wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LUẬT HQ 2014

Total questions: 52

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương

tiện vận tải đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế

một phần hàng hóa theo xác suất là

a)
Chậm nhất là 02 giờ làm việc
b)
Chậm nhất là 04 giờ làm việc
c)
Chậm nhất là 08 giờ làm việc
2.
Hồ sơ Hải quan theo Luật Hải quan gồm những loại chứng gì sau
a)
Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan;
b)
Chứng từ có liên quan.
3.
 Khi nhập khẩu hàng hóa, chủ hàng phải khai và nộp tờ khai hải quan trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn
a)
15
b)
30
c)
45
d)
60
4.
Thời hạn phải khai và nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu (trừ hàng hóa xuất khẩu bằng dịch vụ chuyển phát nhanh) theo quy định của Luật Hải quan  2014 là:
a)
Nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh
b)
Nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 08 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh
c)
Nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh
5.

Thời hạn phải khai và nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu bằng dịch vụ chuyển phát nhanh theo quy định của Luật Hải quan 2014 là

a)
Nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
b)
Nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 08 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
c)
Nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
6.
Thời hạn khai và nộp tờ khai hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu được thực hiện trước ngày hàng hoá đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày
a)
kể từ ngày hàng hóa về đến cửa khẩu
b)
kể từ ngày đăng ký
c)
kể từ khi xuất trình với cơ quan hải quan
7.
Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn
a)
15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
b)
20 ngày kể từ ngày hàng về cửa khẩu
c)
30 ngày kể từ ngày nộp tờ khai
8.
Thời hạn khai và nộp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là:
a)
Trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu
b)
Sau ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu
c)
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu
9.
Khi khai hải quan điện tử, chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan phải nộp khi nào?
a)
Khi cơ quan hải quan tiến hàng kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa
b)
Khi đăng ký tờ khai hải quan
c)
Khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp
10.
Chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được áp dụng tại thời điểm nào sau đây
a)
Tại thời điểm đăng ký từ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật về thuế có quy định khác
b)
Tại thời điểm hàng về đến cửa khẩu, trừ trường hợp pháp luật về thuế có quy định khác
c)
Cả hai thời điểm trên, tùy từng trường hợp
11.
Người khai hải quan được thay đổi loại hình trong trường hợp:
a)
Hàng hóa đã thông quan và đã đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan
b)
Hàng hóa chưa làm thủ tục hải quan và đang chịu sự giám sát hải quan
c)
Hàng hóa đang làm thủ tục hải quan hoặc đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng vẫn đang chịu sự giám sáthải quan
12.

Giám sát hải quan là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng để bảo đảm sự nguyên trạng của hàng hóa, phương tiện vận tải

a)

đang thuộc đối tượng quản lý của người khai hải quan

b)

đang thuộc đối tượng quản lý hải quan.

c)

