wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Bài thơ "Tự tình II" được viết theo thể thơ nào?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Thất ngôn

c)

Thất ngôn Bát cú Đường luật

d)

Tự do

2.

Hồ Xuân Hương còn được mệnh danh là " Bà chúa thơ....."

a)

Nôm

b)

Hán

c)

Hán Việt

d)

Quốc ngữ

3.

Bi kịch của nhân vật trữ tình trong bài thơ là bi kịch gì?

a)

Bi kịch của tuổi xuân trôi vô nghĩa, của duyên phận

b)

Bi kịch của người làm lẽ

c)

Bi kịch của người phụ nữ dưới chế độ nam quyền

d)

Tất cả đều đúng

4.

Câu thơ "Mảnh tình san sẻ tí con con" sử dụng BPTT nào?

a)

Chơi chữ

b)

Nói quá

c)

Tăng tiến

d)

Liệt kê

5.

Đối tượng thường được đề cập nhất trong thơ Hồ Xuân Hương là:

a)

Người phụ nữ không hạnh phúc

b)

Lũ học trò dốt

c)

Người nông dân khốn khổ.

d)

Thầy tu hư hỏng

6.

Giá trị nhân văn, nhân đạo cao đẹp trong sáng tác của Nữ sĩ Hồ Xuân Hương nổi bật ở điểm nào sau đây?

a)

Là tiếng cười mỉa mai những thói hư, tật xấu của bọn công tử nhà giàu.

b)

Là khát vọng cháy bỏng của người dân về đời sống xã hội phồn vinh, công bình,

c)

Là tiếng nói thương cảm đối với người phụ nữ, là sự khẳng định, đề cao vẻ đẹp tâm hồn và khát vọng hạnh phúc của họ.

d)

Là bản cáo trạng đanh thép xã hội phong kiến bất công, bạo tàn, gây chiến tranh liên miên.

7.

Trong các đáp án dưới, ý nào sau đây không đúng khi nói về tiểu sử của Hồ Xuân Hương

a)

là nữ sĩ tài năng, là hiện tượng văn học trung đại Việt Nam.

b)

Xuất thân trong một gia đình nhà Nho nghèo, con của vợ lẽ

c)

là nhà thơ mà cuộc đời với nhiều trắc trở.

d)

bà có một cuộc sống gia đình hạnh phúc, giàu sang

8.

Đọc bài thơ Tự tình II, anh (chị) nhận thấy khát vọng đúng nhất của nữ sĩ Hồ Xuân Hương?

a)

Khát vọng công danh, sự nghiệp

b)

Khát vọng hạnh phúc lứa đôi

c)

Khát vọng được làm vợ cả

d)

Khát vọng sống, khát vọng tình duyên trọn vẹn, khát vọng hạnh phúc

9.

"Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn" HXH đã sử dụng nghệ thuật gì?

a)

Nghệ thuật tăng tiến

b)

Nghệ thuật nói quá

c)

Nghệ thuật lấy động tả tĩnh.

d)

Tất cả đều sai

10.

Hai câu thơ nào sau đây bộc lộ một sức sống mãnh liệt, cố vươn lên đế thoát khỏi số phận ngay cả trong tình huống buồn đau nhất?

a)

A. Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn/ Trơ cái hồng nhan với nước non

b)

B. Chén rượu hương đưa say lại tỉnh/ Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn

c)

C. Xiên ngang mặt đất rêu từng đám/ Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn

d)

D. Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại/ Mảnh tình san sẻ tí con con!

11.

Cách ngắt nhịp nào sau đây thích hợp với câu thơ "Trơ cái hồng nhan với nước non"? Cho biết tác dụng của cách ngắt nhịp ấy

a)

A. 1/3/1/2 - Nhịp thơ ngắn, vụn, tỏ vẻ dấm dẳng, hậm hực với cuộc đời.

b)

B. 1/3/3 - Nhịp thơ gấp khúc ngay từ đầu tiên như một sự gằn giọng, vừa chua chát cho thân phận, vừa thách thức với cuộc đời.

c)

C. 4/1/2 - Nhịp thơ bất thường ở vế cuối, thể hiện sự cay cú với xã hội.

d)

D. 4/3 - Nhịp thơ truyền thống, bắt đầu cho một tâm sự buồn.

12.

