wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lớp 4 lên 5 ngày 15/8

Total questions: 84

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Dấu hai chấm trong câu văn sau có tác dụng gì?

Chúng muốn mọi người lưu giữ mãi những ấn tượng đẹp đẽ mà chúng đã đem lại trong suốt cả một mùa hè: những vồng hoa giấy bồng bềnh đủ màu sắc giống hệt những áng mây ngũ sắc chỉ đôi lần xuất hiện trong những giấc mơ thủa nhỏ...

a)

A. Đánh dấu từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt.

b)

B. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vật.

c)

C. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước nó.

d)

D. Đánh dấu phần chú thích trong câu.

2.

Câu văn sau sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

"Mỗi chiếc nấm là một lâu đài kiến trúc tân kì"

a)

A. Lặp từ ngữ

b)

B. So sánh

c)

C. Nhân hóa

d)

D. Liệt kê

3.

Dấu gạch ngang trong câu: “Đó là tấm gương của em Ngô Hoàng Nam - Lớp khiếm thính 2/2B.” có tác dụng gì ?

a)

A. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật.

b)

B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

c)

C. Đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt

d)

D. Đánh dấu phần chú thích.

4.

Trong câu “Nam rất khéo léo nên có thể làm tốt công việc xâu chuỗi. ” có mấy tính từ ?

a)

A. 1 tính từ

b)

B. 2 tính từ

c)

C. 3 tính từ

d)

D. 4 tính từ

5.

Câu: “Hoàng Nam là học sinh có nề nếp, ngoan ngoãn, lễ phép, biết nhường nhịn và giúp đỡ bạn, đặc biệt là viết chữ rất đẹp và vẽ giỏi.” thuộc kiểu câu gì?

a)

A. Câu kể Ai thế nào?

b)

B. Câu kể Ai làm gì?

c)

C. Câu kể Ai là gì?

6.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy:

a)

A. Nhường nhịn,khiếm thính, khéo léo.

b)

B. Ngoan ngoãn, chăm chỉ, khéo léo.

c)

C.Khéo léo, chăm chỉ, siêng năng.

d)

D.Ngoan ngoãn, nhường nhịn, năm nay.

7.

Câu văn sau thuộc kiểu câu kể nào?

“Một trăm người con của Lạc Long Quân và Âu Cơ sau này trở thành tổ tiên của người Việt Nam ta”.

a)

A. Ai thế nào?

b)

B. Ai làm gì?

c)

C. Ai là gì?

8.

Trong các câu sau, câu nào được cấu tạo theo kiểu câu kể Ai thế nào?

a)

Vải thiều là một loại trái cây ngon.

b)

Vị vải thiều ngọt sắc như mật ong.

c)

Những chú chim chào mào đang bay sà xuống vườn vải thiều sai trĩu quả.

9.

Tìm từ chỉ đặc điểm, trạng thái trong câu sau:

Bên đường, cây cối xanh um

a)

Bên đường

b)

cây cối

c)

xanh um

d)

xanh

10.

Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu thơ sau?

“Tiếng dừa làm dịu nắng trưa

Gọi đàn gió đến cùng dừa múa reo.”

a)

Nhân hóa

b)

Nhân hóa và so sánh

c)

So sánh

d)

Lặp từ

11.

Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 24 m2 , chiều rộng là 4m. Chiều dài mảnh đất là:

(a)  

12.

12+12=.........\frac{1}{2}+\frac{1}{2}=.........  

a)

12\frac{1}{2}  

b)

14\frac{1}{4}  

c)

11  

d)

23\frac{2}{3}  

13.

Từ ngữ nào dưới đây viết đúng chính tả?

a)

loăng quang

b)

loanh quanh

c)

lanh quoanh

d)

lăng quoăng

14.

Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài gấp 5 lần chiều rộng và dài hơn chiều rộng 140 m .Chu vi và diện tích khu vườn đó là:

a)

420m và 6125m2

b)

420m và 6125m

c)

420m2 và 6125m

d)

420m2 và 6125m2

15.

Giá trị biểu thức ( 148 + 320) x 25 là:

a)

4020

b)

17100

c)

71100

d)

11700

16.

Trong các số:7428; 5630; 49590; 17863, số chia hết cho 2; 3; 5; 9 là:

a)

7428

b)

5630

c)

49590

d)

17863

17.

Lớp 5A có 34 học sinh. Nếu không tính bạn lớp trưởng thì số học sinh nam gấp đôi số học sinh nữ. Hỏi lớp 5A có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ? (Biết rằng lớp trưởng là nữ.)

a)

Nữ 22 học sinh, nam 12 học sinh

b)

Nam 22 học sinh, nữ 12 học sinh

c)

Nam 14 học sinh, nữ 20 học sinh

18.

2 ngày 3 giờ = …. giờ. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là :

(a)  

19.

6 tạ 50 kg = .............kg

a)

65

b)

605

c)

650

d)

6500

20.

Trạng ngữ trong câu sau trả lời cho câu hỏi nào?

Bằng lối diễn xuất hài hước, Hoài Linh đã làm cho khán giả nhà hát Lan Anh được một trận cười thoả thích.

a)

Bằng cái gì?

b)

Vì sao?

c)

Tại sao?

21.

Tiếng “nhân” trong từ nào dưới đây có nghĩa là người?

a)

nhân hậu

b)

nhân tài

c)

nhân ái

d)

nhân từ

22.

Từ ngữ nào trái nghĩa với từ “đoàn kết”?

a)

hòa bình

b)

chia rẽ

c)

thương yêu

d)

bình yên

23.

Dấu hai chấm trong chuỗi câu sau có tác dụng gì?

Cô hỏi: “Sao trò không chịu làm bài?”

Nó cứ làm thinh, mãi sau nó mới bảo: “Thưa cô, con không có ba.”

a)

Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

b)

Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước.

c)

Báo hiệu một sự liệt kê.

24.

Thành ngữ nào sau đây nói về ý chí?

a)

Có công mài sắt, có ngày nên kim.

b)

Của đi thay người

c)

Trâu buộc ghét trâu ăn

d)

Cầu được ước thấy

25.

Có bao nhiêu từ ghép trong câu sau:

"Vào mùa đông, cây bàng khẳng khiu trụi lá".

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

26.

Câu nào sau đây viết đúng chính tả?

a)

Vào mùa hè, Thanh được đi du lịch ngỉ ngơi cùng gia đình.

b)

Vào mùa hè, Thanh được đi du lịch nghỉ ngơi cùng gia đình.

c)

CẢ hai câu đều sai

d)

CẢ hai câu đều đúng

27.

Nhóm từ nào dưới đây chỉ toàn các từ ghép tổng hợp?

a)

Ấp ủ, bánh kẹo, hoa quả, bút mực.

b)

Xanh ngắt, xanh thẳm, xanh biếc, xanh tươi.

c)

Phố phường, yêu thương, nhà cửa, cây cỏ.

28.

Nhóm từ nào dưới đây chỉ toàn các từ láy?

a)

Lon ton, lăn tăn, may mắn, hoa hồng.

b)

Học hỏi, cồng kềnh, lom khom, lác đác.

c)

Mênh mông, bát ngát, hồi hộp, thấp thỏm.

29.

Nhóm từ nào dưới đây chỉ gồm các tính từ?

a)

Phúc đức, phúc thần, phúc khảo, phúc lợi.

b)

màu mè, màu mè, màu xanh, màu da.

c)

tím tím, vàng rực, đỏ chói, đen thẫm.

30.

Nhóm từ nào dưới đây chỉ gồm các động từ?

a)

chạy nhảy, gạ gẫm, mập mạp, đi đứng

b)

Hồi hộp, giảng giải, nói cười.

c)

Nấu ăn, bếp lửa, đun nấu, thao thức.

