Font size
Worksheets1CACBOHIDRAT1
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Cacbohiđrat là gì?
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung làCn(H2O)m.
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung làCn(H2O)m.
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung làCn(H2O)n.
Hai chất đồng phân của nhau là
glucozơ và tinh bột
fructozơ và glucozơ
fructozơ và tinh bột
saccarozơ và glucozơ
Chất thuộc loại đisaccarit là
glucozơ
saccarozơ
xenlulozơ
fructozơ
Tinh bột và xenlulozơ thuộc loại
monosaccarit
lipit
polisaccarit
Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có
nhóm chức anđehit
nhóm chức xeton
nhóm chức ancol
nhóm chức axit
Nguyên tắc phân loại cacbohiđrat là dựa vào
phản ứng thuỷ phân
tính khử
tính oxi hoá
tên gọi
Đồng phân của glucozơ là
fructozơ
tinh bột
saccarozơ
xenlulozơ
Saccarozơ và fructozơ đều thuộc loại
monosaccarit
đisaccarit
polisaccarit
cacbohidrat
Tinh bột và xenlulozơ đều không thuộc loại
monosaccarit
gluxit
polisaccarit
cacbohidrat
Glucozơ là một hợp chất
đa chức
Monosaccarit
Đisaccarit
đơn chức
Saccarozơ và mantozơ là:
monosaccarit
Gốc glucozơ
Đồng phân
Polisaccarit
Glucozơ không thuộc loại
hợp chất tạp chức
cacbohidrat
monosaccarit
đisaccarit
Chất thuộc loại cacbohiđrat là
poli(vinyl clorua)
glixerol
protein
xenlulozơ
Chất thuộc loại đisaccarit là
glucozơ
saccarozơ
xenlulozơ
fructozơ
Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?
Mantozơ và saccarozơ
Tinh bột và xenlulozơ
Fructozơ và glucozơ
Metyl fomat và axit axetic
Gluxit (cacbohiđrat) là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
Cn(H2O)m
CnH2O
CxHyOz
R(OH)x(CHO)y
Hợp chất chiếm thành phần chủ yếu trong đường mía có tên là
Glucozơ
Fructozơ
Saccarozơ
tinh bột
Loại đường nào sau đây có nhiều trong các loại nước tăng lực ?
fructozơ
xenlulozơ
glucozơ
saccarozơ
Bệnh nhân phải tiếp đường (truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường
Glucozơ
xenlulozơ
Saccarozơ
Fructozơ
Hợp chất nào sau đây chiếm thành phần nhiều nhất trong mật ong:
glucozơ
fructozơ
xenlulozơ
saccarozơ
Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là
đường phèn
mật mía
mật ong
đường kính
Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ ?
Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt
Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín
Còn có tên gọi là đường nho
Có 0,1% trong máu người
Sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự độ ngọt tăng dần : glucozơ, fructozơ, saccarozơ
Glucozơ < saccarozơ < fructozơ
Fructozơ < glucozơ < saccarozơ
Glucozơ < fructozơ < saccarozơ
Saccarozơ < fructozơ < glucozơ
chất có độ ngọt lớn nhất
Glucozơ
Fructozơ
Saccarozơ
Mantozơ
Tinh bột trong gạo nếp chứa khoảng 98% là
amilozơ
amilopectin
glixerol
alanin
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của glucozơ?
Tráng gương, tráng phích
Nguyên liệu sản xuất chất dẻo PVC
Nguyên liệu sản xuất ancol etylic
Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực
Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
[C6H7O2(OH)3]n
[C6H8O2(OH)3]n
[C6H7O3(OH)3]n
[C6H5O2(OH)3]n
Khi thủy phân saccarozơ thì thu được
glucozơ và fructozơ
fructozơ
glucozơ
ancol etylic
Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là
tinh bột
saccarozơ
xenlulozơ
protein
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
C2H5OH
CH3COOH
HCOOH
Quá trình quang hợp của cây xanh sinh ra khí O2 và tạo ra cacbohiđrat nào dưới đây?
