NEW
Font size
WorksheetsChủ đề 1: Pháp luật và đời sống
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Câu 1: Pháp luật không quy định về những việc làm nào dưới đây?
A. Được làm
B. Phải làm
C. Không được làm
D. Nên làm
Câu 2: Pháp luật do tổ chức nào dưới đây ban hành?
A. Nhà nước
B. Chính quyền
C. Đoàn thanh niên
D. Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam
Câu 3: Để quản lý xã hội Nhà nước cần sử dụng phương tiện quan trọng nhất nào dưới đây?
A. Pháp luật
B. Giáo dục
C. Thuyết phục
D. Tuyên truyền
Câu 4: Pháp luật do Nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng
A. Chủ trương của Nhà nước
B. Chính sách của Nhà nước
C. Uy tín của Nhà nước
D. Quyền lực Nhà nước
Câu 5: Để quản lý xã hội, Nhà nước ban hành quy tắc xử sự chung, đó gọi là
A. Chính sách
B. Cơ chế
C. Pháp luật
D. Đạo đức
Câu 6: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự được áp dụng cho
A. Một số giai cấp trong xã hội
B. Một số người trong xã hội
C. Tất cả các giai cấp trong xã hội
D. Tất cả mọi người trong xã hội
Câu 7: “Hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực Nhà nước” là khẳng định về
A. Vai trò của pháp luật
B. Đặc trưng của pháp luật
C. Khái niệm pháp luật
D. Chức năng của pháp luật
Câu 8: Cơ quan, tổ chức duy nhất nào có quyền ban hành và đảm bảo thực hiện pháp luật
A. Các cơ quan Nhà nước
B. Quốc hội
C. Chính phủ
D. Nhà nước
Câu 1: Một trong những đặc trưng của pháp luật thể hiện ở
A. Tính dân tộc
B. Tính hiện đại
C. Tính xã hội
D. Tính quyền lực bắt buộc chung
Câu 2: Pháp luật là quy tắc xử sự chung, được áp dụng với tất cả mọi người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội thể hiện đặc trưng nào dưới đây
A. Tính quy phạm phổ biến
B. Tính phổ cập
C. Tính rộng rãi
D. Tính nhân dân
Câu 3: Pháp luật bắt buộc với mọi cá nhân, tổ chức, ai cũng phải xử sự theo, thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật
A. Tính quy phạm phổ biến
B. Tính quyền lực bắt buộc chung
C. Tính nhân dân
D. Tính nghiêm túc
Câu 4: Pháp luật do Nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bắt buộc đối với mọi cá nhân tổ chức là thể hiện
A. Tính quyền lực bắt buộc chung
B. Tính hiệu lực rộng rãi
C. Tính phổ biến
D. Tính hiệu lực khả thi
Câu 5: Luật giao thông đường bộ quy định tất cả người tham gia giao thông phải chấp hành chỉ dẫn của đèn tín hiệu giao thông, là biểu hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật
A. Tính quyền lực bắt buộc chung
B. Tính xã hội
C. Tính cộng đồng
D. Tính quy phạm phổ biến
Câu 6: Nội dung nào dưới đây không phải đặc trưng của pháp luật
A. Tính quy phạm phổ biến
B. Tính thuyết phục nêu gương
C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
D. Tính quyền lực bắt buộc
Câu 7: “Nội dung của tất cả các văn bản quy phạm pháp luật đều phải phù hợp, không được trái Hiến pháp”. Khẳng định này đề cập đến
A. Tính quyền lực bắt buộc chung
B. Tính xác định chặt chẽ về nội dung
C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
D. Tính quy phạm phổ biến
Câu 8: Đặc trưng làm nên giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật là
A. Tính chính xác, một nghĩa trong diễn đạt văn bản
Tính quy phạm phổ biến
Tích xác định chặt chẽ về mặt hình thức
Tính ràng buộc chặt chẽ
Câu 9: Đặc trung nào dưới đây là ranh giới để phân biệt pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác
A. Tính quy phạm phổ biến
B. Tính quyền lực bắt buộc chung
C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
D. Tính xác định chặt chẽ về nội dung
Câu 10: Văn bản có hiệu lực pháp lý thấp hơn không được trái với văn bản pháp lý cao hơn là nội dung đặc trưng nào dưới đây
A. Tính quy phạm phổ biến
A. Tính quyền lực bắt buộc chung
A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
Tính xác định chặt chẽ về nội dung
Câu 11: Việc anh A bị phạt hành chính vì mở cơ sở kinh doanh nhưng không chịu nộp thuế là thể hiện:
A. Tính quyền lực phổ biến của pháp luật
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức của pháp luật
A. Tính quyền lực bắt buộc chung
A. Tính xác định chặt chẽ về nội dung của pháp luật
Câu 12: (2021) Việc áp dụng những quy tắc xử sự chung nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là pháp luật thể hiện tính
A. trấn áp bạo lực.
B. bảo mật tuyệt đối.
C. quy phạm phổ biến.
D. độc đoán chuyên quyền.
Câu 13: (2021) Việc áp dụng những quy tắc xử sự chung nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là pháp luật thể hiện tính
A. bảo mật tuyệt đối.
B. ổn định bền vững.
C. độc đoán chuyển quyền.
D. quy phạm phổ biến.
Câu 14: (2021) Việc tòa án tuyên phạt anh A là lao động tự do và ông G là giám đốc một doanh nghiệp về hành vi vận chuyển trái phép chất ma túy là thể hiện đặc trưng nào sau đây của pháp luật?
