wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Giáo dục học

Total questions: 90

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Giáo dục học không có mối quan hệ với ngành khoa học nào sau đây?

a)

Triết học

b)

Dịch tễ học

c)

Tâm lý học

d)

Điều khiển học

2.

Giáo dục học là một khoa học KHÔNG nghiên cứu vấn đề nào dưới đây?

a)

Sự phối hợp hành động của các nhà giáo dục với người được giáo dục.

b)

Lý luận, cách tổ chức, phương pháp và hình thức hoàn thiện hoạt động giáo dục.

c)

Bản chất, quy luật, các khuynh hướng và tương lai của quá trình giáo dục.

d)

Xây dựng kế hoạch chi tiêu cho các hoạt động giáo dục đảm bảo lợi ích quốc gia.

3.

Giáo dục học trở thành một ngành khoa học mới vào thế kỷ thứ mấy?

a.      XVIII

a)

XVIII

b)

XVII

c)

XVI

d)

XIX

4.

Khái niệm nào dưới đây chính xác nhất của Giáo dục theo nghĩa rộng?

a)

Quá trình tác động có mục đích, tổ chức, kế hoạch, nội dung và phương pháp để hình thành nhân cách của người được giáo dục.

b)

Quá trình tác động qua lại giữa người dạy và người học nhằm giúp người học lĩnh hội tri thức.

c)

Quá trình hình thành và phát triển bản chất của hiện tượng giáo dục, hình thành các mối quan hệ mang tính quy luật.

d)

Quá trình hình thành lý tưởng, động cơ, tình cảm, niềm tin và những nét tính cách của người được giáo dục.

5.

Mục tiêu của Giáo dục hướng nghiệp là gì?

a)

Chuẩn bị cho thế hệ trẻ về tư tưởng, tâm lý, tri thức và kỹ năng để họ chọn nghề phù hợp cho bản thân.

b)

Giúp cho người học hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ chuyên môn để cải thiện chất lượng cuộc sống.

c)

Xây dựng chương trình đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu học tập của mọi đối tượng trong xã hội.

d)

Nghiên cứu nguyên nhân của nhận thức kém và các yếu tố lựa chọn nghề nghiệp của học sinh.

6.

Phát biểu nào dưới đây không đúng về sự ra đời và phát triển của giáo dục học (GDH)?

a)

GDH duy trì tất cả những quan điểm hình thành trước khi bổ sung tri thức mới.

b)

GDH tự điều chỉnh và phát triển để phục vụ các hoạt động giáo dục trong thực tiễn.

c)

GDH tìm ra những điểm và lý thuyết mới phù hợp với trình độ và yêu cầu của XH.

d)

GDH không ngừng sáng tạo và bổ sung những luận điểm và lý thuyết mới.

7.

Phát biểu nào dưới đây không phải là nhiệm vụ của giáo dục học?

a)

Nghiên cứu tìm tòi phương pháp, phương tiện giáo dục mới để nâng cao hiệu quả giáo dục.

b)

Nghiên cứu dự báo tương lai gần và tương lai xa của giáo dục để xây dựng chương trình giáo dục và đào tạo.

c)

Nghiên cứu xây dựng các lý thuyết giáo dục mới, hoàn thiện các mô hình giáo dục mới.

d)

Nghiên cứu tìm ra những nét tương đồng về phương pháp giáo của các quốc gia.

8.

Tác phẩm nổi tiếng “Lý luận dạy học vĩ đại” của tác giả Cômenxki được ra đời năm nào?

a)

1659

b)

1632

c)

1569

d)

1623

9.

Tư tưởng giáo dục của tác giả nào đã có những đóng góp quý báu vào kho tàng lý luận giáo dục của nhân loại?

a)

Aristote (348-322 trước CN)

b)

Socrate (469-399 trước CN)

c)

Khổng Tử (551-479 trước CN)

d)

Platon (427-348 trước CN)

10.

Nhà triết học nào dưới đây có ý định phân loại khoa học và tách Giáo dục học ra như một khoa học độc lập?

a)

Nhà văn người Pháp-Rabơle (1494-1555)

b)

Nhà chính trị người Anh- Thomas Mor (1478-1535)

c)

Nhà Triết học người Anh- Becơn (1561-1626)

d)

Nhà Triết học người Ý- Kampanella (1562-1659)

11.

Bác Hồ có nói “Hiền, dữ đâu phải là tính sẵn. Phần nhiều do giáo dục mà nên”. Ý nghĩa của câu nói này là gì?

a)

Vai trò của giáo dục đối với sự phát triển nhân cách.

b)

Di truyền bẩm sinh không ảnh hưởng đến nhân cách.

c)

Giáo dục làm cho con người ta hiền hoặc dữ.

d)

Giáo dục có tác động tích cực và tiêu cực đến nhân cách.

