Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SWB

Total questions: 20

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

1) Fill up the blank with the right concept/ Chọn một khái niệm thích hợp và điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau

“___ refers to the balance of cognitive, social, emotional and physical functioning and capabilities that students need to live a happy and fulfilling life.”

“___ của học sinh đề cập đến sự cân bằng giữa các khía cạnh đời sống học sinh, bao gồm nhận thức, xã hội, cảm xúc và thể chất, qua đó giúp học sinh có thể sống một cuộc sống trọn vẹn và hài hòa”

a)

Student happiness/ Niềm hạnh phúc của học sinh

b)

Student fulfillment/ Sự trọn vẹn của học sinh

c)

Student health/ Sức khỏe của học sinh

d)

Student wellbeing/ Sức khỏe tâm lý của học sinh

2.

2) What are the domains of student wellbeing according to Vinschool Student Wellbeing Framework? / Dựa theo khung Student Wellbeing của Vinschool, sức khỏe tâm lý của học sinh bao gồm những thành phần nào

a)

Connection, positivity, leadership, engagement/ Sự kết nối, sự tích cực, sự chủ động, sự tham dự

b)

Mental wellness, physical health, social wellness/ Sự lành mạnh về thể chất, sự lành mạnh về tinh thần, sự lành mạnh về xã hội

c)

Cognitive wellbeing, social wellbeing, emotional wellbeing, physical wellbeing/ Sức khỏe nhận thức, sức khỏe xã hội, sức khỏe cảm xúc, sức khỏe thể chất

d)

Emotional resilience, fulfillment, self-awareness/ Sự mạnh mẽ, sự hài lòng, sự tự nhận thức

3.

3) Who is the first person who is responsible for student wellbeing/ Ai là người đầu tiên chịu trách nhiệm cho sức khỏe tâm lý của học sinh:

a)

Student/ Bản thân học sinh

b)

Teacher/ Giáo viên

c)

Parents/ Phụ huynh

d)

School psychologist/ Nhà tâm lý học đường

4.

4) Match the following indicators with student wellbeing domains/ Ghép nối những dấu hiệu khỏe mạnh về tâm lý với những thành phần của sức khỏe tâm lý

a)

Social wellbeing/

Sức khỏe xã hội

1.

Feel joyful and enthusiastic/ Con cảm thấy vui vẻ và hào hứng

b)

Emotional wellbeing/

Sức khỏe cảm xúc

2.

Have good friends/ Con có những người bạn tốt

c)

Cognitive wellbeing/

Sức khỏe nhận thức

3.

Students are optimistic about the future/ Con cảm thấy lạc quan về tương lai

d)

Physical wellbeing/

Sức khỏe thể chất

4.

Students look tidy and smart/ Con trông sạch sẽ gọn gàng

5.

5) Match the following indicators with student ill-being domains/ Ghép nối những dấu hiệu không khỏe mạnh về sức khỏe tâm lý tới những thành phần của sức khỏe tâm lý

a)

Social ill-being/ Không khoẻ mạnh về mặt xã hội

1.

Are bored and reluctant to learning/ Con thấy chán nản khi học

b)

Emotional ill-being/  Không khoẻ mạnh về mặt cảm xúc

2.

Cannot make friends or other relationships/ Con không thể kết bạn hay có những mối quan hệ xã hội

c)

Cognitive ill-being/  Không khoẻ mạnh về mặt nhận thức

3.

Are inattentive and distracted in class/ Con lơ đãng và mất tập trung

d)

Physical ill-being/  Không khoẻ mạnh về mặt thể chất

4.

Students look tired and exhausted/ Con mệt mỏi và kiệt sức

6.

6) Fill up the blank with the right words/ Chọn một khái niệm thích hợp và điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau

“___ includes the extent to which we experience positive relationships and connectedness to others. It is important for pro-social behavior and our empathy towards others”.

“___ là mức độ mà học sinh được trải nghiệm những mối quan hệ xã hội tích cực cũng như sự gắn kết với người khác. Nó là nền tảng cho những hành vi tương trợ xã hội và sự đồng cảm với người khác”.

a)

Cognitive wellbeing/ Sức khỏe nhận thức

b)

Social wellbeing/ Sức khỏe xã hội

c)

Emotional wellbeing/ Sức khỏe cảm xúc

d)

Physical wellbeing/ Sức khỏe thể chất

7.

7) Which one is not the domain of social wellbeing?/ Khái niệm nào không được coi là một thành phần nào của sức khỏe xã hội?

a)

Social acceptance/ Đồng thuận xã hội

b)

Social coherence/ Gắn kết xã hội

c)

Social cognition/ Nhận thức xã hội

d)

Social actualization/ Hiện thực hóa xã hội

8.