Chùm thơ "Tự tình" của Hồ Xuân Hương gồm bao nhiêu bài?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

13.

Thời gian được nhắc tới bài "Tự tình" là lúc nào?

a)

Buổi sáng

b)

Buổi trưa

c)

Buổi chiều muộn

d)

Buổi đêm khuya

14.

Hình ảnh nào sau đây không xuất hiện trong bài thơ "Tự tình"?

a)

mây

b)

trăng

c)

rêu

d)

gió

15.

Từ "ngán" trong câu thơ "Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại" mang ý nghĩa gì?

a)

chán nản, ngán ngẩm vì cuộc sống quá đủ đầy, hạnh phúc, trọn vẹn

b)

chán nản, ngán ngẩm vì quá nhiều người theo đuổi mà vẫn không tìm được người phù hợp

c)

chán nản, ngán ngẩm vì không nghĩ được ý thơ nào để sáng tác

d)

chán nản, ngán ngẩm vì thời gian trôi qua nhanh và hạnh phúc chưa trọn vẹn

16.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

"... nỗi xuân đi xuân lại lại

Mảnh tình san sẻ tí con con"

a)

A. "Chán"

b)

B. "Ngán"

c)

C. "Buồn"

d)

D. "Vì"

17.

Câu "trống canh dồn" trong câu thơ "Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn" cho thấy điều gì?

a)

Người phụ nữ thao thức, trằn trọc không ngủ suốt đêm

b)

Người phụ nữ dậy đánh đàn đêm khuya

c)

Người phụ nữ đánh trống quên đi nỗi buồn

d)

Người phụ nữ nhớ chồng nơi chiến trận

18.

"Cái hồng nhan " trong câu thơ "Trơ cái hồng nhan với nước non" có nghĩa là gì?

a)

Cho thấy niềm hạnh phúc của người phụ nữ có nhan sắc

b)

Cho thấy sự tủi hổ, bẽ bàng của người phụ nữ

c)

Cho thấy sự trân trọng vẻ đẹp của người đàn ông

d)

Tất cả đều sai

19.

Anh/chị hiểu như thế nào về câu thơ " Chén rượu hương đưa say lại tỉnh" ?

a)

Người phụ nữ tìm đến rượu để giải sầu nhưng càng uống sầu

b)

Người phụ nữ uống rượu và thưởng thức hương hoa

c)

Tất cả đều đúng

d)

Tất cả đều sai

20.

Hiểu như thế nào về hình ảnh "Trăng xế" trong câu "Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn

a)

Trăng lên cao gợi ra tâm hồn trong trẻo

b)

Bóng trăng in trên mặt đất gợi khung cảnh đẹp lãng mạn

c)

Trăng tàn gợi ra tuổi thanh xuân trôi qua của người phụ nữ

d)

Tất cả đều đúng

21.

Điểm khác biệt nhất giữa nhà thơ Trần Tế Xương với nhiều nhà thơ khác thời phong kiến là gì?

a)

Sáng tác chủ yếu là thơ Nôm.

b)

Sử dụng nhiều thể thơ.

c)

Dành hẳn một đề tài để viết về người vợ của mình, lúc bà đang sống.

d)

Dành cả tấm lòng trân trọng cuộc đời.

22.

Bài thơ "Thương vợ" của Trần Tế Xương viết bằng thể thơ nào?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

c)

Thất ngôn bát cú

d)

Thất ngôn trường thiên

23.

Trần Tế Xương viết bài thơ "Thương vợ" nhằm mục đích chính là gì?

a)

Chế giễu mình

b)

Tỏ ra đau khổ, bất lực trước đời sống khó khăn của gia đình

c)

Thể hiện sự yêu thương, quý trọng, cảm thông, chia sẻ của ông đối với vợ, đồng thời bộc lộ tâm sự của mình

d)

Nói lên sự vô tích sự của mình .

24.