đang thuộc đối tượng quản lý của cơ quan cảng vụ

13.
Kiểm soát hải quan là các biện pháp tuần tra, điều tra hoặc biện pháp nghiệp vụ khác do cơ quan hải quan áp dụng để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa
a)
trong lãnh thổ hải quan và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan.
b)
qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan.
c)
qua cửa khẩu và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan.
14.
Thủ tục hải quan là:
a)
Toàn bộ công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện để thông quan hàng hóa
b)
Toàn bộ công việc mà người khai hải quan, công chức hải quan và các bên liên quan phải thực hiện để thông quan hàng hóa
c)
Toàn bộ công việc mà công chức hải quan và các cơ quan nhà nước phải thực hiện để thông quan hàng hóa
d)
Các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật Hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải.
15.
Cơ chế một cửa quốc gia là:
a)
Việc cho phép người khai hải quan gửi thông tin, chứng từ điện tử để thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục của cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thông qua một hệ thống thông tin tích hợp.
b)
Cơ quan quản lý nhà nước quyết định cho phép hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
c)
Cơ quan hải quan quyết định thông quan, giải phóng hàng hóa trên hệ thống thông tin tích hợp
16.
Chuyển cửa khẩu là:
a)
Việc chuyển hàng hóa, phương tiện vận tải đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ địa điểm làm thủ tục hải quan này đến địa điểm làm thủ tục hải quan khác
b)
Chuyển hàng hóa quá cảnh từ cửa khẩu nhập đầu tiên đến cửa khẩu xuất cuối cùng
c)
Chuyển hàng hóa trung chuyển từ cửa khẩu này sang cửa khẩu khác
17.
Theo quy định của Luật Hải quan năm 2014, đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan, người khai hải quan xác định có sai sót trong việc khai hải quan được thực hiện khai bổ sung trong các trường hợp nào sau đây:
a)
Trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan
b)
Sau thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan
c)
Cả hai thời điểm trên, tùy từng trường hợp
18.
Theo quy định hiện hành, cơ sở để tiến hành việc kiểm tra hải quan là:
a)
Dựa vào phân tích thông tin và đánh giá việc chấp hành pháp luật của chủ hàng
b)
Dựa vào áp dụng quản lý rủi ro.
c)
Dựa vào phân tích thông tin, đánh giá việc chấp hành pháp luật của chủ hàng và đánh giá mực độ rủi ro về vi phạm pháp luật.
d)
Dựa vào kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và việc chấp hành pháp luật của chủ hàng.
19.
Khi kiểm tra hồ sơ hải quan, cơ quan hải quan
a)
Kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, sự phù hợp của nội dung khai hải quan với chứng từ thuộc hồ sơ hải quan
b)
Kiểm tra việc tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và quy định khác của pháp luật có liên quan
c)
Thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc trực tiếp bởi công chức hải quan
d)
ALL
20.
Trường hợp hàng hóa phải kiểm tra thực tế bao gồm:
a)
Hàng hóa miễn kiểm tra thực tế mà phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật
b)
Hàng hóa không thuộc đối tượng miễn kiểm tra thực tế hàng hóa
c)
Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
21.
Hàng hóa nào sau đây được miễn kiểm tra thực tế
a)
Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp
b)
Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
c)
Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
22.
Các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa
a)
Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp
b)
Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác
c)
Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa
23.
Các trường hợp kiểm tra thực tế hàng hóa vắng mặt người khai hải quan bao gồm:
a)
Để bảo vệ an ninh; bảo vệ vệ sinh, môi trường
b)
Có dấu hiệu rủi ro/vi phạm pháp luật
c)
Quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu mà người khai hải quan không đến làm thủ tục hải quan
d)
all
24.
Việc kiểm tra thực tế hàng hóa vắng mặt người khai hải quan được tiến hành dưới các hình thức:
a)
Kiểm tra qua máy soi;
b)
Kiểm tra không xâm nhập qua máy soi;
c)
Kiểm tra bằng thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác của cơ quan hải quan;
d)
Mở hàng hóa để kiểm tra trực tiếp với sự chứng kiến của đại diện cơ quan nhà nước tại khu vực cửa khẩu, đại diện doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi. Việc kiểm tra phải được lập thành văn bản có chữ ký của các bên liên quan
25.
Hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành phải được lưu giữ tại cửa khẩu cho đến khi được thông quan. Trường hợp quy định của pháp luật cho phép đưa hàng hóa về địa điểm khác để tiến hành việc kiểm tra chuyên ngành hoặc chủ hàng hóa có yêu cầu đưa hàng hóa về bảo quản thì:
a)