12.

Đặc trưng cơ bản của giáo dục là gì?

a)

Lĩnh hội những kinh nghiệm đã tích luỹ trong quá trình lịch sử phát triển xã hội loài người.

b)

Truyền đạt và lĩnh hội nền văn hoá của xã hội loài người.

c)

Truyền đạt những kinh nghiệm đã tích luỹ trong quá trình lịch sử phát triển xã hội loài người.

d)

Truyền đạt và lĩnh hội những kinh nghiệm đã tích luỹ trong quá trình lịch sử phát triển của xã hội loài người.

13.

Hiếu học là gì?

a)

Là một trong những phẩm chất cần được gìn giữ và phát huy.

b)

Nét truyền thống tốt đẹp trong nhân cách con người Việt Nam.

c)

Lòng ham muốn thực hiện sự đền đáp công lao sinh thành.

d)

Sự ham muốn thiết tha đối với học tập, rèn luyện để đạt kết quả cao.

14.

Khi xây dựng mục tiêu các hoạt động giáo dục cần quan tâm những về nào sau đây để nâng cao kết quả hình thành và phát triển nhân cách của học sinh trung học phổ thông?

a)

Năng khiếu đặc biệt của từng học sinh

b)

Điều kiện học tập của học sinh ở gia đình

c)

Kết quả học tập của học sinh trong từng năm học

d)

Đặc điểm tâm sinh lý của lứa tuổi học sinh

15.

Nhờ có giáo dục mà một cá thể trở thành một trong những đối tượng sau đây?

a)

Nhân cách

b)

Cá nhân

c)

Người lớn tuổi

d)

Con người

16.

Phẩm chất nào sau đây không phải là phẩm chất nhân cách con người Việt Nam?

a)

Hiếu thảo và hiếu học

b)

Tinh thần đoàn kết

c)

Yêu quý cái đẹp

d)

Lòng yêu nước

17.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về lòng nhân ái của người Việt Nam?

a)

Lòng nhân ái được hình thành từ giáo dục gia đình và thể hiện lòng yêu thương đoàn kết trong một gia đình.

b)

Làm điều thiện để giúp đỡ mọi người nhằm thể hiện tính nhân đạo, nhân hậu, nhân từ.

c)

Là một phẩm chất truyền thống trong nhân cách người Việt Nam hình thành từ cội nguồn.

d)

Thuyết Nhân quả của Phật Giáo “Tích thiện phùng thiện, tích ác phùng ác” đề cao lòng nhân ái.

18.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của hoạt động cá nhân đối với sự phát triển nhân cách?

a)

Hoạt động của cá nhân có vai trò quyết định trực tiếp đến sự hình thành và phát triển nhân cách.

b)

Hoạt động cá nhân xuất phát từ mục đích và nhu cầu riêng của cá nhân và mục đích nhu cầu chung của xã hội của toàn xã hội.

c)

Nhờ các hoạt động con người tiếp thu nền văn hóa xã hội và biến chúng thành vốn riêng vận dụng vào cuộc sống làm cho nhân cách ngày càng phát triển.

d)

Thông qua các hoạt động con người có thể cải tạo những nét tâm lý và hoàn thiện chúng theo chuẩn mực đạo đức xã hội.

19.

Quá trình hình thành và phát triển nhân cách chịu sự tác động của những yếu tố nào sau đây?

a)

Di truyền bẩm sinh, môi trường và giáo dục

b)

Tuổi và nghề nghiệp của cha mẹ trong gia đình

c)

Sự tiến bộ của y học và khoa học kỹ thuật

d)

Môi trường sống đa văn hóa, đa chủng tộc

20.

Sự phát triển của nhân cách của mỗi con người không thể hiện qua những dấu hiệu về sự phát triển sau đây?

a)

Về mặt xã hội thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử trong các mối quan hệ với người xung quanh.

b)

Về những hoạt động để lĩnh hội những kinh nghiệm dưới sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau.

c)

Về mặt tâm lý như thể hiện biến đổi cơ bản trong quá trình nhận thức, xúc cảm, nhu cầu và ý chí.

d)

Về mặt thể chất như sự tăng trưởng chiều cao, trọng lượng cơ bắp, sự hoàn thiện chức năng các giác quan.

21.

Ba khái niệm sau đây quan trọng và có mối quan hệ mật thiết với nhau và làm cho nội dung giáo dục trở nên phong phú, hãy loại trừ một khái niệm.

a)

Mục đích

b)

Nguyên lý

c)

Nhiệm vụ

d)

Định hướng

22.