31.

Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng gì? “Sống trên cái đất mà ngày xưa, dưới sông “sấu cản mũi thuyền”, trên cạn “hổ rình xem hát” này, con người phải thông minh và giàu nghị lực.”

a)

Đánh dấu từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt.

b)

Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.

c)

Đánh dấu từ ngữ là tên văn bản.

32.

Các từ “uy nghi”, “tráng lệ”, “vàng óng” trong câu: “Rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi tráng lệ của nó trong ánh mặt trời vàng óng.” thuộc từ loại nào?

a)

Danh từ

b)

Động từ

c)

Tính từ

33.

Thành ngữ nào dưới đây nói về phẩm chất con người?

a)

Non xanh nước biếc.

b)

Lên thác xuống ghềnh.

c)

Chịu thương chịu khó.

34.

Câu văn “Cứ mỗi khi chiều về, chị bướm lại rủ rê bạn bè đến khóm lan duyên dáng tựa thiếu nữ kia để đùa nghịch, vui chơi.” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

So sánh và nhân hóa

35.

Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì?

Bác Hồ đã từng nêu gương và nhắc nhở: “Tôi mong đồng bào ta ai cũng gắng tập thể dục. Tự tôi ngày nào tôi cũng tập.”

a)

Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

b)

Giải thích cho bộ phận đứng trước.

c)

Đánh dấu từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt.

d)

Kết thúc một câu văn trọn vẹn.

36.

Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì?

Hai cha con họ sống chung với gia đình nông dân. Trên đường về, người cha hỏi: “Con thấy chuyến đi thế nào?”

a)

Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

b)

Giải thích cho bộ phận đứng trước.

c)

Đánh dấu từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt.

d)

Kết thúc một câu văn trọn vẹn.

37.

Tìm từ láy trong câu sau: “Sau cơn mưa tầm tã, vạn vật lại tươi tốt.”

a)

Một từ láy: tầm tã

b)

Một từ láy: tươi tốt

c)

Hai từ láy: tầm tã, tươi tốt

d)

Một từ láy: cơn mưa

38.

Những từ trái nghĩa với từ nhân hậu:

a)

yêu thương, nhân ái, đoàn kết.

b)

chia rẽ, yêu thương, nhân từ.

c)

hung ác, tàn bạo, độc ác.

d)

nhân ái, nhân từ, bao dung.

39.

Tiếng “trung” có nghĩa là một lòng một dạ:

a)

Trung thành, trung tâm, trung bình.

b)

Trung nghĩa, trung kiên, trung thành

c)

Trung thu, trung tâm, trung bình.

d)

Trung thu, trung kiên, trung nghĩa.

40.

Trong các từ sau từ nào là danh từ

a)

lách tách

b)

cây dừa

c)

hát hò

d)

nhanh nhảu

41.

Từ nào dưới đây viết đúng chính tả?

a)

Trang trọng

b)

Chân trọng

c)

Trân thành

42.

Dòng nào dưới đây viết đúng quy tắc viết hoa?

a)

Phơ-ri-đơ-rích Ăng-ghen.

b)

Hội liên hiệp phụ Nữ Việt Nam.

c)

Trường tiểu học Thành Công.

43.

Từ nào dưới đây không phải là từ ghép?

a)

Ấm êm

b)

Mỏng mảnh

c)

Mong manh

44.

Mặt trời ló ra, chói lọi trên những chùm hoa bưởi lấp lánh.” Chủ ngữ của câu trên là:

a)

Mặt trời ló ra

b)

Mặt trời ló ra, chói lọi

c)

Mặt trời

d)

Mặt trời ló ra, chói lọi trên những chùm hoa bưởi

45.

