wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT NGỮ VĂN 8

Total questions: 25

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Đọc đoạn văn sau:

Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long song sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên.

(Lão Hạc)

Trong các từ sau, từ nào là từ tượng thanh?

a)

Xôn xao

b)

Chốc chốc

c)

Vật vã

d)

Mải mốt

2.

Cho các câu văn sau (trích từ Tắt đèn của Ngô Tất Tố).

• Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một cái bát lớn đến chỗ chồng nằm.

• Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.

• Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rối hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.

• Rồi chị túm lấy cổ hắn, ẩn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.

Tìm từ tượng hình trong các câu văn trên:

a)

rón rén, lẻo khoẻo, chỏng què

b)

rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo, nham nhảm

c)

chỏng quèo, rón rén, soàn soạt

d)

soàn soạt, bịch, bốp

3.

Cho hai đoạn thơ sau:

Sáng ra bờ suối, tối vào hang

Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.

(Hồ Chí Minh, Tức cảnh Pác Bó)

Khi con tu hú gọi bầy

Lúa chiêm dang chín, trái cây ngọt dần

Vườn râm dậy tiếng ve ngân

Bắp rây vàng hạt, dầy sân nắng đào.

(Tố Hữu, Khi con tu hú)

Hai từ “bẹ” và “bắp” có thể được thay thế bằng từ ngữ toàn dân nào khác?

a)

Ngô

b)

B. Khoai

c)

Sắn

d)

Lúa mì

4.

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

Đồng chí mô nhớ nữa,

Kể chuyện Bình - Trị - Thiên,

Cho bầy tui nghe ví,

Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí

- Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ,

Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri.

(Hồng Nguyên)

Từ “mô” trong đoạn thơ trên có nghĩa là gì?

a)

A. tập hợp những tế bào có cùng một chức năng

b)

B. khối đất đá không lớn lắm, nổi cao hơn xung quanh

c)

C. (Từ địa phương) nghĩa là “đâu”, “nào”

d)

D. (Từ địa phương) nghĩa là “không phải”

5.

Cho ví dụ sau đây:

Cá nó để ở dằm thượng áo ba đờ suy, khó mõi lắm.

(Nguyên Hồng)

Hai từ ở “dằm thượng”, “mõi” ở ví dụ trên là từ ngữ địa phương hay biệt ngữ xã hội?

a)

Từ ngữ địa phương

b)

Biệt ngữ xã hội

6.

Cho các ví dụ sau: chân cứng đá mềm, đen như cột nhà cháy, dời non lấp biển, ngàn cân treo sợi tóc, xanh như tàu lá, gầy như que củi, long trời lở đất... Nhận xét nào sau đây nói đúng nhất về các ví dụ trên?

a)

Là các câu thành ngữ có sử dụng biện pháp nói quá.

b)

Là các câu tục ngữ có sử dụng biện pháp so sánh.

c)

Là các câu thành ngữ dùng biện pháp so sánh.

d)

Là các câu tục ngữ có sử dụng biện pháp nói quá.

7.

Trong các câu sau, câu nào không sử dụng phép nói quá?

a)

Cưới nàng anh toan dẫn voi - Anh sợ quốc cấm nên voi không bàn...

b)

Người ta là hoa của đất.

c)

Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn.

d)

Đồn rằng bác mẹ anh hiền - Cắn hạt cơm không vỡ, cắn đồng tiền vỡ tư.

8.

Câu nào dưới đây sử dụng cách nói giảm, nói tránh?

a)

Nó đang ngủ ngon lành thật

b)

Dạo này nó lười học quá!

c)

Cô ấy xinh quá nhỉ!

d)

Dạo này trông anh không được hồng hào lắm!

9.

Câu văn nào dưới đây không dùng phép nói giảm nói tránh?

a)

Bài thơ anh viết về ý tứ, hình ảnh thì được, nhưng tình cảm còn chưa đủ sâu.

b)

Có lẽ, anh nên thu xếp để rời nơi này sớm thì hơn.

c)

CNói năng như thế là có phần chưa được thiện chí lắm.

d)

Anh ăn nói như dùi đục chấm mắm cáy.

10.

Có thể bỏ dấu ngoặc đơn trong ví dụ sau được không?

Tuy thế người con trai làng Phù Đổng vẫn còn ăn một bữa cơm (chỗ ấy nay lập đền thờ ở làng Xuân Tảo) rồi nhảy xuống Hồ Tây tắm, xong mới ôm vết thương lên ngựa đi tìm một rừng cây âm u nào, ngồi dựa một gốc cây to, giấu kín nỗi đau đớn của mình mà chết.

a)

b)

Không

11.

Dấu hai chấm trong ví dụ sau được dùng để làm gì?

Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão báo ngay:

- Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!

- Cụ bán rồi?

- Bán rồi! Họ vừa bắt xong.