Chuẩn mực cụ thể của một cấp học, bậc học, ở một giai đoạn giáo dục đào tạo thể hiện ở chỗ nào sau đây? 

a)

Mục tiêu giáo dục

b)

Mục đích giáo dục

c)

Triết lý giáo dục

d)

Nội dung giáo dục

23.

Giáo viên trung học phổ thông phải quán triệt nguyên lý giáo dục bằng cách nào?

a)

Lựa chọn phương pháp giáo dục theo yêu cầu của phụ huynh học sinh.

b)

Tự xây dựng chương trình giáo dục để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội.

c)

Mỗi bài giảng phải cung cấp tri thức lý luận có liên hệ với thực tế cuộc sống.

d)

Tổ chức cho học sinh thực hành thí nghiệm trước khi giảng dạy lý thuyết cơ bản.

24.

Hãy chọn khái niệm đúng nhất về nguyên tắc giáo dục.

a)

Là một phạm trù cơ bản của giáo dục học và nó có chức năng điều khiển mọi hoạt động giáo dục diễn ra trong nhà trường từ bậc mầm non cho đến bậc trung học.

b)

Là một hiện tượng xã hội và bị chi phối bởi những các quy luật của xã hội.

c)

Là những luận điểm cơ bản của lý luận giáo dục (nghĩa hẹp), có giá trị chỉ dẫn các hoạt động giáo dục, hình thành phẩm chất, nhân cách, đạo đức cho học sinh.

d)

Là một tư tưởng giáo dục được khái quát từ bản chất của giáo dục, có mối quan hệ biện chứng giữa giáo dục với kinh tế, văn hóa và các ngành khoa học khác.

25.

Mô hình nhân cách con người mà mỗi thời đại cần giáo dục đào tạo được phản ánh tập trung ở mục nào dưới đây?

a)

Nội dung giáo dục

b)

Mục tiêu giáo dục

c)

Phương pháp giáo dục

d)

Mục đích giáo dục

26.

Mục tiêu của giáo dục THPT là gì?  

a)

Giúp học sinh hình thành và phát triển thể chất, trí tuệ, thẩm mỹ, tình cảm và những yếu tô cơ bản của nhân cách.

b)

Hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp.

c)

Giúp học sinh có những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để học nghề đi vào cuộc sống lao động.

d)

Củng cố, phát triển kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng giải quyết vấn đề thông thường.

27.

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi mô tả đặc điểm của mục đích giáo dục?

a)

Mục đích giáo dục có tính giai cấp

b)

Mục đích giáo dục có tính thời đại

c)

Mục đích giáo dục là một phạm trù phức tạp

d)

Mục đích giáo dục mang màu sắc dân tộc

28.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi bàn về mục đích và mục tiêu giáo dục (GD)?

a)

Mục đích GD sẽ được hoàn thiện ở sự hoàn thiện hệ thống các mục tiêu GD.

b)

Mục đích và mục tiêu GD là hai khái niệm có mối quan hệ mật thiết với nhau.

c)

Hai khái niệm mục đích và mục tiêu GD giống nhau ở cấp độ vận dụng.

d)

Mục tiêu GD là thành phần, bộ phận cấu thành của mục đích GD.

29.

Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của nguyên lý giáo dục (NLGD)?

a)

NLGD được khái quát từ bản chất của quá trình dạy học, luôn luôn gắn lý thuyết với thực hành.

b)

NLGD là những luận điểm khái quát mang tầm tư tưởng và có tính quy luật của quá trình giáo dục (nghĩa rộng).

c)

NLGD được rút ra từ bản chất của quá trình giáo dục, quá trình tổ chức cuộc sống, hoạt động và giao lưu của học sinh.

d)

NLGD là một tư tưởng giáo dục được khái quát từ bản chất của giáo dục và bị chi phối bởi các quy luật xã hội.

30.

Phát biểu nào sau đây không phải là một trong những nội dung quan trọng của nguyên lý giáo dục?

a)

Giáo dục nhà trường tách rời với giáo dục gia đình.

b)

Lý luận gắn liền với thực tiễn.

c)

Học đi đôi với hành.

d)

Giáo dục kết hợp với lao động sản xuất.

31.

Chức năng cơ bản của kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh là gì? 

a)

Thúc đẩy, củng cố và nâng cao chất lượng học tập

b)

Phát hiện, điều chỉnh và hoàn thiện hoạt động dạy-học

c)

Phân tích, so sánh, đối chiếu kết quả học tập

d)

Định hướng, chẩn đoán và xác nhận kết quả học tập

32.

