wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chu trình Nito

Total questions: 10

Worksheet time: 2mins

Name
Class
Date
1.

1. Khi nói về chu trình nitơ, khẳng định nào sau đây đúng?

a)

A. Từ xác các sinh vật, vi khuẩn cộng sinh với cây họ đậu và các vi khuẩn chuyển hóa nitơ chuyển thành NO3- và NH4+, cung cấp cho cây.

b)

B. 

Thực vật có thể hấp thu NO3- và NH4+, trong cây các hợp chất này sẽ được sử dụng để tổng hợp axit amin.

c)

C. 

Sấm sét, phân bón có vai trò cung cấp nguồn NO3- trực tiếp cho động vật và thực vật, từ đó tổng hợp ra các phân tử protein.

d)

D. 

 Vi khuẩn nốt sần cộng sinh với cây họ đậu và vi khuẩn phản nitrat hóa có vai trò cố định nitơ không khí, cung cấp nitrat cho thực vật.

2.

2. Khi nói về chu trình nitơ trong sinh quyển, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng NO3- và NH4+.

II. Trong tự nhiên, N2 có thể chuyển hóa thành NH4+ nhờ hoạt động của vi khuẩn cố định nitơ.

III. Trong đất, NO3- có thể chuyển hóa thành N2 do hoạt động của vi khuẩn phản nitrat hóa.

IV. Nếu không có hoạt động của các sinh vật tiêu thụ thì chu trình nitơ trong tự nhiên không xảy ra.

a)

A. 4

b)

B.1

c)

C. 3

d)

D. 2

3.

3. Khi nói về chu trình Nitơ, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

A. Vi khuẩn phản nitrat hóa có thể phân hủy nitrat NO−3 thành nitơ phân tử (N2).

b)

B. Động vật có xương sống có thể hấp thu nhiều nguồn nitơ như muối amôni NH+4

c)

C. Một số loài vi khuẩn có khả năng cố định nitơ từ không khí

d)

D. Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng muối, như muối amoni NH+4, nitrat NO−3.

4.

4. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về vai trò của quá trình cố định nitơ phân tử bằng con đường sinh học đối với sự dinh dưỡng nitơ của thực vật ?

I. Biến nitơ phân tử (N2) sẵn có trong khí quyển ở dạng trơ thành dạng nitơ khoáng NH3 (cây dễ dàng hấp thụ).

II. Xảy ra trong điều kiện bình thường ở hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất.

III. Lượng nitơ bị mất hàng năm do cây lấy đi luôn được bù đắp lại đảm bảo nguồn cấp dinh dưỡng nitơ bình thường cho cây.

IV. Nhờ có enzim nitrôgenaza, vi sinh vật cố định nitơ có khả năng liên kết nitơ phân tử với hiđrô thành NH3.

V. Cây hấp thụ trực tiếp nitơ vô cơ hoặc nitơ hữu cơ trong xác sinh vật

a)

A.4

b)

B.5

c)

C.3

d)

D.2

5.

5. Khi nói về chu trình nitơ, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1)Vi khuẩn nitrat hóa chuyển hóa NH4+ thành NO2-.

(2)Để hạn chế sự thất thoát nitơ trong đất cần có biện pháp làm đất tơi xốp.

(3)Vi khuẩn nốt sần rễ cây họ đậu chuyển hóa N2 thành NH4+ cung cấp cho cây.

(4)Nguồn dự trữ nitơ chủ yếu trong khí quyển, một phần trầm tích trong đất, ao, hồ, sông …

a)

A.5

b)

B.4

c)

C.3

d)

D.2

6.

6. Chu trình Nito có mấy giai đoạn ?

a)

A.5

b)

B.4

c)

C.3

d)

D.1

7.

7. (1) Việc sử dụng quá nhiều nhiên liệu hóa thạch góp phần làm chậm chu kỳ băng hà kế tiếp của trái đất.

(2) Vi khuẩn cố định đạm, vi khuẩn nitrit hóa và vi khuẩn phản nitrat hóa luôn làm giàu nguồn dinh dưỡng khoáng nitơ cung cấp cho cây.

(3) Một phần phospho thoát khỏi chu trình và trở thành các chất lắng đọng dưới dạng trầm tích.

Trong số các phát biểu trển, số phát biểu chính xác là:

a)

A.1

b)

B.3

c)

C.0

d)

D.2

8.

8. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chu trình nitơ?

a)

A. Thực vật trên cạn có thể hấp thụ trực tiếp N2 qua hệ rễ để chuyển hóa thành các axit amin.

b)

B. Vi khuẩn phản nitrat hóa có vai trò chuyển hóa NO3-  thành N2.

c)

C. Tất cả các vi khuẩn cố định đạm đều là các vi khuẩn cộng sinh.

d)

D. Vi khuẩn Rhizobium cộng sinh với cây họ Đậu có vai trò chuyển hóa N2 thành NO3-.

9.

9. Khi nói về chu trình nitơ trong sinh quyển, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng NO3- và NH4+.

II. Trong tự nhiên, N2 có thể chuyển hóa thành NH4+ nhờ hoạt động của vi khuẩn cố định nitơ.

III. Trong đất, NO3- có thể chuyển hóa thành N2 do hoạt động của vi khuẩn phản nitrat hóa.

IV. Nếu không có hoạt động của các sinh vật tiêu thụ thì chu trình nitơ trong tự nhiên không xảy ra.

a)

A.1

b)

B.4

c)

C.2

d)

D.3

10.

10. Khi nói về chu trình nitơ, người ta đưa ra các kết luận sau:

1. Vi khuẩn nitrat hoá có khả năng chuyển hoá amôni thành nitrit.

2. Vi khuẩn nốt sần sống cộng sinh với cây họ Đậu có khả năng cố định nitơ trong đất.

3. Vi khuẩn phản nitrat hoá có khả năng chuyển hoá nitrat thành nitrit.

4. Nấm và vi khuẩn có khả năng phân huỷ hợp chất chứa nitơ thành amôni.

Có bao nhiêu kết luận đúng?

a)

A.3

b)

B.1

c)

C.2

d)

D.4