Xenlulozơ
Saccarozơ
Tinh bột
Glucozơ
Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ
tinh bột
xenlulozơ
saccarozơ
glicogen
Sobit (sobitol) là sản phẩm của phản ứng
khử glucozơ bằng H2/Ni, to
oxi hoá glucozơ bằng AgNO3/ NH3
lên men ancol etylic
glucozơ tác dụng với Cu(OH)2
Chất phản ứng được với AgNO3 trong dd NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là
glucozơ
saccarozơ
xenlulozơ
tinh bột
Màu xanh của dung dịch keo X mất đi khi đun nóng và trở lại như ban đầu khi để nguội. VậyX là:
dd (CH3COO)2Cu
dd I2 trong tinh bột
dd đồng (II) glixerat
dd I2 trong xenlulozơ
Loại đường không có tính khử là :
Glucozơ
Fructozơ
Mantozơ
Saccarozơ
Gluxit (cacbohidrat) chỉ chứa gốc glucozơ và fructozơ trong phân tử là :
saccarozơ
tinh bột
mantozơ
xenlulozơ
Phân tử saccarozơ được tạo bởi
một gốc glucozơ và một gốc mantozơ
hai gốc fructozơ
một gốc glucozơ và một gốc fructozơ
hai gốc glucozơ
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tinh bột không cho phản ứng tráng gương
Tinh bột tan tốt trong nước lạnh
Tinh bột cho phản ứng màu với dung dịch iot
Tinh bột có phản ứng thủy phân
Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
hòa tan Cu(OH)2
trùng ngưng
tráng gương
thủy phân
Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, metanol. Số lượng dung dịch có thể hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là:
4
5
3
2
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng
AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
kim loại Na
Cho dãy các chất: glucozơ, fructozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
2
3
4
5
Cho các dung dịch sau: Axit fomic, metyl fomat, saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic,glixerol, ancol etylic, axetilen, fructozơ. Số dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng gương là
3
4
5
6
Phát biểu nào sau đây là đúng
Glucozơ bị khử bởi AgNO3 trong NH3
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
Saccarozơ làm mất màu nước brom
Thuốc thử phân biệt glucozơ với fructozơ là
AgNO3/ NH3
Cu(OH)2
dung dịch Br2
H2
Phản ứng nào sau đây glucozơ đóng vai trò là chất oxi hoá ?
Tráng gương
Tác dụng với Cu(OH)2
Tác dụng với H2 xúc tác Ni
Tác dụng với nước brom
Dãy các chất không thể thuỷ phân được nữa là
Glucozơ, xenlulozơ, glixerol
Glucozơ, saccarozơ, tristearin
Glucozơ, xenlulozơ, lipit
Glucozơ, fructozơ, anđehit axetic
Cho dãy chất gồm: glucozơ, fructozơ, triolein, metyl acrylat, saccarozơ, etyl fomat. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được kết tủa bạc là:
2
3
4
5
Dãy các chất đều tham gia phản ứng thủy phân là
Tinh bột, glucozơ, etyl axetat, saccarozơ
Xenlulozơ, glixerol, etanol, xenlulozơ
Xenlulozơ, tristearin, saccarozơ, metyl fomat
Tinh bột, metyl axetat, triolein, fructozơ
Cho chất X vào dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng, không thấy xảy ra phản ứng tráng Gương. Chất X có thể là chất nào trong các chất dưới đây ?
