Font size
WorksheetsÔn Giữa kì KHTN 7
Total questions: 80
Worksheet time: 52mins
Cho sơ đồ nguyên tử Chlorine (Clo) ở hình bên.
Số proton trong hạt nhân; số lớp electron; số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử này lần lượt là
13; 3; 3
7; 2; 5
2; 1; 2
17; 3; 7
Nguyên tử của nguyên tố phosphorus (phốt pho) có tổng số hạt cơ bản là 46.
Biết rằng phosphorus có số đơn vị điện tích hạt nhân là 15.
Hỏi có bao nhiêu hạt neutron trong nguyên tử?
Chỉ gần ghi số, ví dụ đáp án là 20 hạt thì chỉ ghi "20".
(a)
Ghi tên nguyên tố có sơ đồ nguyên tử như hình bên.
Ví dụ đáp án là "sulfur" thì ghi "sulfur" hoặc "lưu huỳnh", không cần viết hoa.
(a)
Cho biết nguyên tử aluminium (nhôm) có 13 proton và 14 neutron.
Khối lượng của nguyên tử này theo đơn vị amu là
27
4,48.10-23
13
2,6605.10-24
Một nguyên tố có cấu tạo nguyên tử như sau:
Điện tích hạt nhân là +12
3 lớp electron
2 electron lớp ngoài cùng.
M là
phi kim.
khí hiếm.
kim loại.
Nguyên tố Mg thuộc chu kì 3, nhóm IIA. Số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố này lần lượt là
3 và 7.
3 và 2.
2 và 8.
2 và 3.
Hãy chỉ ra những hợp chất trong các chất dưới đây:
(1) Khí oxygen có phân tử gồm 2 nguyên tử O liên kết với nhau.
(2) Sulfurous acid có phân tử gồm 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S và 3 nguyên tử O liên kết với nhau.
(3) Khí carbon dioxide có phân tử gồm 1 nguyên tử C và 2 nguyên tử O liên kết với nhau.
(4) Phosphorus đỏ được tạo nên từ P.
(5) Kim loại iron (sắt) tạo nên từ Fe.
(6) Saccharose có phân tử gồm 12 nguyên tử C, 22 nguyên tử H và 11 nguyên tử O liên kết với nhau.
(2), (3), (6)
(1), (4), (5)
(1), (2), (3), (6)
(1), (2), (3)
Cho các hình mô phỏng. Hình mô phỏng hợp chất là
(a), (d).
(b), (c), (e).
(c), (d), (e).
(a), (b), (d).
Biết nitric acid có phân tử gồm 1 nguyên tử H, 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử O.
Khối lượng phân tử này tính theo đơn vị amu là
Ví dụ đáp án là "44" thì ghi "44".
(a)
Cho mô hình nguyên tử nguyên tố calcium (canxi) ở hình bên.
Trong quá trình tham gia liên kết, nguyên tử của nguyên tố calcium nhường hay nhận bao nhiêu eclectron?
Cho biết điện tích ion tạo thành.
Nhường 2 e và Ca2+
Nhận 2 e và Ca2+
Nhường 1 e và Ca-
Nhận 1 e và Ca+
Nếu đáp án là "4 e" thì viết "4 e"
Cho biết lớp ngoài cùng của nguyên tử Mg và O có số electron lần lượt là 2 và 6. Hãy cho biết khi Mg kết hợp với O để tạo thành phân tử magnesium oxide, nguyên tử cho hay nhận bao nhiêu electron?
(a)
Trong các phân tử sau đây, phân tử nào không có liên kết cộng hóa trị?
Cl2
CO2
HCl
MgO
Nếu đáp án là "II" thì viết "II". Lưu ý viết hoa, không viết "ii"
Hóa trị của nguyên tố P trong hợp chất P2O5 là
(a)
Điền vào chỗ "...". Ví dụ đáp án là "neutron" thì viết "neutron" (không cần viết hoa).
Số đơn vị điện tích hạt nhân (kí hiệu là Z) bằng tổng số ... có trong hạt nhân.