Con người Tú Xương được thể hiện như thế nào qua bài thơ "Thương vợ"?

a)

Là người có lòng tự trọng biết chê trách mình. GIàu lòng yêu thương, tri ân vợ

b)

Là người chồng hoàn hảo, yêu thương vợ vô bờ

c)

Là một người bất tài, vô dụng không nuôi nổi vợ con

d)

Là người tần tảo, ham học hỏi

25.

Giá trị nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Thương vợ là

a)

Ngôn ngữ giản dị, tự nhiên, giàu sức biểu cảm

b)

Vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian.

c)

Hình tượng thơ hàm súc, gợi cảm

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

26.

Trần Tế Xương mượn hình ảnh con cò trong ca dao để nói lên điều gì?

a)

Tình cảm của tác giả gắn với quê hương, ruộng đồng

b)

Sự vất vả, lận đận của bản thân mình

c)

Những người nông dân nghèo khổ

d)

Gợi liên tưởng về thân phận vất vả, khổ cực của bà Tú cũng như những người phụ nữ Việt Nam trong xã hội cũ

27.

Các sáng tác của Tú Xương chủ yếu là:

a)

Thơ chữ Hán

b)

Thơ chữ Nôm

c)

Tiểu luận phê bình

d)

Văn tế, phú và câu đối

28.

Câu 10. Câu nào sau đây được xem là chủ đề của bài thơ "Thương vợ"?

a)

Là bài thơ thành công trong cách vận dụng và sáng tạo ca dao và thành ngữ, là bài thơ hay nhất mọi thời đại viết về người vợ.

b)

Là bài thơ tỏ niềm cảm thông sâu sắc với thân phận người phụ nữ Việt Nam thời phong kiến không có niềm hạnh phúc gia đình.

c)

Là bức chân dung chân thực về người vợ đảm đang, chịu thương chịu khó, là hình tượng tiêu biểu cho người phụ nữ Việt Nam, thể hiện tình cảm thương quý, biết ơn của nhà thơ đối với vợ.

d)

Bộc lộ nỗi đau thầm kín của nhà thơ vì vỡ mộng công danh, đành để vợ con vất vả, nghèo khổ.

29.

Câu 11: Xác định đâu là ý nghĩa của câu thơ:

Năm nắng mười mưa dám quản công"

a)

Nhập thân vào nhân vật bà Tú than thở giùm vợ

b)

Tỏ sự đau khổ, bất lực trước đời sống khó khăn của gia đình

c)

Bà Tú than khổ vì quá vất vả

d)

Nhà thơ ca ngợi sự cam chịu, sự tần tảo và đức hi sinh cao cả của vợ

30.

Xác định đâu là ý nghĩa của hai câu thơ:

"Cha mẹ thói đời ăn ở bạc

Có chồng hờ hững cũng như không"

a)

Bà Tú than thân trách phận, trách cha mẹ ăn ở bạc không giúp đỡ mình

b)

Bà Tú than thân trách phận và chửi đời

c)

Nhà thơ than thân trách cha mẹ mình ăn ở bạc bẽo

d)

Nhà thơ chửi thói đời bạc bẽo những điều làm vợ ông khổ và chửi cả bản thân mình trở thành gánh nặng của vợ

31.

Quanh năm buôn bán ở mom sông " gợi ra điều gì?

a)

Giới thiệu về công việc buôn bán vất vả của bà Tú đầy bất trắc, nguy hiểm

b)

Giới thiệu về công việc buôn to bán lớn của bà Tú

c)

Giới thiệu về nơi buôn bán của bà Tú đông đúc với thu nhập lớn đủ nuôi gia đình

d)

Tất cả đều đúng

32.

Nuôi đủ năm con với một chồng" gợi ra điều gì?

a)

Sự đảm đang tháo vát của bà Tú

b)

Ông Tú tự hạ mình, tự mỉa mai bản thân mình là gánh nặng của vợ

c)

Nuôi chồng vất vả hơn nuôi con vì phải lo nhiều thứ hơn từ tiền chè, thuốc...

d)

Tất cả đều đúng

33.