Glucozơ
Fructozơ
Axetanđehit
Saccarozơ
Saccarozơ và glucozơ đều có
phản ứng với dd NaCl
phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit
phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam
phản ứng với AgNO3 trong dd NH3, đun nóng
Phát biểu không đúng là
Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2
Thủy phân (xúc tác H+, to) saccarozơ cũng như tinh bột đều cho cùng một monosaccarit
Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng gương
Dung dịch fructozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột→ X→ Y→ axit axetic. X và Y lần lượt là:
ancol etylic, andehit axetic
sacarozo, glucozơ
glucozơ, etyl axetat
glucozo, ancol etylic
Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là
CH3CH2OH và CH2=CH2
CH3CHO và CH3CH2OH
CH3CH2OH và CH3CHO
CH3CH(OH)COOH và CH3CHO
Các chất: glucozơ (C6H12O6), fomanđehit (HCH=O), axetanđehit (CH3CHO),metyl fomiat(H-COOCH3), phân tử đều có nhóm –CHO nhưng trong thực tế để tráng gương người ta chỉ dùng:
CH3CHO
HCOOCH3
C6H12O6
HCHO
Để chứng minh glucozơ có nhóm chức anđêhit, có thể dùng một trong ba phản ứng hóa học. Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không chứng minh được nhóm chức anđehit của glucozơ?
Oxi hoá glucozơ bằng AgNO3/NH3
Oxi hoà glucozơ bằng Cu(OH)2 đun nóng
Lên men glucozơ bằng xúc tác enzim
Khử glucozơ bằng H2/Ni, t0
Glucozơ và fructozơ
đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2
đều có nhóm chức CHO trong phân tử
là hai dạng thù hình của cùng một chất
đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở
Những phản ứng hóa học nào chứng minh rằng glucozơ là hợp chất tạp chức.
Phản ứng tráng gương và phản ứng cho dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng với Cu(OH)2
Phản ứng tráng gương và phản ứng lên men
Phản ứng tạo phức với Cu(OH)2 và phản ứng lên men
Phản ứng lên men và phản ứng thủy phân
Những phản ứng hóa học nào chứng minh rằng glucozơ có nhiều nhóm hiđrôxyl.
phản ứng cho dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng với Cu(OH)2.
Phản ứng tráng gương và phản ứng lên men ancol
Phản ứng tạo nhiệt độ phòng với Cu(OH)2. và phản ứng lên mên ancol
Phản ứng lên men ancol và phản ứng thủy phân
Những phản ứng hóa học nào chứng minh rằng glucozơ có chứa 5 nhóm hiđrôxyl trong phân tử:
Phản ứng cho dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng với Cu(OH)2
Phản ứng tráng gương và phản ứng lên men ancol
Phản ứng tráng gương và phản ứng lên mên ancol
Phản ứng với anhidrit axit tạo este 5 chức
Glucozo tác dụng được với :
H2 (Ni,t0); Cu(OH)2 ; AgNO3 /NH3; H2O (H+, t0)
AgNO3 /NH3; Cu(OH)2; H2 (Ni,t0); CH3COOH (H2SO4 đặc, t0)
H2 (Ni,t0); . AgNO3 /NH3; NaOH; Cu(OH)2
H2 (Ni,t0); . AgNO3 /NH3; Na2CO3; Cu(OH)2
Nhận định sai là
Phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương
Phân biệt tinh bột và xenlulozơ bằng I2
Phân biệt saccarozơ và glixerol bằng Cu(OH)2
Phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương
Ba ống nghiệm không nhãn, chứa riêng ba dung dịch: glucozơ, hồ tinh bột, glixerol Để phân biệt 3 dung dịch, người ta dùng thuốc thử :
Dung dịch iot
Dung dịch axit
Dung dịch iot và phản ứng tráng bạc
Phản ứng với Na
Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là:
glucozo, glixerol, andehit fomic, natri axetat
glucozo, glixerol, mantozo, natri axetat
glucozo, glixerol, mantozo, axit axetic
glucozo, glixerol, mantozo, ancol etylic
Giữa glucozơ và saccarozơ có đặc điểm giống nhau:
Đều là đisaccarit
Đều bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3 cho ra bạc
Đều là hợp chất cacbohiđrat
Đều phản ứng được với Cu(OH)2, tạo kết tủa đỏ gạch
Cho sơ đồ phản ứng: Thuốc súng không khói← X→ Y→ Sobitol. X , Y lần lượt là
xenlulozơ, glucozơ
tinh bột, etanol
mantozơ, etanol
saccarozơ, etanol
Cho 3 dung dịch: glucozơ, axit axetic, glixerol . Để phân biệt 3 dung dịch trên chỉ cần dùng 2 hóa chất là
qùy tím và Na
dung dịch Na2CO3 và Na
dung dịch NaHCO3 và dung dịch AgNO3
AgNO3/dd NH3 và Qùy tím