(Lão Hạc)

a)

Đánh dấu phần bổ sung cho phần trước đó

b)

Đánh dấu phần giải thích cho phần trước đó

c)

Đánh dấu lời đối thoại

d)

Đánh dấu phần thuyết minh cho phần trước đó

12.

Câu nào sau đây dùng dấu ngoặc kép với công dụng đánh dấu từ, ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp?

a)

Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế nào mà lão xử với tôi như thế này vậy?”

b)

Kết cục, anh chàng “ hầu cận ông lý” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm.   

c)

“Những ngày thơ ấu” (Nguyên Hồng) chủ yếu là những kỉ niệm đau buồn, tủi cực của một đứa trẻ sinh ra trong một gia đình bất hòa.

d)

Chỉ cái thứ "mặt sắt" mà "ngây vì tình" ấy quả không lấy gì làm đẹp.

13.

Câu nào sau đây dùng dấu ngoặc kép với công dụng đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san... được dẫn?

a)

"Tắt đèn" của Ngô Tất Tố kể về cuộc đời tối đen như mực của chị Dậu.

b)

Hai tiếng "em bé" mà cô tôi ngân dài ra thật ngọt, thật rõ, quả nhiên đã xoắn chặt lấy tâm can tôi như ý cô tôi muốn.

c)

Cái gọi là "khai sáng" của thực dân Pháp trên đất Đông Dương thực ra là sự đô hộ tàn nhẫn.

d)

Chẳng biết đến bao giờ, tôi mới được đến cái nơi gọi là "văn minh" ấy nữa.

14.

Các từ in đậm trong câu văn sau thuộc trường từ vựng nào?

Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý gieo rắc vào đẩu tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi, một người đàn bà đã bị cái tội là góa chồng, nợ nần cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha hương cầu thực.

(Trong lòng mẹ - Nguyên Hồng)

a)

Hoạt động của con người

b)

Thái độ của con người

c)

Cảm xúc của con người

d)

Suy nghĩ của con người.

15.

Các từ gạch chân trong câu sau thuộc trường từ vựng nào?

“Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý gieo rắc vào đầu tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi, một người đàn bà đã bị cái tội là goá chồng, nợ nần cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha hương cầu thực.”

(Trong lòng mẹ - Nguyên Hồng)

a)

Suy nghĩ của con người

b)

Cảm xúc của con người

c)

Thái độ của con người

d)

Hành động của con người

16.

Trong những từ in đậm ở các câu sau, từ nào không phải là trợ từ?

a)

Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.

b)

Chính lúc này toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp.

c)

Xe kia rồi! Lại cả ông Toàn quyền đây rồi!

d)

Những người nghèo nhiều tự ái vẫn thường như thế.

17.

Trong những từ ngữ in đậm ở các câu sau, từ nào là thán từ?

a)

Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?

b)

Không, ông giáo ạ!

c)

Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.

d)

Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường.

18.

Câu nào dưới đây sử dụng tình thái từ cầu khiến?

a)

Anh không muốn kết bạn với nó à?

b)

Bác nghỉ, tôi về đây ạ!

c)

Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không?

d)

Thôi im đi, anh bạn Xan-chô.

19.

Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép?

a)

Hôm nay tôi đi học còn Nam đi chơi thể thao.

b)

Hôm nay tôi đi học và Nam đi chơi thể thao.

c)

Hôm nay tôi đi học, Nam đi chơi thể thao.

d)

Hôm nay tôi đi học và đi chơi thể thao.

20.

 Dòng nào nói lên chức năng chính của câu nghi vấn?

a)

Dùng để yêu cầu

b)

Dùng để hỏi

c)

Dùng để bộc lộ cảm xúc

d)

Dùng để kể lại sự việc

21.

 Trong những câu nghi vấn sau, câu nào dùng để cầu khiến?

a)

Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không ? (Ngô Tất Tố)

b)

Người thuê viết nay đâu ? (Vũ Đình Liên)

c)

Nhưng lại đằng này đã, về làm gì vội ? (Nam Cao)

d)

Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không ? (Tô Hoài)

22.

Trong các câu sau, câu nào không phải câu cảm thán?

a)

Ôi! Bác Hồ ơi những xế chiều

     Nghìn thu thương nhớ Bác bao nhiêu.

b)

Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu!

c)

Ai làm cho bể kia đầy

     Cho ao kia cạn cho gầy cò con.

d)

Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

23.

Câu trần thuật sau dùng để làm gì? “Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con.”

a)

Kể

b)

Thông báo

c)

Nhận định

d)

Miêu tả

24.

Bài ca dao sau có mấy từ phủ định?

“Chẳng thơm cũng thể hoa nhài

Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An”

a)

Một từ

b)

Hai từ

c)

Ba từ

d)

Bốn từ

25.

Các câu dưới đây có phải là câu phủ định không?

1. Giỏi gì mà giỏi

2. Ngôi nhà này đẹp à?

3. Cậu tưởng tớ thích quyển sổ ấy lắm đấy!

a)

Câu phủ định

b)

Không phải câu phủ định