(a)
Điền vào chỗ "...". Ví dụ đáp án là "điện tích hạt nhân" thì viết "điện tích hạt nhân".
Các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng ... trong nguyên tử.
(a)
Điền vào chỗ "...". Ví dụ đáp án là "điện tích hạt nhân" thì viết "điện tích hạt nhân".
Khối lượng phân tử bằng tổng khối lượng của các ... trong phân tử đó.
(a)
Điền vào chỗ "...".
Ví dụ đáp án là "điện tích hạt nhân" thì viết "điện tích hạt nhân".
Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng ... của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử), hóa trị thường được biểu diễn bằng số La Mã.
(a)
Cho sơ đồ nguyên tử sodium như hình bên. Số hạt proton, electron và số lớp electron của nguyên tử Sodium là bao nhiêu?
Số p = 11, số e = 12, 3 lớp electron
Số p = 11, số e = 11, 3 lớp electron
Số p = 11, số e = 12, 4 lớp electron
số p = 11, số e = 11, 4 lớp electron
Nguyên tử Magnesium có 12 electron. Số electron trong các lớp của vỏ nguyên tử, viết từ lớp trong ra lớp ngoài lần lượt là
2,10
10,2
2,8,2
3,8,1
Nguyên tố R nằm ở ô số 19 trong bảng tuần hoàn, vị trí của nguyên tố R là
chu kì 4, nhóm IA
chu kì 3, nhóm IA
chu kì 2, nhóm IA
chu kì 4, nhóm IIA
Nguyên tố N nằm ở chu kì 2, nhóm VA. Số electron lớp ngoài cùng của N là
2
3
4
5
Chất nào sau đây không phải là hợp chất cộng hóa trị
SO2
CO2
NaCl
H2O
Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm thường chứa bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
5
6
7
8
Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng
Nhận thêm electron
Nhận hay nhường electron phụ thuộc từng phản ứng cụ thể
Nhường bớt electron
Nhận hay nhường electron phụ thuộc từng kim loại cụ thể
Cho các ion: K+, Mg2+, SO42-, Cl-, NH4+, NO3-. Có bao nhiêu ion dương?
3
4
5
6
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi:
A. Sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử;
B. Sự cho nhận của cặp electron hóa trị;
C. Liên kết giữa ion dương và ion âm;
D. Liên kết giữa các ion dương trong phân tử
A. Trong các hợp chất, hydrogen thường có hóa trị I và oxygen thường có hóa trị II;
B. Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với các nguyên tử khác trong phân tử;
C. Trong phân tử hợp chất hai nguyên tố, tích hóa trị và số nguyên tử của nguyên tố này bằng tích hóa trị và số nguyên tử của nguyên tố kia;
D. Lưu huỳnh chỉ có hóa trị IV.
Khi xác định hóa trị, hóa trị của nguyên tố nào được lấy làm đơn vị?
A. Hydrogen;
B. Sulfur;
C. Nitrogen;
D. Carbon.
Copper có hóa trị II. Chọn công thức đúng?
A. CuSO4;
B. Cu2O;
C. Cu2Cl3;
D. CuOH.
Trong công thức hóa học SO2, S có hóa trị mấy?
A. I;
B. II;
C. III;
D. IV.
Nội dung nhận định nào sau đây đúng
A. Hợp chất Ammonia có công thức hóa học là NH4
B. Hợp chất carbon monoxide có công thức hóa học là CO2
C. Hợp chất iron (III) oxide có công thức hóa học là Fe3O2
D. Hợp chất zinc oxide có công thức hóa học là ZnO
Hóa trị của nguyên tố Aluminium (Al) trong hợp chất Al2O3 là
A. I
B. II
C. III
D. IV
Cho hợp chất của X là X2O3 và Y là H2Y. Công thức hóa học của X và Y là
A. XY;
B. X2Y3;
C. X3Y;
D. XY2.
Thành phần phần trăm khối lượng của oxi trong hợp chất Fe2O3 là?
