wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Điều lệnh bỏ sung 2021

Total questions: 19

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Đồng chí cho biết tại Khoản 2, Điều 5, Thông tư số 106/2020/TT-BCA ngày 08/10/2020 quy định cách thức kiểm tra rèn luyện thể lực trong CAND như thế nào?

a)

Mỗi CBCS chỉ thực hiện kiểm tra một lần trong năm đối với một nội dung để lấy kết quả đánh giá rèn luyện thể lực, riêng nội dung bật xa tại chỗ được thực hiện ba lần và lấy kết quả cao nhất.

b)

Mỗi CBCS được thực hiện kiểm tra hai lần trong năm đối với một nội dung để lấy kết quả cao nhất đánh giá rèn luyện thể lực, riêng nội dung bật xa tại chỗ được thực hiện ba lần và lấy kết quả cao nhất.

c)

Mỗi CBCS được thực hiện kiểm tra một lần trong năm đối với một nội dung để lấy kết quả đánh giá rèn luyện thể lực, riêng nội dung bật xa tại chỗ, co tay xà đơn được thực hiện ba lần và lấy kết quả cao nhất.

2.

Đồng chí cho biết tại Điểm a, Khoản 1, Điều 10, Thông tư số 106/2020/TT-BCA ngày 08/10/2020 quy định các trường hợp xếp loại không đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực đối với cá nhân gồm các trường hợp nào?

a)

Không tham gia kiểm tra rèn luyện thể lực trừ trường hợp miễn kiểm tra rèn luyện thể lực theo quy định; hoãn kiểm tra nhưng không hoàn thành kiểm tra bổ sung trước thời điểm bình xét danh hiệu thi đua hằng năm; vắng mặt khi kiểm tra (có lý do hoặc không có lý do); có từ 02 nội dung kiểm tra trở lên xếp loại không đạt.

b)

Không tham gia kiểm tra rèn luyện thể lực trừ trường hợp miễn kiểm tra rèn luyện thể lực theo quy định; hoãn kiểm tra nhưng không hoàn thành kiểm tra bổ sung trước thời điểm bình xét danh hiệu thi đua hằng năm; có từ 01 nội dung kiểm tra trở lên xếp loại không đạt; vi phạm nội quy, quy định của Ban kiểm tra rèn luyện thể lực.

c)

Không tham gia kiểm tra rèn luyện thể lực trừ trường hợp miễn kiểm tra rèn luyện thể lực theo quy định; hoãn kiểm tra nhưng không hoàn thành kiểm tra bổ sung trước thời điểm bình xét danh hiệu thi đua hằng năm; có từ 01 đến 02 nội dung kiểm tra trở lên xếp loại không đạt; ý thức kém mặc dù tham gia kiểm tra và đạt yêu cầu 100%.

3.

Đồng chí cho biết tại Khoản 2, Điều 11, Thông tư số 106/2020/TT-BCA ngày 08/10/2020 quy định áp dụng kết quả kiểm tra rèn luyện thể lực đối với xét danh hiệu thi đua cá nhân như thế nào?

a)

Trường hợp CBCS được đánh giá, xếp loại kiểm tra rèn luyện thể lực trong năm không đạt thì không xét danh hiệu thi đua của năm đó; có từ hai năm liên tục trở lên được đánh giá, xếp loại kiểm tra rèn luyện thể lực không đạt thì bị hạ hai bậc danh hiệu thi đua.

b)

Trường hợp CBCS được đánh giá, xếp loại kiểm tra rèn luyện thể lực trong năm không đạt thì bị hạ một bậc danh hiệu thi đua của năm đó; có từ hai năm liên tục trở lên được đánh giá, xếp loại kiểm tra rèn luyện thể lực không đạt thì bị xem xét xếp loại hoàn thành nhiệm vụ.

c)

Trường hợp CBCS được đánh giá, xếp loại kiểm tra rèn luyện thể lực trong năm không đạt thì bị xem xét hạ một bậc danh hiệu thi đua của năm đó; có từ hai năm liên tục trở lên được đánh giá, xếp loại kiểm tra rèn luyện thể lực không đạt thì bị xem xét hạ hai bậc danh hiệu thi đua.

4.

Đồng chí cho biết Thông tư số 106/2020/TT-BCA ngày 08/10/2020 quy định kiểm tra rèn luyện thể lực, đối với nam CBCS nhóm tuổi từ 51 - 55 gồm những nội dung gì?

a)

Chạy 1.500m; Bật xa tại chỗ; Nằm sấp chống đẩy.

b)

Chạy 1.500m; Nằm sấp chống đẩy.

c)

Chạy 100m; Chạy 1.500m; Nằm sấp chống đẩy.

5.

. Đồng chí cho biết Thông tư số 106/2020/TT-BCA ngày 08/10/2020 quy định kiểm tra rèn luyện thể lực, đối với nam CBCS nhóm từ 56 tuổi trở lên gồm những nội dung gì?

a)

Chạy 1.500m; Bật xa tại chỗ.

b)

Chạy 1.500m; Nằm sấp chống đẩy.

c)

Chạy 1.500m.

6.

. Đồng chí cho biết Thông tư số 106/2020/TT-BCA ngày 08/10/2020 quy định kiểm tra rèn luyện thể lực, đối với nữ CBCS từ 41 tuổi trở lên gồm những nội dung gì?

a)

Chạy 800m; Bật xa tại chỗ.

b)

Đi bộ 1.500m.

c)

Đi bộ 1.500m; Bật xa tại chỗ.

7.

Đồng chí cho biết Thông tư số 106/2020/TT-BCA ngày 08/10/2020 quy định tiêu chuẩn rèn luyện thể lực, đối với CBCS thuộc lực lượng trực tiếp chiến đấu từ 18 - 50 tuổi kiểm tra những nội dung gì?

a)

Chạy 100m; Chạy 1.500m; Bật xa tại chỗ; Nằm sấp chống đẩy; Bơi tự do.

b)

Chạy 100m; Chạy 1.500m; Co tay xà đơn; Nằm sấp chống đẩy; Bơi tự do.

c)

Chạy 100m; Chạy 1.500m; Bật xa tại chỗ; Co tay xà đơn; Bơi tự do.

8.

Đồng chí cho biết Thông tư số 106/2020/TT-BCA ngày 08/10/2020 quy định tiêu chuẩn rèn luyện thể lực chung, đối với nam CBCS kiểm tra nội dung chạy 1.500m nhóm tuổi từ 18 – 27 và nhóm tuổi từ 28 – 34 thành tích như thế nào thì đạt yêu cầu?

a)

Từ 7’45” – 7’15” và từ 7’30” – 7’00”.

b)

Từ 7’30” – 6’30” và từ 8’00” – 7’00”.

c)

Từ 7’15” – 6’45” và từ 7’30” – 7’00”.

9.

. Đồng chí cho biết Thông tư số 106/2020/TT-BCA ngày 08/10/2020 quy định tiêu chuẩn rèn luyện thể lực chung, đối với nam CBCS kiểm tra nội dung chạy 1.500m nhóm tuổi từ 35 – 40 và nhóm tuổi từ 41 – 45 thành tích như thế nào thì đạt yêu cầu?

a)

Từ 8’00” – 7’00” và từ 8’30” – 8’00”.

b)

Từ 8’15” – 7’15” và từ 8’45” – 8’15”.

c)

Từ 8’30” – 7’30” và từ 9’00” – 8’00”.

10.

Đồng chí cho biết Thông tư số 106/2020/TT-BCA ngày 08/10/2020 quy định tiêu chuẩn rèn luyện thể lực, đối với nam CBCS kiểm tra nội dung bơi tự do nhóm tuổi từ 18 – 35 và nhóm tuổi từ 36 – 50 thành tích như thế nào thì đạt yêu cầu?

a)

Từ 4’30” – 4’01” và từ 4’45” – 4’16”

b)

Từ 5’30” – 4’00” và từ 6’10” – 4’50”

c)

 Từ 5’00” – 4’00” và từ 5’45” – 4’15”

11.

Đồng chí cho biết Thông tư số 106/2020/TT-BCA ngày 08/10/2020 quy định tiêu chuẩn rèn luyện thể lực, đối với nữ CBCS kiểm tra nội dung chạy 800m nhóm tuổi từ 31 – 35 và nhóm tuổi từ 36 – 40 thành tích như thế nào thì đạt yêu cầu?

a)

Từ 6’30” – 4’45” và từ 7’00” – 6’00”

b)

Từ 6’40” – 5’00” và từ 7’15” – 6’15”

c)

Từ 6’50” – 5’10” và từ 7’30” – 6’30”

12.

