20.

Câu 20: Danh mục đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn để cho vay đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn hiện nay được quy định theo Quyết định nào dưới đây:

a)

a) Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ;

b)

b) Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ; Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15 tháng 03 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.

c)

c) Khoản 1,2,3,4 Điều 1 Quyết định số 1010/QĐ-TTg ngày 10/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn.

d)

d) Quyết định số 1010/QĐ-TTg ngày 10/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn .

21.

Câu 21: Hiện nay, đối tượng nào sau đây không được vay vốn chương trình cho vay đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn:

a)

a) Các hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn trong những lĩnh vực mà pháp luật không cấm;

b)

b) Các hộ gia đình thuộc diện hộ cận nghèo thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn trong những lĩnh vực mà pháp luật không cấm;

c)

c) Cả a và b

d)

d) Tất cả các đáp án trên đều sai.

22.

Câu 22:  Khi vay vốn chương trình tín dụng đối với hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn, người vay phải thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây:

a)

a) Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay; trả nợ, trả lãi đúng hạn theo quy định;

b)

b) Có thể vay đầu tư một hoặc nhiều dự án, hoặc phương án sản xuất kinh doanh nhưng tổng dư nợ cho một hộ gia đình vay vốn tại thời điểm không vượt quá mức quy định.

c)

c) Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay; Có thể vay đầu tư một hoặc nhiều dự án, nhưng tổng dư nợ cho một hộ gia đình vay vốn không vượt quá mức quy định;

d)

d) Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay; trả nợ, trả lãi đúng hạn theo quy định; Có thể vay đầu tư một hoặc nhiều dự án, hoặc phương án sản xuất kinh doanh nhưng tổng dư nợ cho một hộ gia đình vay vốn tại thời điểm không vượt quá mức quy định.

23.

Câu 23: Điều kiện để hộ gia đình được vay vốn chương trình cho vay đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn là gì?

a)

a) Có dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh xác nhận; Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

b)

b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Cư trú hợp pháp tại nơi thực hiện dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh.

c)

c) Cư trú hợp pháp tại nơi thực hiện dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh; Có dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

d)

d) Có dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh xác nhận; Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Cư trú hợp pháp tại nơi thực hiện dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh.

24.

Câu 24: Đối với khoản cho vay ngắn hạn của chương trình cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn, việc định kỳ hạn trả nợ gốc thực hiện theo phương án nào sau đây:

a)

a) 03 tháng/1lần

b)

b) 06 tháng/1 lần

c)

c) 09 tháng/1 lần

d)

d) Trả nợ gốc một lần khi đến hạn

25.

Câu 25: Đối với món cho vay trung và dài hạn của chương trình cho vay đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn, việc định kỳ hạn trả nợ được thực hiện như thế nào? 

a)

a) 03 tháng hoặc 06 tháng/1 lần

b)

b) 06 tháng hoặc 12 tháng/1 lần

c)

c) 09 tháng hoặc 12 tháng/1 lần

d)

d) 12 tháng hoặc 24 tháng/1lần

26.

Câu 26: Việc cho vay lưu vụ của chương trình cho vay đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn được áp dụng với loại cho vay nào sau đây:

a)

a) Cho vay trung hạn

b)

b) Cho vay ngắn hạn

c)

c) Cho vay ngắn hạn và trung hạn

d)

d) Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

27.

Câu 27: Mức cho vay đến 50 triệu đồng của chương trình cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn, thì việc kiểm tra, giám sát do cơ quan nào sau đây thực hiện:

a)

a) Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay, Hội đoàn thể và Ban giảm nghèo cấp xã;

b)

b) Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay, Tổ chức chính trị xã hội cấp xã nhận ủy thác;

c)

c) Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay; Tổ chức chính trị xã hội cấp xã nhận ủy thác; Tổ Tiết kiệm và vay vốn

d)

d) Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay, Tổ Tiết kiệm và vay vốn và Ban giảm nghèo cấp xã.

28.

Câu 28: Món cho vay trên 50 triệu đồng của chương trình cho vay Hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn, NHCSXH trực tiếp kiểm tra nội dung nào sau đây:

a)

a) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ xin vay, Kiểm tra tài sản bảo đảm tiền vay

b)

b) Kiểm tra tài sản bảo đảm tiền vay; Kiểm tra việc sử dụng vốn vay

c)

c)  Kiểm tra việc sử dụng vốn vay; Kiểm tra tài sản bảo đảm tiền vay

d)

d) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ xin vay; kiểm tra tài sản bảo đảm tiền vay; kiểm tra việc sử dụng vốn vay.

29.

Câu 29: Hộ gia đình đang có dư nợ 30 triệu đồng của chương trình cho vay Hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn. Nay hộ này có nhu cầu vay thêm 30 triệu đồng của chương trình cho vay đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn. NHCSXH nơi cho vay sẽ giải quyết như thế nào?

a)

a) Cho vay 30 triệu đồng;

b)

b) Cho vay 20 triệu đồng;

c)

c) Cho vay 10 triệu đồng;

d)

d) Không giải quyết cho vay.