A. 30%;
B. 40%;
C. 50%;
D. 60%.
Tìm công thức hóa học của hợp chất CuxOy, biết A có 80% nguyên tử Cu và khối lượng phân tử là 80 amu.
A. Cu2O;
B. CuO;
C. Cu2O2;
D. CuO2.
Biết nhóm hidroxit (-OH) có hóa trị I, công thức hoá học nào đây là sai
A. NaOH
B. MgOH
C. KOH
D. Fe(OH)3
Đơn chất nitơ bao gồm các phân tứ chứa hai nguyên tử nitơ. Công thức hoá học của đơn chất nitơ là
N
N2
N2
N2
Phân tử CaCO3 có số nguyên tử là
A. 3.
B. 4
C. 5.
D. 6.
Urea (công thức hoá học là (NH2)2CO) là một loại phân đạm rất phổ biến hiện nay. Phần trăm khối lượng của nitrogen trong urea là
A. 46,67%.
B. 23,33%.
C. 25%.
D. 50%.
Công thức hóa học của một chất là cách biểu diễn chất bằng
A. kí hiệu hóa học của nguyên tố kèm theo chỉ số ở chân bên trái kí hiệu hóa học.
B. kí hiệu hóa học của một nguyên tố.
C. kí hiệu hóa học của hai nguyên tố trở lên.
D. kí hiệu hóa học của nguyên tố kèm theo chỉ số ở chân bên phải kí hiệu hóa học.
Công thức hoá học của calcium (II) và carbonate CO3 (II) là
A. Ca(CO3)2.
B. Ca(CO3)3.
C. CaCO3.
D. Ca2CO3.
Hoá trị của nitrogen trong hợp chất N2O5 là
A. V.
B. IV.
C. III.
D. II.
Công thức hoá học của calcium chloride là
( biết Ca hóa trị (II) và Cl hóa trị (I) )
A. CaCl2.
B. Ca2Cl.
C. CaCl.
D. Ca2Cl2.
Chọn câu trả lời đúng nhất:
Công thức hoá học gồm kí hiệu hoá học của các nguyên tố.
Công thức hoá học biểu diễn thành phần phân tử của một chất.
Công thức hoá học gồm kí hiệu hoá học của các nguyên tố và số nguyên tử của các nguyên tố đó.
Công thức hoá học biểu diễn thành phần nguyên tử tạo ra chất.
Khí oxygen có công thức là:
O
O2
O3
O4
Khi xác định hóa trị quy ước H hóa trị mấy?
Hóa trị I
Hóa trị II
Hóa trị III
Hóa trị IV
Cho mô hình phân tử nước.
Trong phân tử có những nguyên tử nào?
1 H
1H, 1O
2H, 20
2H ,10
Cho mô hình phân tử amonia như hình bên
Trong phân tử amoniac, nitrogen (N) có hoá trị
IV
III
II
V
Tính khối lượng phân tử FeO
Biết khối lượng nguyên tử Fe là 56 amu; của oxygen là 16 amu
56 amu.
16 amu.
72 amu.
62 amu.
Tính khối lượng phân tử phân tử H2SO4
Biết khối lượng nguyên tử O là 16 amu, H là 1 amu, S là 32 amu.
98 amu
97 amu
96 amu
100 amu
Nguyên tố phi kim không thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
A. Nhóm IA.
B. Nhóm IVA.
C. Nhóm IIA.
D. Nhóm VIIA.
Vị trí phi kim trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học thường
A. ở đầu nhóm.
B. ở cuối nhóm.
C. ở đầu chu kì.
D. ở cuối chu kì.
Tên gọi của các cột trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là gì?
A. Chu kì.
B. Nhóm.
C. Loại.
D. Họ.
Phần lớn các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn là
A. kim loại.
B. phi kim
C. khí hiếm.
D. chất khí.
Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp ngoài cùng là bao nhiêu?
A.1
B.2
C.3
D.7
Các kim loại kiềm trong nhóm IIA đều có số electron lớp ngoài cùng là bao nhiêu?