Địa điểm lưu giữ phải đáp ứng điều kiện về giám sát hải quan
b)
Hàng hóa đưa về bảo quản chịu sự giám sát của cơ quan hải quan cho đến khi được thông quan
c)
Chủ hàng hóa chịu trách nhiệm bảo quản, lưu giữ hàng hóa tại địa điểm kiểm tra chuyên ngành hoặc địa điểm lưu giữ của chủ hàng hóa cho đến khi cơ quan hải quan quyết định thông quan
d)
all
26.
Trường hợp lô hàng phải kiểm dịch động vật, thực vật, doanh nghiệp được cơ quan hải quan cho phép:
a)
Thông quan
b)
Đưa hàng hóa về bảo quản
c)
Giải phóng hàng
d)
Tạm giải phóng hàng
27.
Cơ quan kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm thông báo kết quả kiểm tra cho cơ quan hải quan trong thời hạn:
a)
30 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra
b)
10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra
c)
02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra
d)
Theo quy định của pháp luật có liên quan
28.
Giải phóng hàng là:
a)
Việc cơ quan hải quan cho phép hàng hoá được XK, NK khi đáp ứng các điều kiện theo quy định
b)
Việc cơ quan hải quan cho phép hàng hóa đang trong quá trình làm thủ tục hải quan  được đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan và giao cho doanh nghiệp tự bảo quản
c)
Việc cơ quan hải quan cho phép hàng hoá được thông quan hoặc đặt dưới một chế độ quản lý hải quan khác
d)
Việc cơ quan hải quan cho phép hàng hóa đang trong quá trình làm thủ tục thông quan được đưa về kho riêng bảo quản
29.
Cơ quan Hải quan thực hiện giải phóng hàng hóa khi nào?
a)
Hàng hóa đủ điều kiện để được xuất khẩu, nhập khẩu nhưng chưa được xác định được số thuế chính thức phải nộp; Người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan;
b)
Hàng hóa chờ kết quả phân tích, giám định để xác định có đủ điều kiện được xuất khẩu, nhập khẩu; Người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan;
c)
Hàng hóa đủ điều kiện để được xuất khẩu, nhập khẩu nhưng chưa được xác định được số thuế chính thức phải nộp;
30.
Thời gian giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là từ khi bắt đầu kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu đến khi
a)
ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan
b)
kiểm tra xong thực tế hàng hóa
c)
được thông quan
31.
Theo anh/chị, việc giám sát hải quan phải được tiến hành
a)
Từ khi hàng hóa nhập khẩu tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi được thông quan, giải phóng hàng hóa và đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan.
b)
Từ khi hàng hóa nhập khẩu được đăng ký khai hải quan đến khi được thông quan.
32.
Giám sát Hải quan được thực hiện bằng phương thức gì sau đây:
a)
Niêm phong hải quan
b)
Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện
c)
Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật.
d)
Do doanh nghiệp và nhân dân giám sát
33.
Thời gian giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, phương tiện vận tải nhập cảnh tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi
a)
người khai hải quan đã nộp thuế xong
b)
hoàn tất thủ tục hải quan
c)
được thông quan
34.
Chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan được
a)
miễn kiểm tra hải quan
b)
miễn kiểm tra hồ sơ hải quan
c)
miễn kiểm tra thực tế hàng hóa
35.
Hàng hóa kinh doanh tạm nhập-tái xuất được làm thủ tục hải quan tại:
a)
Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở hoạt động hoặc cơ sở sản xuất
b)
Chi cục Hải quan cửa khẩu
c)
Chi cục Hải quan nơi thuận tiện nhất
d)
Chi cục Hải quan cửa khẩu, chi cục hải quan ngoài cửa khẩu
36.
Chế độ ưu đãi, miễn trừ về khai hải quan, kiểm tra hải quan được thực hiện đối với
a)
Hàng hóa xuất khẩu không chịu sự quản lý của cơ quan quản lý chuyên ngành
b)
Hành lý trong định mức cho phép của người xuất cảnh, nhập cảnh
c)
Túi ngoại giao, túi lãnh sự
37.
Hàng hóa gửi kho ngoại quan được lưu giữ trong thời gian:
a)
Không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho; trường hợp có lý do chính đáng thì được Cục trưởng Cục Hải quan đang quản lý kho ngoại quan gia hạn một lần không quá 12 tháng
b)
Không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho; trường hợp có lý do chính đáng thì được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan gia hạn một lần không quá 12 tháng
c)
Không quá 90 ngày kể từ ngày được gửi vào kho; trường hợp có lý do chính đáng thì được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan gia hạn một lần không  quá 90 ngày
d)
Không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho và không được gia hạn
38.
Nguyên liệu, vật tư được lưu giữ tại kho bảo thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu trong thời gian:
a)
Không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho; trường hợp có lý do chính đáng thì được Cục trưởng Cục Hải quan đang quản lý kho bảo thuế gia hạn. Thời gian gia hạn phù hợp với chu trình sản xuất
b)