Dòng nào chỉ có từ láy:

a)

Mong muốn, miên man, mù mịt.

b)

Tí tách, tung tăng, tấp nập.

c)

Miên man, mênh mông, mệt mỏi

d)

Tốt tươi, mong muốn, mặt mũi.

46.

Dấu phẩy trong câu "Khi lớn lên, con người tìm thấy hạnh phúc trong cuộc đời thực.” có tác dụng gì?

a)

Ngăn cách bộ phận trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

b)

Ngăn cách các bộ phận cùng làm chủ ngữ trong câu.

c)

Ngăn cách các bộ phận cùng làm vị ngữ trong câu.

47.

Chủ ngữ của câu "Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân đua nhau tỏa mùi thơm.” là:

a)

Hoa lá, quả chín.

b)

Hoa lá, quả chín, những vạt nấm.

c)

Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối.

d)

Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân.

48.

Câu nào sau đây là câu cầu khiến?

a)

Lan làm bài tập này thế nào nhỉ?

b)

Cậu đứng xa chỗ đó ra!

c)

Bông hoa này đẹp thật!

d)

Thôi, mình làm vỡ mất lọ hoa này rồi!

49.

Câu nào dưới đây đặt dấu gạch chéo (/) đúng vị trí để phân cách chủ ngữ và vị ngữ?

a)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như / tấm kính lau hết mây hết bụi.

b)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch / như tấm kính lau hết mây hết bụi.

c)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính / lau hết mây hết bụi.

d)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể / sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi.

50.

Câu nào dưới đây đặt dấu phẩy đúng?

a)

Những làn mây trắng hơn xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn.

b)

Những làn mây trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn.

c)

Những làn mây trắng hơn xốp hơn trôi nhẹ nhàng hơn.

d)

Những làn mây trắng hơn, xốp hơn, và trôi nhẹ nhàng hơn.

51.

Trong câu: “Gió đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn”. Bộ phận nào là vị ngữ?

a)

đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn.

b)

hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn.

c)

ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn.

d)

tỏa khắp khu vườn.

52.

. Câu: “Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này.” là kiểu câu:

                                                

a)

Ai làm gì?

b)

Ai thế nào?

c)

 Ai là gì?

d)

Ai như thế nào?

53.

          

Các từ chứa tiếng tài có nghĩa là có khả năng hơn người bình thường:

a)

tài giỏi, tài hoa, tài hoa

b)

tài nguyên,tài sản

c)

tài nghệ, tài đức

d)

tài trợ

e)

tài ba, tài năng

54.

          

Các từ chứa tiếng tài có nghĩa là tiền của:

a)

tài giỏi, tài hoa, tài hoa

b)

tài nguyên,tài sản

c)

tài nghệ, tài đức

d)

tài trợ

e)

tài ba, tài năng

55.

Các từ gạch chân trong câu: “Con người lao động, đánh cá, săn bắn.” thuộc từ loại :

a)

Danh từ         

b)

Động từ       

c)

Tính từ và danh từ

d)

Tính từ

56.

Chủ ngữ trong câu: "Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đướp bọn trẻ." là:

a)

Một đàn ngỗng

b)

Một đàn ngỗng Vươn dài cổ

c)

MộtMột đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước đàn ngỗng

57.

Chủ ngữ trong câu :"Người đầu tiên bác bỏ ý kiến sai lầm đó là nhà thiên văn học Ba Lan Cô-péc-ních" là:

     

a)

Người đầu tiên

b)

      Người đầu tiên bác bỏ ý kiến

c)

 Người đầu tiên bác bỏ ý kiến sai lầm đó

58.

Trong các từ sau: gan dạ, thân thiết, hòa thuận, hiếu thảo, chăm chỉ, lễ phép, chuyên cần, can đảm, can trường, thông minh, tháo vát, những từ cùng nghĩa với từ dũng cảm là:

a)

gan dạ

b)

can đảm,

c)

can trường

d)

chuyên cần

e)

hòa thuận

59.

Câu thành ngữ “Cái nết đánh chết cái đẹp “ có nghĩa là:             

         

a)

Phẩm chất quý hơn vẻ đẹp bên ngoài

b)

   Hình thưc thống nhất với nội dung

60.

Tiếng nào có âm đệm là “U”?

a)

Thu

b)

Trụi

c)

Luật

d)

Chuông.

61.

Chủ ngữ của câu: “ Lom khom dưới núi tiều vài chú” là:

a)

Lom khom.

b)

vài chú.

c)

tiều vài chú.

d)

Đáp .

62.

Dòng nào dưới đây là vị ngữ của câu: “Những chú voi chạy đến đích đầu tiên đều ghìm đà, huơ vòi.” ?

a)

đều ghìm đà, huơ vòi

b)

ghìm đà, huơ vòi

c)

huơ vòi

d)

chạy đến đích đầu tiên đều ghìm đà, huơ vòi

63.

Chủ ngữ của câu: “Cái hương vị ngọt ngào nhất của tuổi học trò còn đọng lại mãi trong tâm hồn chúng em.” là:

a)

Cái hương vị ngọt ngào nhất

b)

Cái hương vị ngọt ngào nhất của tuổi học trò

c)

Cái hương vị

d)

Cái hương vị ngọt ngào

64.

Câu nào sau đây thuộc kiểu câu kể Ai là gì ?

a)

Ở Trường Sơn, mỗi khi trời nổi gió, cảnh tượng thật là dữ dội.

b)

Tấm và Cám là hai chị em cùng cha khác mẹ.

c)

Khi đó, nhà bác học đã gần bảy chục tuổi.

d)

Mùa thu, tiết trời mát mẻ.

65.

Từ nào chứa tiếng “ mắt” mang nghĩa gốc?

a)

quả na mở mắt

b)

mắt bão

c)

mắt em bé đen lay láy

d)

dứa mới chín vài mắt

66.

Điền cặp từ trái nghĩa vào chỗ chấm để hoàn chỉnh câu tục ngữ sau:

….. cậy cha, …. cậy con

….. không chăm học, …. còn cậy ai.

a)

bé – lớn

b)

trẻ – già

c)

khỏe – yếu

d)

tốt – xấu

67.

Chủ ngữ trong câu: “ Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng đã bắt đầu kết trái.” là:

a)

những chùm hoa

b)

trong sương thu ẩm ướt và mưa bụi màu đông

c)

những chùm hoa khép miệng

d)

trong sương thu ẩm ướt

68.

Câu tục ngữ "Lên thác xuống ghềnh" có mấy cặp từ trái nghĩa?

a)

1 cặp

b)

2 cặp

c)

3 cặp

d)

4 cặp

69.

Câu văn dưới đây có mấy từ đơn: Chúng bơi lội, lặn ngụp như những chú cá heo.

a)

3 từ

b)

4 từ

c)

5 từ

d)

6 từ

70.

Trong các kết hợp sau, kết hợp nào không phải là từ phức?

a)

giúp đỡ

b)

truyện cổ

c)

chạy nhanh

d)

chăm ngoan

71.

Từ đơn là từ có :

a)

1 tiếng

b)

2 tiếng

c)

3 tiếng

d)

4 tiếng

72.

Trạng ngữ là gì ?

a)

Bộ phận phụ của từ trong câu, bổ sung ý nghĩa cho danh từ trong câu.

b)

Bộ phận phụ của từ trong câu, bổ sung ý nghĩa cho động từ hoặc tính từ trong câu.

c)

Bộ phận phụ của câu, dùng để làm lời hô, gọi gây chú ý ở người nghe hoặc để bộc lộ cảm xúc.

d)

Thành phần phụ của câu, xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích...của sự việc nêu trong câu.

73.