Đồng chí cho biết Thông tư số 106/2020/TT-BCA ngày 08/10/2020 quy định tiêu chuẩn rèn luyện thể lực, đối với nữ CBCS kiểm tra nội dung bơi tự do nhóm tuổi từ 18 – 40 thành tích như thế nào thì đạt yêu cầu?

a)

. Từ 4’50” – 4’21”

b)

Từ 4’40” – 4’11”

c)

Từ 4’30” – 4’01”

13.

Đồng chí cho biết tại Khoản 2, Điều 3, Thông tư số 123/2020/TT-BCA ngày 17/11/2020 quy định việc sử dụng biển chức danh như thế nào?

a)

Biển chức danh được sử dụng để đặt trên bàn làm việc của lãnh đạo, chỉ huy từ cấp Trung đội, cấp Đội và cán bộ, chiến sĩ trong CAND có chung phòng làm việc; vị trí đặt ở trên bàn hoặc trên tủ, chính giữa, phía trước vị trí đại biểu ngồi trong các cuộc Hội nghị, Hội thảo, Hội thi, Hội thao.

b)

Biển chức danh được sử dụng để đặt trên bàn làm việc của lãnh đạo, chỉ huy từ cấp Trung đội, cấp Đội và tương đương trở lên trong CAND có chung phòng làm việc; đặt trên bàn, chính giữa, phía trước vị trí đại biểu ngồi trong các cuộc Hội nghị, Hội thảo, Hội thi, Hội thao.

c)

Biển chức danh được sử dụng treo phía trước của phòng làm việc của lãnh đạo, chỉ huy từ cấp Trung đội, cấp Đội và tương đương trở lên trong CAND có chung phòng làm việc; vị trí đặt ở trên bàn, chính giữa, phía bên phải vị trí đại biểu ngồi trong các cuộc Hội nghị, Hội thảo, Hội thi, Hội thao.

14.

Đồng chí cho biết tại Khoản 3, Điều 3, Thông tư số 123/2020/TT-BCA ngày 17/11/2020 quy định việc sử dụng biển trực chỉ huy, trực ban, trực tiếp dân như thế nào?

a)

Biển trực chỉ huy, biển trực ban, biển trực tiếp công dân được sử dụng để đặt trên bàn nơi cán bộ Công an thực hiện nhiệm vụ trực chỉ huy, trực ban, trực tiếp công dân.

b)

Biển trực chỉ huy được đeo trên ngực; biển trực ban, biển trực tiếp công dân được sử dụng đặt ở vị trí dễ quan sát nhất, nơi cán bộ Công an thực hiện nhiệm vụ trực chỉ huy, trực ban, trực tiếp công dân.

c)

Biển trực chỉ huy, biển trực ban, biển trực tiếp công dân được sử dụng để đặt trước cửa nơi cán bộ Công an thực hiện nhiệm vụ trực chỉ huy, trực ban, trực tiếp công dân.

15.

Đồng chí cho biết tại Điều 6, Thông tư số 123/2020/TT-BCA ngày 17/11/2020 quy định vị trí đặt biển hiệu phòng sử dụng chung, phòng làm việc như thế nào?

a)

Khoảng cách giữa biển hiệu và khung cửa phòng là 30mm; tuỳ theo kiến trúc cụ thể của cửa phòng, biển hiệu đặt ở một vị trí: a) chính giữa, phía trên cửa chính của phòng; b) bên phải (hoặc bên trái) cửa chính của phòng, cách mặt sàn 1.700mm.

b)

Khoảng cách giữa biển hiệu và khung cửa phòng là 35mm; tuỳ theo kiến trúc cụ thể của cửa phòng, biển hiệu đặt ở một vị trí: a) chính giữa, phía trên cửa chính của phòng; b) bên phải (hoặc bên trái) cửa chính của phòng, cách mặt sàn 1.750mm.

c)

Khoảng cách giữa biển hiệu và khung cửa phòng là 40mm; tuỳ theo kiến trúc cụ thể của cửa phòng, biển hiệu đặt ở một vị trí: a) chính giữa, phía trên cửa chính của phòng; b) bên phải (hoặc bên trái) cửa chính của phòng, cách mặt sàn 1.800mm.