Khi nghiên cứu cacbohirat X ta nhận thấy: X không tráng gương, có một đồng phân X thuỷ phân trong nước được hai sản phẩm. Vậy X là
Fructozơ
Saccarozơ
Xenlulozo
Tinh bột
Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xt axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thủy phân trong dung dịch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là
(a)
Cho các phát biểu:
- Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng gương.- Tinh bột có cấu trúc phân tử mạch không phân nhánh.- Dung dịch sacarozơ có tính khử và bị thủy phân thành glucozơ.- Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch brom- Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.Số phát biểu đúng là:
1
3
2
4
Cho các phát biểu sau:(a) sacarozơ bị thủy phân trong dung dịch kiềm loãng, đun nóng tạo thành glucozơ.(b) Dung dịch glucozơ không làm mất màu nước brom.(c) Glucozơ, saccarozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng tráng bạc.(d) Amilopectin có cấu trúc mạng lưới không gian.(e) Xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH)2.(g) Hồ tinh bột tác dụng với I2 tạo ra sản phẩm có màu xanh tím.Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thuđược một loại monosaccarit duy nhất.(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được Ag.(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.Số phát biểu đúng là:
6
4
3
5
Có các phát biểu sau đây:(1) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.(2) Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.(3) Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.(4) Saccarozơ có phản ứng với nước brom.(5) Fructozơ có phản ứng tráng bạc.(6) Glucozơ có phản ứng với nước brom.(7) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng và một phần nhỏ ở dạng mạch hở.Số phát biểu đúng là :
5
6
4
3
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.
(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.
(c) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc.
(d) Glucozơ làm mất màu nước brom.Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Cho các chuyển hoá sau:
X + H2O → Y ;
Y + H2 → sobitol
Y + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → amoni gluconat + 2Ag + NH4NO3.
Z + H2O → X + G.
Y → E + Z ; X, Y và Z lần lượt là
xenlulozơ, fructozơ và khí cacbonic
tinh bột, glucozơ và ancol etylic
xenlulozơ, glucozơ và khí cacbon oxit
tinh bột, glucozơ và khí cacbonic
Cho các phát biểu sau:
(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic.
(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.
(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.
(d) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc.
(e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
4
3
2
1
Cho các phát biểu sau:(1) Fructozơ cho được phản ứng tráng gương.(2) Glucozơ làm mất màu dung dịch thuốc tím trong môi trường axit khi đun nóng.(3) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.(4) Mantozơ và saccarozơ là đồng phân của nhau.(5) Xenlulozơ và tinh bột có cấu trúc mạch cacbon giống nhau.(6) Saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ đều tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.Số phát biểu đúng là
5
4
3
6
cho các phát biểu sau:
(a) Đa số các cacbohidrat có công thức chung Cn(H2O)m
(b) Trong phân tử cacbohiđrat luôn có nhóm chức anđehit
(c) Glucozơ và fructozơ tác dụng với Cu(OH)2 đều cho màu xanh lam
(d) Glucozơ tồn tai chủ yếu ở hai dạng mạch vòng
(e) Glucozơ là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực, tráng gương, tráng ruột phích
(f) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau
Số phát biểu đúng là:
2
4
3
5
Hai ống nghiệm không nhãn, chứa riêng hai dung dịch: saccarozơ và glixerol. Để phân biệt 2 dung dịch, người ta phải thực hiện các bước sau:
Thủy phân trong dung dịch axit vơ cơ lỗng
Cho tác dụng với Cu(OH)2 hoặc thực hiện phản ứng tráng gương
đun với dd axit vô cơ loãng, trung hòa bằng dung dịch kiềm, thực hiện phản ứng tráng gương
cho tác dụng với H2O rồi đem tráng gương