Trần Tế Xương còn có tên gọi khác là gì

a)

Tuế xương

b)

Tú xương

c)

Trần Tế

d)

Tế Lan

34.

Buổi đò đông trong câu"Eo sèo mặt nước buổi đò đông" được hiểu như thế nào?

a)

Con thuyền đông đúc, chở đầy người

b)

Cảnh đi chợ ngày đông rét mướt

c)

Tất cả đều đúng

d)

Tất cả đều sai

35.

"Một duyên hai nợ âu đành phận"

được hiểu như thế nào?

a)

Duyên với bà Tú có 1 mà nợ có tận 2, hạnh phúc thì ít ,mà bất hạnh thì nhiều

b)

Bà Tú hạnh phúc vì lấy được ông Tú nhờ có duyên từ lâu

c)

Bà Tú hối hận vì lấy ông Tú, phải gánh vác việc gia đình

d)

Tất cả đều sai

36.

Một duyên hai nợ âu đành phận

Năm nắng mười mưa dám quản công

Sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ?

a)

Nghệ thuật số từ tăng tiến

b)

Nghệ thuật lấy động tả tĩnh

c)

Nghệ thuật nói quá

d)

Nghệ thuật nói giảm nói tránh

37.

VIệc ông Tú tự mỉa mai, bộc lộ, nói ra khuyết điểm của mình chứng tỏ điều gì?

a)

Ông là kẻ bất tài, vô dụng

b)

Ông là một người có nhân cách cao đẹp

c)

Là một kẻ đáng lên án

d)

Là một người tài năng xứng đáng được hạnh phúc

38.

Lặn lội thân cò khi quãng vắng

Tại sao tác giả đã sáng tạo điều gì?

a)

Sáng tạo trong việc dùng con cò miêu tả bà Tú

b)

Sáng tạo trong việc sử dụng "Thân cò" thay cho "Con cò" gợi ra dáng vẻ đáng thương của bà Tú

c)

Sáng tạo trong việc con cò lặn lội quãng vắng gợi sự vất vả

d)

Tất cả đều sai

39.

Câu 1: “Dùng các chi tiết, hình ảnh giúp người đọc hình dung ra được đặc điểm nổi bật của một sự vật, sự việc, con người, phong cảnh…làm cho những đối tượng được nói đến như hiện ra trước mắt người đọc” là kiểu văn bản:

a)

Miêu tả

b)

Tự sự

c)

Biểu cảm

d)

Thuyết minh

40.

Câu 2: “Trình bày một chuỗi sự việc liên quan đến nhau, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng có một kết thúc nhằm giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề bày tỏ thái độ khen chê” là kiểu văn bản:

a)

Miêu tả

b)

Biểu cảm

c)

Tự sự

d)

Thuyết minh

41.

Câu 3: “Trực tiếp hoặc gián tiếp bày tỏ tư tưởng tình cảm, cảm xúc, thái độ và sự đánh giá của người viết đối với đối tượng được nói tới” là kiểu văn bản:

a)

Miêu tả

b)

Biểu cảm

c)

Tự sự

d)

Điều hành

42.

Câu 4: “Trình bày văn bản theo một số mục nhất định nhằm truyền đạt những nội dung và yêu cầu của cấp trên hoặc bày tỏ những ý kiến, nguyện vọng của cá nhân hay tập thể tới các cơ quan và người có quyền hạn để giải quyết” là kiểu văn bản:

a)

Hành chính công vụ

b)

Miêu tả

c)

Tự sự

d)

Thuyết minh

43.

Câu 5: “Trình bày, giới thiệu, giải thích,…nhằm làm rõ đặc điểm cơ bản của một đối tượng, cung cấp tri thức về các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên xã hội” là kiểu văn bản:

a)

Thuyết minh

b)

Điều hành

c)

Tự sự

44.

Câu 6: “Dùng lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ luận điểm nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một tư tưởng quan điểm” là kiểu văn bản:

a)

Thuyết minh

b)

Điều hành

c)

Tự sự

d)

Nghị luận

45.

Câu 7: Xác định phương thức biểu đạt được dùng trong đọan văn sau:

“Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão báo ngay:

- Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!

- Cụ bán rồi?

- Bán rồi! Họ vừa bắt xong.

Lão cố làm ra vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước…

- Thế nó cho bắt à?

Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu nhu con nít. Lão hu hu khóc…"

a)

Miêu tả, tự sự

b)

Miêu tả, biểu cảm

c)

Tự sự, biểu cảm

d)

Tự sự, thuyết minh

46.

Câu 8: Xác định phương thức biểu đạt được dùng trong đoạn văn sau:

“Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…”

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Tự sự, miêu tả

47.

Câu 9: Xác định phương thức biểu đạt được dùng trong đoạn văn sau:

“Khốn nạn…Ông giáo ơi!...Nó có biết gì đâu! Nó thấy tôi gọi thì chạy ngay về, vẫy đuôi mừng.Tôi cho nó ăn cơm. Nó đang ăn thì thằng Mục nấp ttrong nhà, ngay đằng sau nó, tóm lấy hai cẳng sau nó, dốc ngược nó lên. Cứ thế là thằng Mục với thằng Xiên, hai thằng chúng nó chỉ loay hoay một chút đã trói chặt cả bốn chân nó lại. Bấy giờ cu cậu mới biết là cu cậu chết!...Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi: nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”

a)

Miêu tả

b)

Biểu cảm

c)

Tự sự

d)

Nghị luận

48.

Câu 11: Xác định phương thức biểu đạt chính được dùng trong văn bản sau:

“Sầu riêng là loại trái quý, trái hiếm của miền Nam. Hương vị nó hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí. Còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng, hương đã ngào ngạt xông vào cánh mũi. Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái ngọt của mật ong già hạn. hương vị quyến rũ đến kì lạ.”

a)

Thuyết minh

b)

Nghị luận

c)

Miêu tả

d)

Tự sự

49.

Câu 12: Xác định phương thức biểu đạt chính được dùng trong văn bản sau:

Bánh trôi nước

Thân em vừa trắng lại vừa tròn,

Bảy nổi ba chìm với nước non.

Gắn nát mặc dầu tay kẻ nặn,

Mà em vẫn giữ tấm lòng son.

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Thuyết minh

50.

Câu 13: Điền khuyết

“Văn bản miêu tả là kiểu văn bản:………… giúp người đọc hình dung ra được đặc điểm nổi bật của một sự vật, sự việc, con người, phong cảnh làm cho những đối tượng được nói đến như hiện ra trước mắt người đọc”

a)

Trình bày một chuỗi sự kiện liên quan đến nhau

b)

Dùng các chi tiết, hình ảnh

c)

Trình bày, giới thiệu, giải thích

d)

Trực tiếp hoặc gián tiếp bày tỏ tư tưởng, tình cảm

51.

Câu 14: Điền khuyết: “Văn bản tự sự là kiểu văn bản:…………. sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng có một kết thúc nhằm giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề bày tỏ thái độ khen chê”.

a)

Dùng các chi tiết, hình ảnh

b)

Trình bày một chuỗi sự kiện liên quan đến nhau

c)

Trình bày, giới thiệu, giải thích

d)

Trực tiếp hoặc gián tiếp bày tỏ tư tưởng, tình cảm

52.

Câu 15: Điền khuyết: “Văn bản biểu cảm là kiểu văn bản:…………….. cảm xúc, thái độ và sự đánh giá của người viết đối với đối tượng được nói tới”.

a)

Dùng các chi tiết, hình ảnh

b)

Trình bày một chuỗi sự kiện liên quan đến nhau

c)

Trình bày, giới thiệu, giải thích

d)

Trực tiếp hoặc gián tiếp bày tỏ tư tưởng, tình cảm

53.

Câu 16: Điền khuyết: “Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản:…………. nhằm làm rõ đặc điểm cơ bản của một đối tượng, cung cấp tri thức về các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên xã hội”.

a)

Dùng các chi tiết, hình ảnh

b)

Trình bày một chuỗi sự kiện liên quan đến nhau

c)

Trình bày, giới thiệu, giải thích

d)

Trực tiếp hoặc gián tiếp bày tỏ tư tưởng, tình cảm

54.

Câu 17: Điền khuyết: “Văn bản hành chính công vụ là kiểu văn bản: ………nhằm truyền đạt những nội dung và yêu cầu của cấp trên hoặc bày tỏ những ý kiến, nguyện vọng của cá nhân hay tập thể tới các cơ quan và người có quyền hạn để giải quyết.”

a)

Trình bày văn bản theo một số mục nhất định

b)

Trình bày một chuỗi sự kiện liên quan đến nhau

c)

Trình bày, giới thiệu, giải thích

d)

Trực tiếp hoặc gián tiếp bày tỏ tư tưởng, tình cảm

55.

Câu 18: Điền khuyết: “Văn bản nghị luận là kiểu văn bản:…….. để làm sáng tỏ luận điểm nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một tư tưởng quan điểm.”

a)

Dùng lí lẽ và dẫn chứng

b)

Trình bày một chuỗi sự kiện liên quan đến nhau

c)

Trình bày, giới thiệu, giải thích

d)

Trực tiếp hoặc gián tiếp bày tỏ tư tưởng, tình cảm

56.

Câu 20: Văn bản sau sử dụng phương thức biểu đạt nào?

“Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm. Gió đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn. Hoa đậu từng chùm, màu trắng ngà. Cánh hoa như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy li ti giữa những cánh hoa, mỗi cuống hoa ra một trái. Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống những tổ kiến. Mùa trái rộ vào khoảng tháng tư tháng năm ta.”

a)

Thuyết minh, miêu tả

b)

Thuyết minh, tự sự

c)

Thuyết minh, biểu cảm

d)

Tự sự, biểu cảm

57.

Câu 19 : Đoạn văn nghị luận sau đây kết hợp phương thức biểu đạt nào?

“Các bạn đang trút bỏ chiếc áo sơ mi trắng, chiếc quần xanh đen để mặc vào mình những bộ quần áo không hợp với người Việt Nam chúng ta. Hôm nay là mốt quần bò tua gấu..., ngày mai lại là “mốt” áo ngắn cùn cỡn, giày cao gót, ngày kia là áo chun, áo thụng rồi tiếp đến không biết còn những “mốt” nào được tung ra thị trường nữa. Các bạn cứ vòi tiền bố mẹ, đòi mua những thứ quần áo như vậy thì không biết phải cần đến bao nhiêu tiền? Mồ hôi công sức bố mẹ làm ra được “đốt” dưới bàn tay của các bạn đấy.”

a)

Nghị luận kết hợp biểu cảm

b)

Nghị luận kết hợp tự sự và miêu tả

c)

Nghị luận kết hợp thuyết minh

d)

Nghị luận kết hợp miêu tả

58.

Có mấy loại phương thức biểu đạt chính

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

59.

Đoạn văn sau viết theo phương thức biểu đạt nào ?

Căn bệnh thiếu khiêm tốn vừa là căn bệnh trẻ, lại vừa là căn bệnh già. Không ít các "đại gia" sau nhiều năm làm việc, trở thành những lão làng trong ngành mình, đã không còn muốn nối chí người xưa trong việc giữ gìn đức khiêm cung. Họ ráo riết đòi hỏi những phong tặng cao hơn cả sự đóng góp của bản thân. Họ hăng hái xây quá sớm cho mình những ngôi sinh từ, họ không đủ trung thực để ngăn cản những học trò và những kẻ xu nịnh viết quá sớm cho họ những bài văn tế sống. [...]

4 lines
60.

Bày tỏ niềm yêu mến, xúc động về tấm gương vượt khó trong cuộc sống, cần sử dụng phương thức biểu đạt gì?

4 lines
61.

Đâu là chức năng chính của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật?

a)

Giáo dục, nhận thức

b)

Nhận thức, giao tiếp

c)

Giải trí, tuyên truyền

d)

Thông tin, thẩm mỹ

62.