16.

. Đồng chí cho biết tại Khoản 2, Điều 8, Thông tư số 123/2020/TT-BCA ngày 17/11/2020 quy định đeo Băng trực ban như thế nào?

a)

Băng trực ban gài kim băng dọc và đeo ngay ngắn ở cánh tay trên của tay phải, chữ “TRỰC BAN” hướng ra phía ngoài.

b)

Băng trực ban gài kim băng ngang và đeo ngay ngắn ở cánh tay trên của tay trái, chữ “TRỰC BAN” hướng ra phía ngoài.

c)

Băng trực ban gài kim băng ngang và đeo ngay ngắn ở cánh tay dưới của tay trái, chữ “TRỰC BAN” hướng ra phía ngoài.

17.

. Đồng chí cho biết tại Điểm 1, Điều 6, Quyết định số 2038/QĐ-CAT-PX01 ngày 24/6/2021 quy định biện pháp quản lý về lý lịch CBCS như thế nào?

a)

Thẩm tra, xác minh lý lịch của người dự tuyển trước khi tuyển vào CAND; Theo dõi việc kê khai lý lịch, xác nhận lý lịch và quản lý hồ sơ cán bộ theo quy định; Nắm rõ lý lịch CBCS trong đơn vị và thuộc thẩm quyền quản lý; chủ động phát hiện những vấn đề chưa rõ, mâu thuẫn trong lý lịch để yêu cầu giải trình và thẩm tra, xác minh, kết luận theo quy định.

b)

Thường xuyên cập nhật đầy đủ thông tin có liên quan đến công tác quản lý cán bộ, kịp thời phát hiện, xử lý trường hợp vi phạm tiêu chuẩn chính trị, không khai báo, khai báo không trung thực, khai báo thiếu thông tin về cán bộ theo quy định.

c)

Cả hai đáp án trên.

18.

. Đồng chí cho biết tại Điều 7, Quyết định số 2038/QĐ-CAT-PX01 ngày 24/6/2021 quy định có bao nhiêu dấu hiệu để làm căn cứ xem xét đưa CBCS vào diện có dấu hiệu vi phạm kỷ luật?

a)

Có 07 dấu hiệu.

b)

Có 08 dấu hiệu.

c)

Có 09 dấu hiệu.

19.

Đồng chí cho biết tại Điều 8, Quyết định số 2038/QĐ-CAT-PX01 ngày 24/6/2021 quy định điều kiện như thế nào để làm căn cứ xem xét đưa CBCS ra khỏi diện có dấu hiệu vi phạm kỷ luật?

a)

Đã cơ bản khắc phục những khuyết điểm, tồn tại, thiếu sót của bản thân đã được chỉ ra trước đó; có tiến bộ trong quá trình công tác, rèn luyện và không có dấu hiệu tái phạm và phát sinh vi phạm kỷ luật khác; đủ điều kiện xếp loại cán bộ ở mức Hoàn thành nhiệm vụ trở lên theo quy định tại Thông tư số 30/2019/TT-BCA, ngày 05/9/2019 của Bộ Công an.

b)

Đã khắc phục được khuyết điểm, tồn tại, thiếu sót của bản thân đã được chỉ ra trước đó; có tiến bộ rõ rệt trong quá trình công tác, rèn luyện và không có dấu hiệu tái phạm và phát sinh vi phạm kỷ luật khác; đủ điều kiện xếp loại cán bộ ở mức Hoàn thành nhiệm vụ trở lên theo quy định tại Thông tư số 30/2019/TT-BCA, ngày 05/9/2019 của Bộ Công an.

c)

Đã khắc phục được khuyết điểm, tồn tại, thiếu sót của bản thân đã được chỉ ra trước đó; có tiến bộ trong sinh hoạt và công tác, không vi phạm khuyết điểm mới hoặc vi phạm nhưng ở mức ít nghiêm trọng; đủ điều kiện xếp loại cán bộ ở mức Hoàn thành nhiệm vụ trở lên theo quy định tại Thông tư số 30/2019/TT-BCA, ngày 05/9/2019 của Bộ Công an.