Không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho; trường hợp có lý do chính đáng thì được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan đang quản lý kho bảo thuế gia hạn. Thời gian gia hạn phù hợp với chu trình sản xuất
c)
Không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho; trường hợp có lý do chính đáng  thì được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan đang quản lý kho bảo thuế gia hạn. Thời gian gia hạn không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho
d)
Không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho và không được gia hạn
39.
Địa điểm thu gom hàng lẻ được thành lập tại các vị trí sau:
a)
Cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa
b)
Cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế
c)
Cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế
d)
all
40.
Kho ngoại quan được thành lập tại các vị trí sau:
a)
Cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế
b)
Cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa
c)
Cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế
d)
all
41.
Thẩm quyền thành lập, gia hạn thời gian hoạt động, tạm dừng và chấm dứt hoạt động kho ngoại quan là:
a)
Bộ Tài chính
b)
Tổng cục Hải quan
c)
Cục Hải quan tình, thành phố
42.
Chủ hàng gửi kho ngoại quan có quyền:
a)
Gia cố bao bì, phân loại hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa và thực hiện các công việc khác dưới sự giám sát của công chức hải quan và doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan;
b)
Gia cố bao bì, phân loại hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa và thực hiện các công việc khác dưới sự giám sát của công chức hải quan;
c)
Gia cố bao bì, phân loại hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa và thực hiện các công việc khác dưới sự giám sát doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan;
43.
Trường hợp áp dụng thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan
a)
Hàng hóa quá cảnh đi qua lãnh thổ đất liền Việt Nam theo quy định
b)
Hàng hóa chuyển cửa khẩu
c)
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.
44.
Các quy định về việc tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm nhập quyền sở hữu trí tuệ quy định tại Luật Hải quan năm 2014 không áp dụng đối với:
a)
Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ;
b)
Tài sản di chuyển, hành lý, quà biếu, quà tặng trong tiêu chuẩn miễn thuế;
c)
Hàng hóa quá cảnh;
d)
all
45.
Khi tạm dừng làm thủ tục hải quan, chủ quyền sở hữu trí tuệ hoặc người ủy quyền phải nộp khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh của tổ chức tín dụng bằng:
a)
10% trị giá lô hàng theo giá ghi trong hợp đồng hoặc tối thiểu 20 triệu đồng nếu chưa biết giá trị lô hàng nghi ngờ xâm phạm;
b)
20% trị giá lô hàng theo giá ghi trong hợp đồng hoặc tối thiểu 20 triệu đồng nếu chưa  biết giá trị lô hàng nghi ngờ xâm phạm;
c)
20% trị giá lô hàng theo giá ghi trong hợp đồng hoặc tối thiểu 30 triệu đồng nếu chưa biết giá trị lô hàng nghi ngờ xâm phạm;
46.
Nội dung kiểm tra sau thông quan gồm:
a)
Kiểm tra hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác.
b)
Kiểm tra thực tế hàng hóa trong mọi trường hợp.
c)
all
d)
none
47.
Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của
a)
cơ quan kiểm toán
b)
cơ quan hải quan
c)
thanh tra chính phủ
48.
Kiểm tra sau thông quan được thực hiện
a)
trước khi hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
b)
trong khi hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
c)
sau khi hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan
49.
Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan để đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật hải quan của người khai hải quan thuộc về:
a)
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải Quan
b)
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
c)
Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan.
d)
all
50.
Việc xác định mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu căn cứ vào:
a)
Mã số hàng hóa;
b)
Chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực tại thời điểm tính thuế
c)
all
51.
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan hải quan các cấp tổ chức thực hiện nhiệm vụ
a)
phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa trong biên giới.
b)
phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa ngoài biên giới.
c)
phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
52.
 Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật hải quan đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì cơ quan hải quan, công chức hải quan có thẩm quyền do pháp luật hình sự quy định được:
a)
Truy tố đối tượng vi phạm theo quy định của pháp luật
b)
Khởi tố vụ án, khởi tố bị can theo quy định của pháp luật
c)
Thực hiện các hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật