wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Định luật Ôm

Total questions: 27

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.

Biểu thức đúng của định luật Ôm là:

a)

I = URI\ =\ \frac{U}{R}  

b)

I=RUI=\frac{R}{U}  

c)

R=U.IR=U.I  

d)

U=RIU=\frac{R}{I}  

2.

Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho:

a)

Tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây

b)

Tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây

c)

Tính cản trở electron nhiều hay ít của dây

d)

Tính cản trở điện lượng nhiều hay ít của dây.

3.

Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì:

a)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.

b)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ với hiệu điện thế.

c)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm.

d)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế.

4.

Công thức sau đây dùng để tính hiệu điện thế cho mạch mắc như thế nào?

Utm = U1+U2+U3+…+Un

a)

Mạch song song

b)

Mạch chồng liên tiếp

c)

Mạch nối tiếp

d)

Mạch đôi

5.

Đơn vị nào dưới dây là đơn vị đo điện trở?

a)

Ampe (A)  

b)

Oát (W)

c)

Vôn (V)

d)

Ôm Ω\Omega  

6.

Nội dung định luật Ôm là:

a)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.

b)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.

c)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

d)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẩn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.

7.

Công thức nào sau đây dùng để tính cường độ dòng điện toàn mạch trong mạch mắc nối tiếp?

a)

Itm/đm = I1 = I2= I3=…=In

b)

Itm/đm = I1 + I2 + I3+…+In

c)

Itm/đm=I1+I2+I3+...+InnItm/đm=\frac{I1+I2+I3+...+In}{n}  

d)

Itm/đm=I1.I2.I3.InI1+I2+I3+...+InItm/đm=\frac{I1.I2.I3.In}{I1+I2+I3+...+In}  

8.

Tỉ lệ sau đây cho biết điều gì: I1I2=R2R1\frac{I1}{I2}=\frac{R2}{R1}  

a)

Cường độ dòng diện sẽ tỉ lệ nghịch với điện trở trong đoạn mạch mắc nối tiếp

b)

Cường độ dòng diện sẽ tỉ lệ thuận với điện trở trong đoạn mạch mắc song song

c)

Cường độ dòng diện sẽ tỉ lệ nghịch với điện trở trong đoạn mạch mắc song song

d)

Cường độ dòng diện sẽ tỉ lệ thuận với điện trở trong đoạn mạch mắc nối tiếp

9.

Công thức dùng để tính điện trở tương đương trong mạch nối tiếp là:

a)

Rtương đương=R1+R2+.+RnnRtương\ đương=\frac{R1+R2+\dots.+Rn}{n}  

b)

Rtương đương= R1+R2+….+Rn

c)

Rtươngđương=R1+R2+.+RnR1.R2...RnRtươngđương=\frac{R1+R2+\dots.+Rn}{R1.R2...Rn}  

d)

Rtươngđương=R1.R2..RnR1+R2+.+RnRtươngđương=\frac{R1.R2..Rn}{R1+R2+\dots.+Rn}  

10.

Công thức dùng để tính điện trở tương đương trong mạch song song là:

a)

Rtương đương=R1+R2+.+RnnRtương\ đương=\frac{R1+R2+\dots.+Rn}{n}  

b)

Rtương đương= R1+R2+….+Rn

c)

Rtươngđương=R1+R2+.+RnR1.R2...RnRtươngđương=\frac{R1+R2+\dots.+Rn}{R1.R2...Rn}  

d)

Rtươngđương=R1.R2..RnR1+R2+.+RnRtươngđương=\frac{R1.R2..Rn}{R1+R2+\dots.+Rn}  

11.

Công thức nào sau đây dùng để tính cường độ dòng điện toàn mạch trong mạch mắc song song?

a)

Itm/đm = I1 = I2= I3=…=In

b)

Itm/đm = I1 + I2 + I3+…+In

c)

Itm/đm=I1+I2+I3+...+InnItm/đm=\frac{I1+I2+I3+...+In}{n}  

d)

Itm/đm=I1.I2.I3.InI1+I2+I3+...+InItm/đm=\frac{I1.I2.I3.In}{I1+I2+I3+...+In}  

12.