Điểm khác biệt nhất giữa phong cách ngôn ngữ nghệ thuật với các ngôn ngữ khác là:

a)

Sử dụng nhiều từ láy

b)

Sử dụng nhiều biện pháp tu từ

c)

Sử dụng nhiều từ tượng thanh

d)

Sử dụng nhiều từ tượng hình

63.

Vì sao nói tính hình tượng là đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật?

a)

Là phương tiện, mục đích sáng tạo nghệ thuật.

b)

Cách lựa chọn ngôn ngữ để xây dựng hình tượng thể hiện được cá tính sáng tạo của người lựa chọn.

c)

Bản thân nó đã chứa đựng những yếu tố gây cảm xúc, truyền cảm

d)

Tất cả các ý trên

64.

Hình tượng “Bánh trôi nước” trong bài thơ cùng tên của nữ sĩ Hồ Xuân Hương không chỉ miêu tả về một món ăn dân tộc, mà còn ngụ ý nói đến thân phận của người phụ nữ trong xã hội lúc đó, đồng thời khẳng định vẻ đẹp bên ngoài và phẩm chất bên trong của họ.

Đoạn văn trên muốn nói tới đặc điểm nào của ngôn ngữ nghệ thuật?

a)

Tính đa nghĩa

b)

Tính truyền cảm

c)

Tính thẩm mĩ

d)

Tính hàm súc

65.

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật được thể hiện ở những đặc trưng cơ bản nào?

a)

Tính trừu tượng, tính truyền cảm, tính cá thể hóa.

b)

Tính hình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể hóa.

c)

Tính tượng hình, tính tượng thanh, tính biểu cảm.

d)

Tính hình tượng, tính cảm xúc, tính cá thể.

66.

Đây là một phương thức biểu đạt dùng để bộc lộ tình cảm, thái độ, cảm xúc của người viết, người nói?

a)

Thuyết minh

b)

Biểu cảm

c)

Tự sự

d)

Nghị luận

67.

Ngôn ngữ nghệ thuật hay còn được gọi là:

a)

Ngôn ngữ thơ ca

b)

Ngôn ngữ văn hóa

c)

Ngôn ngữ văn chương

d)

Cả A và B

68.

"Nhà văn, nhà thơ thường có sở thích, sở trường riêng trong diễn đạt: có người thiên về miêu tả cặn kẽ, có người thiên về phác họa đôi nét làm dấu hiệu để gợi ra một cái gì đó; có người mạnh về dùng ngôn ngữ sinh hoạt ở nông thôn, có người sở trường về dùng ngôn ngữ ở thành thị; có người ưa chuộng lối diễn đạt mang phong vị ca dao…"

Đoạn văn trên muốn nói tới đặc điểm nào của ngôn ngữ nghệ thuật?

a)

Tính hình tượng

b)

Tính cá thể

c)

Tính truyền cảm

d)

Tính đa nghĩa

69.

Khi nói: Đây giọng thơ Tố Hữu, kia giọng thơ Chế Lan Viên; đây ngôn ngữ Nguyễn Tuân, còn kia giọng văn Vũ Trọng Phụng… là người ta muốn nói tới đặc trưng nào của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật?

a)

Tính hình tượng

b)

Tình truyền cảm

c)

Tính đa nghĩa

d)

Tính cá thể hóa

70.

Cách diễn đạt nào sau đây là đúng?

a)

Ngôn ngữ nghệ thuật được chắt lọc ra từ ngôn ngữ đời thường.

b)

Ngôn ngữ nghệ thuật chính là ngôn ngữ đời thường.

c)

Ngôn ngữ nghệ thuật là nguồn gốc của ngôn ngữ đời thường.

d)

Ngôn ngữ nghệ thuật hoàn toàn tách biệt với ngôn ngữ đời thường.

71.

Câu 1: Từ tượng thanh là

a)

Là những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái… của sự vật

b)

 Là những từ gợi tả âm thanh của sự vật, hiện tượng

c)

Là những từ có nhiều nghĩa, ngoài nghĩa gốc

d)

Là những từ mô phỏng hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật, hiện tượng

72.