A.1
B.2
C.3
D.5
Những nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIA (Halogen)?
A. Chlorine, bromine, fuorine.
B. Fluorine, carbon, bromine.
C. Beryllium, carbon, oxygen.
D. Neon, helium, argon.
Nguyên tố nào là phi kim?
A. Na
B. Mg
C. Cl
D. Be
Cho biết kim loại nào có thể cắt bằng dao?
A. Mg
B. Na
C. Al
D. Ca
Nguyên tố nào được sử dụng trong thuốc tẩy gia dụng?
A. I
B. Br
C. F
D. Cl
Cho 12 nguyên tử hydrogen nặng bằng nguyên tử X. Tên và kí hiệu của nguyên tố X
A. C
B. Na
C. S
D. Ba
Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố ứng với kí hiệu hóa học N là
A. Ni tơ
B. Nitrogen.
C. Natrium.
D. Sodium
Lựa chọn mẫu vật và dụng cụ thí nghiệm thuộc bước nào trong phương pháp nghiên cứu tự nhiên?
A. Bước 1 - Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu
B
. Bước 2 - Hình thành giả thuyết
C. Bước 3 - Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết
D. Bước 4 - Thực hiện kế hoạch
Những nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIA (Halogen)?
A. Chlorine, bromine, fuorine.
B. Fluorine, carbon, bromine.
C. Beryllium, carbon, oxygen.
D. Neon, helium, argon.
Nguyên tố Calcium có kí hiệu hóa học là
ca.
Ca.
cA.
C
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có cùng thành phần nào?
Số protons.
Số neutrons.
Số electrons và neutrons
khối lượng nguyên tử.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Nguyên tố nitrogen có kí hiệu hóa học là N.
Những nguyên tử có cùng số protons thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố có kí hiệu hóa học Ca là Carbon.
Bốn nguyên tố carbon, oxygen, hdrogen và nitrogen chiếm khoảng 96% trọng lượng cơ thể người.
Cho các nguyên tố hóa học sau: hydrogen, magnesium, oxygen, potassium, silicon. Số nguyên tố có kí hiệu hóa học gồm 1 chữ cái là
1
2
3
4
Ký hiệu hóa học của Calcium, Carbon, Oxygen, Nitrogen, Hydrogen lần lượt là
(a)
Hợp chất mà trong phân tử có liên kết ion là
MgO
HCl
NH3
H2O
Các nguyên tử liên kết với nhau để:
Tạo thành chất khí
Tạo thành mạng tinh thể
Tạo thành hợp chất
Đạt cấu hình bền của nguyên tử khí hiếm
Liên kết cộng hóa trị tồn tại do
Lực hút tĩnh điện yếu giữa các nguyên tử
Các cặp electron dùng chung
Các đám mây electron
Các electron hóa trị
Liên kết được tạo nên từ hai hay nhiều cặp electron dùng chung gọi là
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết kim loại
Liên kết hidro
Công thức hóa học của Ca(II) với OH(I)
CaOH
Ca2(OH)
Ca(OH)2
Ca3(OH)
Cho công thức hoá học của iron (III) oxide là Fe2O3, hydrogen chloride là HCl
CTHH đúng của iron(III) chloride là:
FeCl3
FeCl2
FeCl
Fe2Cl
Cho biết công thức hóa học của nguyên tố X với oxygen là: X2O3, công thức hóa học của nguyên tố Y với hydrogen là: YH2. Vậy hợp chất của X và Y có công thức hóa học là:
XY3
X2Y
XY
X2Y3
Viết CTHH của hợp chất có 1 nguyên tử Na, 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử O trong phân tử
(a)
3 H2O nghĩa là như thế nào?
3 nguyên tố oxygen
3 phân tử nước
3 nguyên tố hydrogen
Có 3 nguyên tố nước trong hợp chất
Khối lượng phân tử của Aluminium oxide (Al = 27, O = 16) là (a) amu
Phần trăm khối lượng của Carbon trong hợp chất CO2 là (a) %