8) Match the following indicators to respective domains of social wellbeing/ Ghép nối những dấu hiệu khỏe mạnh về tâm lý với những thành phần của sức khỏe xã hội

a)

Social acceptance/

Đồng thuận xã hội

1.

Feel close to other people at school/ Cảm thấy gần gũi với mọi người trong trường

b)

Social integration/

Hòa đồng xã hội

2.

Demonstrate a clear view of different aspects of school/ Có cái nhìn rõ ràng về những khía cạnh khác

c)

Social contribution/

Đóng góp xã hội

3.

Feel confident to show talents and values/ Tự tin thể hiện tài năng

d)

Social actualization/

Hiện thực hóa xã hội

4.

Are dedicated to do even small stuff for school and class/Giúp đỡ mọi người cả những việc nhỏ nhất

e)

Social coherence/

Gắn kết xã hội

5.

Feel familiar with class, school and experiences there/ Cảm thấy quen thuộc với trường lớp

9.

9) Which one is not the indicator of problems of social acceptance/ Điều gì không được coi là dấu hiệu có vấn đề của khía cạnh đồng thuận xã hội

a)

Feel your values or ability underestimated and unwanted/ Cảm thấy giá trị của mình bị coi thường

b)

Feel alone, unwelcomed and disrespected by others/ Cảm thấy cô độc, không được tôn trọng

c)

Have sense of rejection/ Cảm thấy bị đẩy ra và chối bỏ

d)

Are not ready to support others/ Không muốn hỗ trợ mọi người

10.

10) Which one is not the indicator of problems of social integration/ Điều gì không được coi là dấu hiệu có vấn đề của khía cạnh hòa đồng xã hội?

a)

Do not believe that school is a nurturing place for student development/ Cảm thấy trường học không đáp ứng được nhu cầu phát triển của học sinh

b)

Are difficult to make new friends/ Khó kết bạn mới

c)

Are hesitant and reluctant to join shared experiences with others, especially in class and school wide activities/ Ngại ngần tham dự những hoạt động tập thể

d)

Feel isolated from other member of community/ Cảm thấy lẻ loi trong trường

11.

11) Which one is not the indicator of problems of social coherence/ Điều gì không được coi là dấu hiệu có vấn đề của khía cạnh gắn kết xã hội?

a)

Unaware of relevant events, activities and schedule of class and school/ Mù mờ về những sự kiện hay hoạt động tại trường lớp

b)

Lose the identity and imitate bad things to be accepted/ Bắt chước cả những hành vi xấu để được chấp nhận trong một nhóm bạn

c)

Feel everything around unfamiliar and unaccustomed/ Cảm thấy mọi thứ xung quanh xa lạ và không thể nắm bắt

d)

Behave like be unrelated and apathetic to what happening at school/ Hời hợt và không quan tâm tới những gì xung quanh mình

12.

12) Which one is not the indicator of problems of social actualization/ Điều gì không được coi là dấu hiệu có vấn đề của khía cạnh hiện thực hóa xã hội?

a)

Do not believe that school is a nurturing place for student development/ Không cảm thấy sự hỗ trợ của trường học đối với mục tiêu cá nhân

b)

Are pessimistic about student's future and school future/ Bi quan về tương lai của bản thân ở trường

c)

Unaware of promising opportunities and supporting resources for students at school/ Không nhận ra những cơ hội học tập hứa hẹn và những nguồn lực hỗ trợ cho bản thân ở trường

d)

Feel isolated from other member of community/ Cảm thấy bị cô lập

13.

13) Which one is not the indicator of problems of social contribution/ Điều gì không được coi là dấu hiệu có vấn đề của khóa cạnh đóng góp xã hội?

a)

Express the apathetic attitudes to class and school activities/ Thể hiện sự thờ ơ với các hoạt động chung của tập thể

b)

Feel alone, unwelcomed by other/ Cảm thấy cô đơn và không được chào đón

c)

Are not ready to support others/ Không sẵn sàng giúp đỡ người khác

d)

Feel uncomfortable when asked to do duties or collective tasks for school or class/ Không thoải mái và gượng gạo khi làm những nhiệm vụ cho tập thể

14.