Nhóm phương pháp phân loại theo hoạt động nhận thức của học sinh bao gồm phương pháp nào?

a)

Giải thích, minh họa và tái hiện.

b)

Luyện tập, kiểm tra và đánh giá.

c)

Kể chuyện, vấn đáp và sử dụng sách giáo khoa.

d)

Dùng lời, trực quan và thực hành.

33.

*Tính quy luật của quá trình dạy học là sự thống nhất và quy định lẫn nhau giữa các thành tố, và sự thống nhất biện chứng giữa hai thành tố nào là quan trọng nhất?

a)

Phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá của giáo viên.

b)

Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh.

c)

Nội dung dạy học và phương pháp truyền đạt tri thức của giáo viên.

d)

Mục tiêu, chương trình đào tạo và phương thức tổ chức dạy học.

34.

Trong quá trình dạy học, vai trò chủ đạo của giáo viên thể hiện ở chỗ nào?

a)

Xây dựng kế hoạch hoạt động của mình và dự tính hoạt động tương ứng của người học.

b)

Kích thích tính tự giác, tính tích cực, độc lập, chủ động và sáng tạo của người học bằng cách tạo ra nhu cầu và động cơ học tập.

c)

Định hướng và tổ chức việc truyền thụ tri thức, rèn kỹ năng, hình thành thế giới quan cho học sinh một cách hợp lý, khoa học.

d)

Tổ chức giảng dạy, theo dõi kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh qua đó có những biện pháp điều chỉnh khắc phục những thiếu sót trong quá trình dạy học.

35.

Phát biểu nào sau đây không phải là phương hướng chỉ đạo xây dựng nội dung dạy học trong giai đoạn hiện nay?

a)

Đảm bảo tính giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục tư tưởng đạo đức.

b)

Phù hợp với mục tiêu giáo dục của giáo dục phổ thông nói chung.

c)

Cương lĩnh, đường lối quan điểm của Đảng Cộng Sản Việt Nam về giáo dục.

d)

Phải phù hợp với những đặc điểm lứa tuổi, giới tính của học học sinh.

36.

Nhiệm vụ nào sau đây không phải là nhiệm vụ cơ bản của dạy học?

a)

Tổ chức và điều khiển học sinh hình thành phẩm chất đạo đức và phát triển nhân cách.

b)

Tổ chức và điều khiển học sinh hình thành, phát triển năng lực và phẩm chất trí tuệ, năng lực tư duy, độc lập và sáng tạo.

c)

Điều khiển và tổ chức cho học sinh nắm vững hệ thống tri thức phổ thông cơ bản và hiện đại đồng thời rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo tương ứng.

d)

Tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, hướng nghiệp để giúp học sinh xây dựng mục tiêu học tập.

37.

Vai trò của người học trong quá trình dạy học là gì?

a)

Người học là khách thể của quá trình dạy học.

b)

Vừa là khách thể vừa là chủ thể của quá trình dạy học.

c)

Người học chủ động nhưng cần sự lãnh đạo trực tiếp của giáo viên.

d)

Người học là chủ thể của quá trình dạy học.

38.

Giáo viên cần phải làm gì để lựa chọn phương pháp dạy hiệu quả?

a)

Tham khảo ý kiến của chuyên gia và đồng nghiệp trước khi chọn một phương pháp.

b)

Đảm bảo sự phù hợp của phương pháp dạy học với các nguyên tắc dạy học.

c)

Tiến hành khảo sát tìm hiểu sở thích của học sinh và điều kiện học tập ở gia đình.

d)

Áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để đạt được mục tiêu của môn học.

39.

Tại sao trong dạy học giáo viên phải chú ý đến tính độc đáo của quá trình nhận thức của học sinh?

a)

Chú ý đến tính độc đáo của quá trình nhận thức của học sinh là một trong những nhiệm vụ quan trọng của quá trình dạy học.

b)

Để giúp giáo viên phát hiện những học sinh giỏi và hướng dẫn các em tự học, tự khai thác tri thức trong tương lai.

c)

Để tránh sự đồng nhất quá trình nhận thức chung của loài người với quá trình nhận thức của người học sinh.

d)

Bởi vì giáo viên luôn đóng vai trò chủ đạo trong việc điều khiển các hoạt động nhận thức của học sinh.

40.

Yếu tố nào có liên quan đến sự vận động của nội dung học vấn?

a)

Trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của giáo viên.

b)

Điều kiện học tập trong gia đình của mỗi cá nhân học sinh.

c)

Nhu cầu học tập của học sinh và kỳ vọng của phụ huynh.

d)

Nguồn lực vật chất như tài liệu, dụng cụ và phương tiện kỹ thuật.