30.

Câu 30:  Món cho vay đến 50 triệu đồng của chương trình cho vay đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn thì phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay nào sau đây:

a)

a) Cầm cố tài sản;

b)

b) Thế chấp tài sản;

c)

c) Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay;

d)

d) Không phải thực hiện bảo đảm tiền vay.

31.

Câu 31: Một hộ gia đình có hộ khẩu thường trú tại thị trấn Tuần Giáo, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên, đề nghị vay vốn chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tại NHCSXH. Theo quy định hiện nay, Ngân hàng phê duyệt cho vay tối đa như thế nào?

a)

a) Cho vay 06 triệu đồng

b)

b) Cho vay 12 triệu đồng

c)

c) Cho vay 20 triệu đồng

d)

d) Không cho vay

32.

Câu 32: Khi vay vốn chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tại NHCSXH, hộ vay không cần phải có điều kiện nào sau đây:

a)

a) Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn tại khu vực nông thôn nơi NHCSXH đóng trụ sở.

b)

b) Chưa có công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

c)

c) Đã có công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn nhưng chưa đạt tiêu chuẩn quốc gia về nước sạch và chưa đảm bảo vệ sinh môi trường nông thôn được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

d)

d) Phải thực hiện bảo đảm tiền vay.

33.

Câu 33: Ngày 01/06/2020, Gia đình Ông A sinh sống tại khu vực nông thôn, đề nghị vay 16 triệu đồng để xây dựng công trình nước sạch và sửa chữa công trình vệ sinh. Hãy xác định mức phê duyệt cho vay tối đa là bao nhiêu?

a)

a) 06 triệu đồng          

b)

b) 12 triệu đồng

c)

c) 16 triệu đồng

d)

d) 20 triệu đồng

34.

Câu 34: Một hộ gia đình hộ khẩu thường trú tại khu vực nông thôn, đề nghị vay vốn để xây dựng công trình nước sạch. Hãy xác định mức phê duyệt cho vay tối đa?

a)

a) 20 triệu đồng          

b)

b) 12 triệu đồng

c)

c) 10 triệu đồng

d)

d) 06 triệu đồng

35.

Câu 35: Theo quy định hiện hành chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, việc thu nợ gốc được thực hiện như thế nào?

a)

a) Thu hết 1 lần vào kỳ cuối cùng

b)

b) Theo phân kỳ trả nợ đã thỏa thuận. Trường hợp khách hàng không trả được số nợ của kỳ hạn trước có thể được chuyển trả vào kỳ hạn tiếp theo.

c)

c) Thu nợ 01 năm một lần

d)

d) Theo phân kỳ trả nợ đã thỏa thuận. Trường hợp khách hàng không trả được số nợ của kỳ hạn trước có thể được chuyển trả vào kỳ hạn cuối cùng

36.

Câu 36: Một hộ gia đình vay vốn chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn với thời hạn 48 tháng. Đến hạn trả nợ cuối cùng hộ vay chưa trả được nợ và đề nghị NHCSXH cho gia hạn nợ 25 tháng. Hãy xác định thời gian cho gia hạn nợ tối đa là bao nhiêu?

a)

a) 12 tháng

b)

b) 24 tháng

c)

c) 25 tháng

d)

d) 36 tháng 

37.

Câu 37: Đối tượng nào sau đây không thuộc đối tượng cho vay chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn?

a)

a) Hộ gia đình thuộc khu vực nông thôn chưa có công trình nước sạch và công trình vệ sinh được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận 

b)

b) Hộ gia đình thuộc khu vực nông thôn đã công trình nước sạch nhưng chưa đạt chuẩn quốc gia về nước sạch được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận

c)

c) Hộ gia đình đăng ký tạm trú dài hạn tại khu vực nông thôn đã có công trình vệ sinh nhưng chưa đảm bảo vệ sinh môi trường nông thôn được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận

d)

d) Hộ gia đình thuộc khu vực đô thị chưa có công trình nước sạch và công trình vệ sinh được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận

38.

Câu 38: Hộ gia đình nào sau đây không nằm trong phạm vi được vay vốn của chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn?

a)

a) Có hộ khẩu thường trú tại khu vực nông thôn nơi chi nhánh NHCSXH đóng trụ sở

b)

b) Có đăng ký tạm trú dài hạn tại khu vực nông thôn nơi chi nhánh NHCSXH đóng trụ sở

c)

c) Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn tại khu vực nông thôn nơi chi nhánh NHCSXH đóng trụ sở

d)

d) Có hộ khẩu thường trú tại phường, thuộc thị xã nơi chi nhánh NHCSXH đóng trụ sở