Tỉ lệ sau đây cho biết điều gì: U1U2=R1R2\frac{U1}{U2}=\frac{R1}{R2}  

a)

Hiệu điện thế tỉ lệ nghịch với điện trở trong đoạn mạch mắc song song

b)

Hiệu điện thế tỉ lệ nghịch với điện trở trong đoạn mạch mắc nối tiếp

c)

Hiệu điện thế tỉ lệ thuận với điện trở trong đoạn mạch mắc nối tiếp

d)

Hiệu điện thế tỉ lệ thuận với điện trở trong đoạn mạch mắc nối tiếp

13.

Công thức sau đây dùng để tính hiệu điện thế cho mạch mắc như thế nào?

Utm = U1=U2=U3=…=Un

a)

Mạch song song

b)

Mạch chồng liên tiếp

c)

Mạch nối tiếp

d)

Mạch đôi

14.

Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?

a)

Vật liệu làm dây dẫn

b)

Khối lượng của dây dẫn

c)

Chiều dài của dây dẫn

d)

Tiết diện của dây dẫn

15.

Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây dẫn, cần phải xác định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?

a)

Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài khác nhau

b)

Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có tiết diện khác nhau.

c)

Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm bằng các vật liệu khác nhau.

d)

Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài và tiết diện khác nhau.

16.

Công thức liên hệ công suất của dòng điện, cường độ dòng điện, trên một đoạn mạch giữa hai đầu có hiệu điện thế U là:

a)

P=U.I

b)

P=U/I

c)

P=I/U

d)

P=I/R

17.

Trên nhiều dụng cụ trong gia đình thường có ghi 220V và số oát (W). Số oát này có ý nghĩa gì?

a)

Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V.

b)

Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.

c)

Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.

d)

Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V

18.

Môi trường nào sau đây có từ trường

a)

Xung quanh vật nhiễm điện

b)

Xung quanh viên pin

c)

Xung quanh nam châm

d)

Xung quanh một dây đồng.

19.

Công thức không dùng để tính công suất điện là

a)

P = R.I2

b)

P = U.I              

c)

P=U2/R

d)

P=U.I2

20.

Chiều của đường sức từ của ống dây dẫn có dòng điện chạy phụ thuộc vào yếu tố nào ?

a)

Chiều của dòng điện chạy qua dây dẫn

b)

Chiều của đường sức từ

c)

Chiều chuyển động của dây dẫn

d)

Chiều của dòng điện chạy qua dây dẫn và chiều của đường sức từ.

21.

Quy tắc nắm tay phải dùng để làm gì?

a)

Xác định chiều đường sức từ của nam châm thẳng.

b)

Xác định chiều đường sức từ của dây dẫn có hình dạng bất kì.

c)

Xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua.

d)

Xác định chiều đường sức từ của dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.

22.

Cấu tạo của nam châm điện:

a)

Một ống dây có lõi sắt non

b)

Một ống dây có lõi thép.

c)

Một đoạn dây và một thanh sắt non

d)

Một ống dây và một thanh thép.

23.

Định luật Jun-Len-xơ cho biết điện năng biến đổi thành:

a)

cơ năng

b)

năng lượng ánh sáng

c)

hóa năng

d)

nhiệt năng

24.

Làm thế nào để nhận biết được tại một điểm trong không gian có từ trường?

a)

Đặt ở đó một kim nam châm, kim bị lệch khỏi hướng Bắc Nam.

b)

Đặt ở điểm đó một sợi dây dẫn, dây bị nóng lên.

c)

Đặt ở nơi đó các vụn giấy thì chúng bị hút về hai hướng Bắc Nam

d)

. Đặt ở đó một kim bằng đồng, kim luôn chỉ hướng Bắc Nam

25.

Có hiện tượng gì xảy ra với một thanh thép khi đặt nó vào trong lòng một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua?

a)

Thanh thép bị nóng lên

b)

Thanh thép phát sáng.

c)

Thanh thép bị đẩy ra khỏi ống dây

d)

Thanh thép trở thành một nam châm.

26.

Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên tác dụng nào dưới đây ?         

a)

Sự nhiễm từ của sắt, thép

b)

Tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua.

c)

Khả năng giữ được từ tính lâu dài của thép.

d)

Tác dụng của dòng điện lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.      

27.

Công suất điện cho biết

a)

Khả năng thực hiện công của dòng điện

b)

Năng lượng của dòng điện

c)

Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian

d)

Mức độ mạnh, yếu của dòng điện