Câu 2: Câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

Có tài mà cậy chi tài, Chữ tài liền với chữ tai một vần.

a)

A. Phép ẩn dụ

b)

B. Nói quá

c)

C. So sánh

d)

D. Phép chơi chữ

73.

Câu 3: Cho đoạn văn sau

Đám mây lốm đốm, xám như đuôi con sóc, nối nhau bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi mãi, bây giờ cứ loảng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ lộ đằng xa một bức vách trắng toát.

Từ nào sau đây không phải từ tượng hình trong đoạn văn trên

a)

A. lốm đốm

b)

B. lê thê

c)

C. loáng thoáng

d)

D. thỉnh thoảng

74.

Câu 4: Từ tượng hình được hiểu là

a)

  A. Là những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, hiện tượng

b)

 B. Là những từ mô phỏng hình ảnh, dáng vẻ trạng thái của sự vật.

c)

 C. Là những từ giàu sức biểu cảm

d)

D. Là những từ có nhiều nghĩa ngoài nghĩa gốc

75.

Câu 5: Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào ?

Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa

a)

A. So sánh, nhân hoá

b)

B. Nói quá, liệt kê

c)

C. Ẩn dụ, hoán dụ

d)

D. Chơi chữ và điệp ngữ

76.

Câu 6: Câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay

a)

A. Ẩn dụ

b)

B. Hoán dụ

c)

C. Nhân hóa

d)

D. So sánh

78.
a)

A. Là hình ảnh so sánh, hoán dụ sáng tạo để thể hiện: em cu tai là nguồn sống, nguồn hạnh phúc, niềm tự hào của mẹ.

b)

B. Là hình ảnh tả thực giàu ý nghĩa tượng trưng để thể hiện: em cu tai là nguồn sống, nguồn hạnh phúc, niềm tự hào của mẹ.

c)

C. Là hình ảnh giản dị mà giàu sức gợi để thể hiện: em cu tai là nguồn sống, nguồn hạnh phúc, niềm tự hào của mẹ.

d)

D. Là hình ảnh so sánh, ẩn dụ sáng tạo để thể hiện: em cu tai là nguồn sống, nguồn hạnh phúc, niềm tự hào của mẹ.

79.
a)

A. Năng lòng xót liễu vì hoa

Trẻ thơ đã biết đâu mà dám thưa.

b)

B. Cỏ non xanh rơn chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.

c)

C. Đừng điều nguyệt nọ hoa kia

Ngoài ra ai lại tiếc gì với ai.

d)

D. Cửa sài vừa ngỏ then hoa

Gia đồng vào giử thư nhà mới sang. 

84.

Câu 14: Đoạn văn thuyết minh sau đây có sử dụng kết hợp biện pháp nghệ thuật nào?

Lan không chỉ đẹp về hoa mà còn đẹp về lá. Lan cành giao có lá hình trụ giống cây cành giao. Lan chân rết có lá ngắn, nhọn, dẹt, xếp thành hai dãy đều đặn như chân rết. Có thứ gốc lá phồng lên thành củ gọi là lan quả quả táo. Lan gấm thì mặt lá mượt như nhung, lại điểm thêm những vân vàng óng như kim tuyến.

a)

A. So sánh

b)

B. Nhân hoá

c)

C. So sánh và liệt kê

d)

D. Nhân hoá và kiệt kê

85.

Câu 15: Hầu như ở nông thôn, nhà nào cũng trồng chuối. Cây chuối rất ưa nước nên người ra thường trồng bên ao hồ để nhanh tươi tốt, còn bên những khe suối hay thung lũng, chuối mọc thành rừng bạt ngàn vô tận. Chuối phát triển rất nhanh, chuối mẹ đẻ chuối con, chuối con đẻ chuối cháu, cứ phải gọi là “con đàn cháu lũ”.

Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn văn trên để thuyết minh về cây chuối?

a)

A. Nhân hóa và so sánh

b)

B. Liệt kê và nhân hóa

c)

C. Nói quá và hoán dụ

d)

D. Liệt kê và so sánh

Similar Resources on Wayground