14) Choose 3 things teachers can do to support student’s social integration/ Lựa chọn 3 điều giáo viên có thể làm để hỗ trợ sự hòa đồng xã hội của học sinh

a)

Frequently organize lessons in the format of group work/ Thường xuyên tổ chức bài giảng dưới hình thức làm việc nhóm

b)

Frequently double check what students have learned each day/ Thường xuyên kiểm tra lại những gì học sinh đã làm

c)

Support student’s learning motivation/ Hỗ trợ động lực học tập của học sinh

d)

Involve students in teambuilding or icebreaker games/ Lôi kéo học sinh tham gia những hoạt động teambuilding hoặc làm quen tìm hiểu lẫn nhau

e)

Set up particular awards for student participation in collective activities/ Đặt ra những phần quà cụ thể cho việc học sinh tham gia các hoạt động chung

15.

15) Choose 3 things you can do to support student’s social contribution/ Lựa chọn 3 điều giáo viên có thể làm để hỗ trợ cảm nhận đóng góp xã hội của học sinh

a)

Support students to learn based on their learning style/ Hỗ trợ học sinh cách học phù hợp với phong cách học tập của bản thân

b)

Highlight the importance of learning strategies and support student to build them/ Giúp đỡ học sinh xây dựng chiến lược học tập

c)

Teacher as role model contribute to common activities/ Giáo viên làm gương trong việc đóng góp vào các hoạt động chung

d)

Validate contribution of students/ Ghi nhận những đóng góp và nỗ lực của học sinh một cách công khai và rõ ràng

e)

Reflection and gratitude time/ Dành thời gian cùng học sinh để suy ngẫm về những thành tựu tập thể và thể hiện sự biết ơn với học sinh

16.

16) Choose 3 things you can do to support student’s social coherence/ Lựa chọn 3 điều giáo viên có thể làm để hỗ trợ sự gắn kết xã hội của học sinh

a)

Value the creativity in class/ Đề cao tính sáng tạo trong lớp học

b)

Involve all students in school tour or orientation sessions/ Lôi kéo tất cả học sinh tham gia các hoạt động tham quan trường học hoặc các hoạt động định hướng đầu năm

c)

Frequently integrate school news into lesson periods or class discussion/ Thường xuyên đưa các sự kiện thông tin chung về hoạt động trường học vào các tiết học hoặc giờ sinh hoạt lớp

d)

Reflection time of what has been learned/ Dành thời gian để suy ngẫm về những gì đã học trong ngày

e)

Have small talks with students about their participation in school activities/ Thường xuyên tán gẫu với học sinh về các sự kiện trong trường

17.

17) Reordering steps of a procedure to support student’s social acceptance/ Sắp xếp lại thứ tự những bước để hỗ trợ cảm nhận đồng thuận xã hội của học sinh

a)

Conduct activities which allow students to speak about themselves/ Tổ chức các hoạt động giúp học sinh nói về bản thân mình

b)

Create and make use of emotional bank accounts/ Thiết kế và sử dụng “tài khoản tình cảm” trong lớp

c)

Value the diversity in class by addressing and express the appreciation for each student’s ability

1)
2)
3)
18.

18) Reordering steps of a procedure to support student’s social actualization/ Sắp xếp lại thứ tự những bước để nâng cao cảm nhận hiện thực hóa xã hội của học sinh

a)

Get to know student’s learning targets and potentials/ Hiểu về những mục tiêu học tập và tiềm năng phát triển của học sinh

b)

Promote conversation about student’s challenges/ Dành thời gian trò chuyện để lắng nghe những thách thức và khó khăn của học sinh

c)

Research supporting agencies and consults school staff to connect students to proper opportunities/ Tìm hiểu về những nguồn lực hỗ trợ để kết nối với học sinh

1)
2)
3)
19.

19) The following definition refers to which student wellbeing domain/ Định nghĩa sau đề cập tới khía cạnh sức khỏe tâm lý nào?

“The ability to feel and express, to be aware of and regulate human emotions, reflected by the level of a person’s resilience”

“Là khả năng cảm nhận, bộc lộ và điều phối những cảm xúc khác nhau, cũng như được phản ánh bởi khả năng phục hồi và trở lại trạng thái cân bằng sau những biến cố và khó khăn”

a)

Social wellbeing/ Sức khỏe xã hội

b)

Cognitive wellbeing/ Sức khỏe nhận thức

c)

Physical wellbeing/ Sức khỏe thể chất

d)

Emotional wellbeing/ Sức khỏe cảm xúc

20.

20) Which one is not an indicator of emotional wellbeing/ Đâu không được coi là biểu hiện tích cực của sức khỏe cảm xúc?

a)

Be aware of your emotions/ ý thức được cảm xúc của mình

b)

Be able to generate creative ideas/ tạo ra nhiều ý tưởng sáng tạo

c)

Be able to express your feeling in healthy way/ bộc lộ được cảm xúc một cách khỏe mạnh

d)

Be able to bounce back from adversity/ phục hồi cảm xúc nhanh chóng