NEW
Font size
Worksheets2ét te ne1
Total questions: 47
Worksheet time: 24mins
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
5
4
2
3
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
2
3
4
5
Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
2
3
4
5
Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
6
3
5
4
Số hợp chất dạng RCOOR’ có CTPT C4H8O2 có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là:
1
2
3
4
Có bao nhiêu chất hữu cơ đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2, đều tác dụng được với dung dịch NaOH?
5
3
4
6
Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là
3
2
4
1
Chất X có CTPT C4H8O2. Khi X tác dụng với dd NaOH sinh ra chất Y có công thức C2H3O2NA. CTCT của X là:
HCOOC3H7
C2H5COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC3H5
Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C4H8O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là
4
5
8
9
Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình
hidro hóa (có xúc tác Ni , t0 )
cô cạn ở nhiệt độ cao
làm lạnh
xà phòng hóa
Nhiệt độ sôi của các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần đúng là
CH3COOCH3< CH3COOH < C2H5OH
CH3COOCH3 < C2H5OH < CH3COO
C2H5OH < CH3COOCH3< CH3COOH
HCOOH < CH3OH < CH3COOH
Trong bốn chất: ancol etylic, axit axetic, anđehit axetic, metyl fomat, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
anđehit axetic.
anđehit axetic
axit axetic.
ancol etylic.
: Cho các chất sau: CH3COOH (a), C2H5COOH (b), CH3COOCH3 (c), CH3CH2CH2OH(d). Chiều tăng dần nhiệt độ sôi (từ trái qua phải) của các chất trên là
d, a, c, b
c, d, a, b
a, c, d, b
a, b, d, c
Cho 4 chất: HCOOCH3, C2H5OH, CH3COOH, CH3COOCH3. Chất ít tan trong nước nhất là
C2H5OH
CH3COOCH3
CH3COOH
HCOOCH3
Cho các chất sau : CH3OH (1) ; CH3COOH (2) ; HCOOC2H5 (3). Thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là
(1) ; (2) ; (3)
(3) ; (1) ; (2)
(2) ; (3) ; (1)
(2) ; (1) ; (3)
Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất ?
CH3COOC2H5
C4H9OH
C6H5OH
C3H7COOH
Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là:
Metyl propionat
Propyl fomat
Ancol etylic
Etyl axetat
Xà phòng hóa hỗn hợp gồm CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 thu được sản phẩm gồm:
2 muối và 2 ancol
2 muối và 1 ancol
1 muối và 2 ancol
1 muối và 1 ancol
Thuỷ phân este X có CTPT C3H6O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16. X có công thức là
HCOOC2H5
CH3COOCH3
HCOOC2H5
C2H5COOCH3
Thủy phân este C2H5COOCH=CH2 trong môi trường axit tạo thành sản phẩm nào?
C2H5COOH, CH3CHO
C2H5COOH, CH2=CH-OH
C2H5COOH, HCHO
C2H5COOH, C2H5OH
Đun nóng este CH2=CHCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH2=CHCOONa và CH3OH
CH3COONa và CH3CHO
CH3COONa và CH2=CHOH
C2H5COONa và CH3OH
Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là:
metyl propionat
propyl fomat
ancol etylic
etyl axetat
Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH3COONa và C2H5OH
HCOONa và CH3OH
HCOONa và C2H5OH
CH3COONa và CH3OH
Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH3COONa và CH3OH
CH3COONa và C2H5OH
HCOONa và C2H5OH
C2H5COONa và CH3OH
Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là
C2H3COOC2H5
CH3COOCH3
C2H5COOCH3
CH3COOC2H5
Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH2=CHCOONa và CH3OH
CH3COONa và CH3CHO
CH3COONa và CH2=CHOH
C2H5COONa và CH3OH
Đun nóng este CH2=CHCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH2=CHCOONa và CH3OH
CH3COONa và CH3CHO
CH3COONa và CH2=CHOH
CH3COONa và CH2=CHOH
Thuỷ phân este C4H6O2 trong môi trường axit thu được hỗn hợp các chất đều có pư tráng gương. CTPT của este có thể là:
CH3COOCH=CH2
HCOOCH2CH=CH2
HCOOCH=CHCH3
CH2=CHCOOCH3
Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este là
propyl axetat
metyl axetat
etyl axetat
metyl fomiat
Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):
Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat. Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:
C2H5OH, CH3COOH
CH3COOH, CH3OH
CH3COOH, C2H5OH
C2H4, CH3COOH
Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, ancol benzylic, p-crezol. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
4
6
5
3
Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
3
6
4
5
: Chất X có công thức phân tử C2H4O2, cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra muối và nướC. Chất X thuộc loại
ancol no đa chức
axit không no đơn chức
este no đơn chức
axit no đơn chức
Propyl fomat được điều chế từ
axit fomic và ancol metylic
axit fomic và ancol propylic
axit axetic và ancol propylic
axit propionic và ancol metylic
Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có công thức C3H5O2Na. Công thức cấu tạo của Y là
C2H5COOC2H5
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
HCOOC3H7
Anlyl fomat phản ứng được với
dung dịch brom
NaOH
AgNO3/NH3
Tất cả đều đúng
Khi thủy phân HCOOC6H5 trong môi trường kiềm dư thì thu được:
2 muối
2 muối và nước
1 muối và 1 ancol
2 ancol và nước
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: C4H8O2 → X → Y → Z → C2H6
- CTCT của các chất X, Y, Z lần lượt là:
C2H5OH, CH3COOH, CH3COONa
C3H7OH, C2H5COOH, C2H5COONa
C4H8OH, C2H5COOH, C3H7COONa
Tất cả đều sai
Khi thuỷ phân este G có công thức phân tử C4H8O2 sinh ra hai sản phẩm X và Y. X tác dụng được với AgNO3/NH3, còn Y tác dụng với CuO nung nóng thu được một anđehit. Công thức cấu tạo của G là
CH3COOCH2-CH3.
HCOO-CH(CH3)2.
HCOO-CH2-CH2-CH3.
CH3-CH2-COO-CH3.
Đun nóng hai chất hữu cơ X là C2H4O2 và Y là C3H6O2 trong dung dịch NaOH, đều thu được muối CH3COONA. X và Y thuộc loại chức hoá học nào sau đây?
X là este, Y là axit cacboxylic.
X và Y đều là axit cacboxylic
X và Y đều là este.
X là axit cacboxylic, Y là este.
Hợp chất hữu cơ đơn chức mạch hở C4H8O2 có số đồng phân cùng tác dụng với dung dịch NaOH là:
3
4
6
5
Một hợp chất X có công thức C4H8O2. X tác dụng được với KOH, AgNO3/NH3, nhưng không tác dụng với NA. CTCT của X phải là:
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
HCOOCH(CH3)2
C2H5COOCH3
Cho sơ đồ sau: C2H2 → X → Y → Z → CH3COOC2H5
Các chất X, Y, Z tương ứng là:
C4H4, C4H6, C4H10
CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH
C2H4, C2H6O2, C2H5OH
C2H6, C2H5Cl, CH3COOH
Cho các đồng phân mạch hở của C2H4O2 lần lượt tác dụng với K, KOH và Na2CO3. Số phản ứng xảy ra là:
3
5
2
4
Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là
2
5
4
3
Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là
6
3
5
4
Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C15H31COOH, C17H33COOH, C17H35COOH số loại trieste được tạo ra tối đa là
3
6
9
18
