WorksheetsKHỞI ĐỘNG
Total questions: 15
Worksheet time: 5mins
Name
Class
Date
1.
Sách giáo khoa Sinh học 10 (Chân trời sáng tạo) gồm có bao nhiêu chương?
a)
A. 3.
b)
B. 4.
c)
C. 5.
d)
D. 6.
2.
Nội dung nào dưới đây trong Sách giáo khoa Sinh học 10 (Chân trời sáng tạo) không có trong Sách giáo khoa Sinh học 10 hiện hành?
a)
A. Tế bào nhân sơ.
b)
B. Sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật.
c)
C. Thông tin giữa các tế bào.
d)
D. Các nguyên tố hoá học và nước.
3.
Định hướng phát triển năng lực đặc thù trong môn Sinh học 2018 được thể hiện thông qua việc dạy cho học sinh
a)
A. kiến thức, kĩ năng được chọn để giúp HS hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực.
b)
B. kĩ năng được chọn để giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực.
c)
C. kiến thức được chọn để giúp học sinh hình thành, phát triển phẩm chất.
d)
D. kiến thức để từ đó hình thành, phát triển kiến thức, kĩ năng và thái độ.
4.
Thành phần nào sau đây không thuộc năng lực sinh học?
a)
A. Nhận thức sinh học.
b)
B. Mô hình hoá toán học.
c)
C. Tìm hiểu thế giới sống.
d)
D. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
5.
Trong những chuyên đề tự chọn sau đây, ba chuyên đề nào thuộc chương trình Sinh học 2018 khối lớp 10?
a)
1. Công nghệ tế bào và một số thành tựu.
b)
2. Dinh dưỡng khoáng – tăng năng suất cây trồng và nông nghiệp sạch.
c)
3. Sinh học phân tử.
d)
4.Công nghệ vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường.
e)
5.Công nghệ enzyme và ứng dụng.
6.
Trong các nội dung sau, có bao nhiêu nội dung nói về cách tiếp cận của Sách giáo khoa Sinh học 10 (Chân trời sáng tạo)?1. Hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực.2. Dạy học phân hoá, dạy học tích hợp.3. Dạy học bằng phương pháp bàn tay nặn bột và định hướng giáo dục STEM.4. Chú trọng phát triển năng lực vận dụng vào thực tiễn.
a)
A. 4.
b)
B. 3.
c)
C. 2.
d)
D. 1.
7.
Trong phần Sinh học tế bào, Sách giáo khoa Sinh học 10 (Chân trời sáng tạo), học sinh cần phải thực hiện bao nhiêu bài thí nghiệm thực hành để đáp ứng được yêu cầu cần đạt của Chương trình môn Sinh học?
a)
A. 3.
b)
B. 4.
c)
C. 5.
d)
D. 6.
8.
Phương pháp hay kĩ thuật dạy học nào sau đây được gợi ý khi tổ chức hoạt động dạy học nội dung Cấu trúc tế bào nhân sơ, Sách giáo viên Sinh học 10 (Chân trời sáng tạo)?
a)
A. Trải nghiệm sáng tạo.
b)
B. Mảnh ghép.
c)
C. Khăn trải bàn.
d)
D. Nghiên cứu khoa học.
9.
Các câu hỏi trong phần Bài tập cuối mỗi bài học của Sách giáo khoa Sinh học 10 (Chân trời sáng tạo) chủ yếu được xây dựng dựa trên quan điểm nào sau đây?
a)
A. Tái hiện kiến thức, củng cố bài học.
b)
B. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
c)
C. Trải nghiệm, tìm hiểu thế giới sống.
d)
D. Đánh giá năng lực, định hướng nghề nghiệp.
10.
Khi học nội dung “Vai trò của sinh học”, để thu thập nhanh các kiến thức về vai trò của sinh học trong đời sống, GV có thể sử dụng công cụ nào sau đây?
a)
A. Câu hỏi.
b)
B. Bảng hỏi KWL.
c)
C. Thẻ kiểm tra.
d)
D. Nhật kí học tập.
11.
Mục tiêu về phẩm chất và năng lực chung trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 của SGK 10 là những mục tiêu nào?
a)
A. Yêu nước; Nhân ái; Chăm chỉ; Trung thực; Trách nhiệm; Tự chủ; Giải quyết vấn đề; Định hướng nghề nghiệp.
b)
B. Yêu nước; Nhân ái; Yêu lao động; Trung thực; Trách nhiệm; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Giao tiếp và hợp tác.
c)
C. Yêu nước; Nhân ái; Chăm chỉ; Trung thực; Trách nhiệm; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Giao tiếp và hợp tác.
d)
D. Yêu nước; Yêu thương con người; Chăm chỉ; Trung thực; Trách nhiệm; Tự chủ và tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Giao tiếp và hợp tác.
12.
Tư tưởng chủ đạo của sách giáo khoa SH 10.
a)
A. Đổi mới và sáng tạo, giúp học sinh tự đọc, tự học và tư duy
b)
B. Chú trọng xây dựng kiến thức và kĩ năng địa lí cho học sinh
c)
C. Chú trọng thiết kế về nội dung và hình thức sách, giúp học sinh tăng sự hứng thú khi vào mỗi bài học
d)
D. Phát triển năng lực, đổi mới và sáng tạo, vận dụng dạy học tích hợp, tích cực hoá hoạt động của học sinh
13.
Cấu trúc trong từng bài học, bao gồm những phần sau (theo thứ tự):
a)
A. Khởi động, Hình thành kiến thức mới, Củng cố, Vận dụng.
b)
B. Khởi động, Hình thành kiến thức mới, Luyện tập, Vận dụng.
c)
C. Khởi động, Yêu cầu cần đạt, Hình thành kiến thức mới, Luyện tập, Vận dụng.
d)
D. Khởi động, Yêu cầu cần đạt, Hình thành kiến thức mới, Luyện tập – Vận dụng.
14.
Dạy học trực quan là phương pháp dạy học
a)
A. sử dụng những phương tiện trực quan (bản đồ, sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật,…) làm công cụ hỗ trợ học sinh hình thành, phát triển năng lực và phẩm chất.
b)
B. trong đó học sinh thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành.
c)
C. sử dụng những kĩ thuật, công cụ hỗ trợ học sinh hình thành, phát triển năng lực và phẩm chất.
d)
D. tạo cơ hội cho học sinh phát triển, sáng tạo, áp dụng và trải nghiệm trong một không gian lớp học được tổ chức lại thành các góc học tập.
15.
Hoạt động Vận dụng trong các bài học của sách giáo khoa Sinh học 10 nhằm
a)
A. phát triển kĩ năng hát cho học sinh.
b)
B. vận dụng kiến thức, kĩ năng được cung cấp trong phần Hình thành kiến thức mới vào những tình huống học tập cụ thể.
c)
C. phát triển kĩ năng chơi nhạc cụ cho học sinh.
d)
D. vận dụng kiến thức, kĩ năng được cung cấp trong phần Hình thành kiến thức mới vào thực tiễn cuộc sống.
100 %