A. Tính đặc thù, được bảo mật.
B. Tính trấn áp, dùng vũ lực.
C. Tính chủ động, tự phán quyết.
D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Câu 15: (2022) Luật hôn nhân và gia đình quy định điều kiện kết hôn giữa nam và nữ áp dụng cho tất cả mọi người, không có ngoại lệ phản ánh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?
Tính xác định chặt chẽ về nội dung
Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Tính quy phạm phổ biến
D. Tính quyền lực bắt buộc chung
Câu 1: Dấu hiệu nào dưới đây của pháp luật là một trong những đặc điểm phân biệt pháp luật với đạo đức
A. Pháp luật bắt buộc đối với mọi cán bộ, công chức
A. Pháp luật bắt buộc đối với mọi cá nhân tổ chức
A. Pháp luật bắt buộc đối với người phạm tội
A. Pháp luật không bắt buộc đối với trẻ em
Câu 2: Khoản 1 điều 69 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định nghĩa vụ của cha mẹ là “Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con, chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức” là thể hiện mối quan hệ giữa pháp luật với
Đạo đức
Chính trị
Kinh tế
Văn hóa
Câu 3: Điểm giống nhau cơ bản giữa pháp luật với đạo đức là
A. Điều chỉnh hành vi để hướng tới các giá trị xã hội
A. Đều là những quy tắc bắt buộc mọi người tuân theo
A. Đều điều chỉnh hành vi dựa trên sức ép của dư luận xã hội
A. Đều điều chỉnh hành vi dựa trên tính tự giác của công dân
Câu 4: Những giá trị cơ bản mà pháp luật và đạo đức cùng hướng tới là
A. Công minh, trung thực, bình đẳng, bác ái
A. Công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải
A. Công bằng, bình đẳng, tôn trọng, tự do
A. Công minh, lẽ phải, bác ái, bình đẳng
Câu 5: Những quy phạm đạo đức phù hợp với sự phát triển tiến bộ xã hội được nhà nước đưa vào trong các quy phạm pháp luật là thể hiện mối quan hệ giữa pháp luật với
A. Đạo đức
B. Chính trị
C. Kinh tế
D. Văn hóa
Câu 6: Pháp luật là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ giá trị đạo đức là thể hiện mối quan hệ
A. Quan hệ pháp luật với chính trị
B. Quan hệ pháp luật với đạo đức
C. Quan hệ đạo đức với xã hội
D. Quan hệ chính trị với đạo đức
Câu 1: Nội dung nào dưới đây không thể hiện pháp luật là phương tiện để Nhà nước quản
lý xã hội
A. Nhà nước sử dụng pháp luật để phát huy quyền lực của mình
A. Nhà nước sử dụng pháp luật để kiểm tra, kiểm soát hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong cả nước
A. Nhà nước khuyến khích nhân dân tìm hiểu pháp luật
A. Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật sẽ đảm bảo dân chủ và công bằng
Câu 2: Nhờ có pháp luật, Nhà nước mới kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình. Nhận định này đề cập đến
A. Chức năng của pháp luật
B. Vai trò của pháp luật
C. Đặc trưng của pháp luật
D. Nhiệm vụ của pháp luật
Câu 4: H cho rằng “Pháp luật là phương tiện để Nhà nước quản lý xã hội”. Nhận định này xuất phát từ:
A. Bản chất của pháp luật
B. Vai trò của pháp luật
C. Đặc trưng của pháp luật
D. Chức năng của pháp luật
Câu 5: Trên cơ sở quy định của pháp luật về kinh doanh, ông N đã đăng kí mở cửa hàng bán hàng may mặc và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Việc làm của ông N thể hiện pháp luật là phương tiện nào của công dân?
A. Để công dân sản xuất kinh doanh
B. Để công dân có quyền tự do hành nghề
C. Để công dân tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh
D. Để công dân thực hiện quyền của mình
Câu 6: Trong thời gian nuôi con nhỏ 10 tháng tuổi, chị H đi làm muộn nên bị giám đốc ra quyết định kỉ luật “Chuyển công tác”. Chị H đã căn cứ vào khoản 4 Điều 154 Luật khiếu nại năm 2011 để khiếu nại quyết định của Giám đốc về việc chị thuộc diện không bị kỉ luật. Chị H đã căn cứ vào pháp luật là phương tiện để
A. Bảo vệ mình trong lúc khó khăn
B. Đảm bảo an toàn việc làm cho mình
C. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình
D. Chăm lo cho cuộc sống của mình
Câu 7: Trên cơ sở quy định của pháp luật về trật tự an toàn đô thị, các đội trật tự của các phường trong quận Hai Bà Trưng – Hà Nội đã yêu cầu mọi người không được bán hàng trên vỉa hè để đảm bảo văn minh đô thị. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây?
A. Là công cụ quản lý đô thị hữu hiệu
B. Là hình thức cưỡng chế người vi phạm
C. Là phương tiện để nhà nước quản lý xã hội
D. Là phương tiện để đảm bảo trật tự đường phố