Điền trạng ngữ chỉ phương tiện thích hợp vào chỗ trống:

........, tôi vẫn tới trường mỗi ngày.

a)

Hàng ngày

b)

Bằng chiếc xe đạp cũ

c)

Dù đau chân

74.

Đâu là từ ghép trong các từ sau?

a)

Nhỏ bé

b)

Khập khiễng

c)

Phân vân

d)

Mênh mang

75.

Sa Pa là địa danh du lịch nổi tiếng thuộc tỉnh nào?

a)

Hà Giang

b)

Hà Nội

c)

Lào Cai

d)

Yên Bái

76.

Câu văn nào dưới đây thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả?

a)

Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo.

b)

Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ.

c)

Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa.

d)

Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh.

77.

Vì sao tác giả gọi Sa Pa là món quà kì diệu của thiên nhiên?

a)

Vì cảnh đẹp Sa Pa có được là do con người biết cải tạo và làm biến đổi thiên nhiên.

b)

Vì cảnh vật Sa Pa đẹp, huyền ảo, tất cả là do con người tạo ra.

c)

Vì cảnh vật Sa Pa vừa đẹp vừa huyền ảo, do thiên nhiên tạo ra.

d)

Vì tác giả chưa đi Sa pa lần nào

78.

Dòng nào dưới đây diễn tả đúng tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa?

a)

Chán ghét, coi thường, khinh bỉ

b)

Tiếc thương, đồng cảm, ngợi ca

c)

Yêu thích, hứng thú, ngưỡng mộ

79.

Nội dung của bài Đường đi Sa Pa nói về điều gì?

a)

Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo cùa Sa-Pa, thể hiện sự yêu mến thiết tha và lòng ngưỡng mộ của tác giả trước món quà kì diệu mà thiên nhiên ban tặng cho đất nước ta.

b)

Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo cùa Sa-Pa.

c)

Thể hiện sự yêu mến thiết tha và lòng ngưỡng mộ của tác giả trước món quà kì diệu mà thiên nhiên ban tặng cho đất nước ta.

d)

Quảng cáo địa điểm du lịch đẹp đẽ của Việt Nam tới mọi người.

80.

Những hoạt động nào được gọi là "du lịch"?

a)

Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh.

b)

Đi làm việc xa nhà.

c)

Đi chơi ở công viên gần nhà.

d)

Đi chơi xa để thăm người thân.

81.

Theo em, thám hiểm là gì?

a)

Đi tìm hiểu về đời sống của nơi mình ở.

b)

Đi chơi xa để xem phong cảnh.

c)

Thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm.

d)

Đi thăm cánh đồng gần nhà.

82.

Sự giống nhau giữa du lịch và thám hiểm là:

a)

Đều là những chuyến đi có thể gặp nguy hiểm.

b)

Đều là những chuyến đi xa.

c)

Là những người đi nghỉ, đều thư giãn.

d)

Tất cả đều là những chuyến đi để làm việc ở một nơi xa.

83.

Em hiểu “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn nghĩa” là gì?

a)

Đi bộ rất có ích cho việc rèn luyện sức khỏe.

b)

Đi đâu xa phải mua một cái sàng về thì mới khôn được.

c)

Đi xa không thể khiến con người ta khôn ngoan được, muốn khôn ngoan, hiểu biết rộng chỉ có cách là học tập trong sách vở.

d)

Đi nhiều nơi sẽ giúp con người ta mở rộng tầm hiểu biết, khôn ngoan, trưởng thành hơn.

84.

Sau mỗi cuộc thám hiểm, chúng ta sẽ học được những gì?

a)

Sợ hãi và run sợ khi gặp khó khăn.

b)

Có thêm nhiều kiến thức và nhiều tiền.

c)

Trưởng thành, sự hiểu biết, lòng dũng cảm, khả năng vượt khó và thêm nhiều người bạn.

d)

Vui vẻ, có nhiều tiền và kết nhiều bạn mới.