41.

Tri thức về thế giới trong nội dung dạy học ở trường trung học phổ thông không bao gồm tri thức nào sau đây?

a)

Tri thức thiết kế sáng tạo

b)

Tri thức lý thuyết và thực hành

c)

Tri thức điều khiển học

d)

Tri thức có tính chất kinh nghiệm

42.

Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, học đi đôi với hành, nhà trường gắn liền với xã hội dựa trên cơ sở lý luận nào?

a)

Nhận thức luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và tương tưởng giáo dục Hồ Chí Minh.

b)

Nhận thức luận của các nhà Triết học phương Đông và phương Tây.

c)

Phương pháp luận của các nhà khoa học về sự tiến bộ của khoa học và kỹ thuật.

d)

Nhận thức luận và phương pháp luận của các chuyên gia giáo dục ở thế kỷ XXI.

43.

Các phương pháp giúp học sinh hình thành kỹ năng, kỹ xảo thuộc nhóm phương pháp nào sau đây?

a)

Nhóm phương pháp theo nguồn tri thức và đặc điểm tri giác thông tin.

b)

Nhóm phương pháp dựa trên nhiệm vụ cơ bản của lý luận dạy học.

c)

Nhóm phương pháp theo đặc điểm hoạt động nhận thức của học sinh.

d)

Nhóm phương pháp theo quan điểm điều khiển học.

44.

Đặc điểm nổi bậc của các phương pháp dạy học tích cực là gì?

a)

Học sinh tự tìm ra kiến thức bằng hành động của chính mình.

b)

Học sinh tham gia giải quyết chuỗi những tình huống có vấn đề.

c)

Giáo viên có thể giải quyết các nhiệm vụ của dạy học.

d)

Học sinh luôn chủ động khi tham gia trò chơi và đóng kịch.

45.

Nhiệm vụ dạy học chủ yếu dựĐiều kiện về cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên của nhà trường.

a)

Nhu cầu phát triển kinh tế và xã hội của quốc gia.

b)

Trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của giáo viên.

c)

Mục tiêu đào tạo và đặc điểm tâm sinh lý của học sinh.

d)

Điều kiện về cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên của nhà trường.

46.

Quá trình dạy học bao gồm những thành tố nào?

a)

Nhà trường, giáo viên, học sinh và các nhân viên phục vụ trong nhà trường.

b)

Mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học.

c)

Mục tiêu bài giảng, phương pháp giảng dạy, kỹ thuật giảng dạy của giáo viên.

d)

Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, dụng cụ và đồ dùng học tập của học sinh.

47.

Phương pháp giảng dạy nào sau đây không thuộc nhóm phương pháp nguồn tri thức?

a)

Giáo viên dùng lời nói để trình bày nội dung dạy học.

b)

Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện đề án.

c)

Giáo viên tường thuật các sự kiện một cách có hệ thống.

d)

Giáo viên biểu diễn thí nghiệm cho học sinh quan sát.

48.

Lợi ích của tính tuần tự và hệ thống trong quá trình dạy học là gì?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh phát triển tư duy lý luận.

b)

Thuận tiện cho nhà quản lý theo dõi hoạt động dạy học của giáo viên.

c)

Một trong những điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục của nhà trường.

d)

Giúp giáo viên dễ dàng thực hiện nhiệm vụ day học được phân công.

49.

Câu hỏi trắc nghiệm khách quan có thể đo lường kết quả học tập của học sinh ở mức độ nào?

a)

Phân tích

b)

Tổng hợp

c)

Đánh giá

d)

Hiểu và biết

50.

Với sự bùng nổ tri thức và sự lão hóa tri thức với tốc độ rất nhanh, giáo viên cần phải làm gì để quá trình dạy học đạt hiệu quả tối ưu?

a)

Dạy cho học sinh lĩnh hội tri thức và cách học một cách sáng tạo.

b)

Thường xuyên tổ chức kiểm tra đánh giá năng lực của học sinh.

c)

Sử dụng phương pháp giảng dạy tích cực để nâng cao chất lượng học tập.

d)

Tăng cường các hoạt động học thuật và sinh hoạt ngoại khóa.

51.

Nội dung giáo dục mới không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Giá trị và quốc tế

b)

Giáo dục môi trường

c)

Giáo dục phòng chống ma túy

d)

Luật giáo dục Việt Nam

52.

Nhóm các phương pháp thuyết phục trong giáo dục phẩm chất đạo đức học sinh bao gồm các phương pháp nào sau đây?

a)

Thuyết phục, đàm thoại và nêu gương

b)

Giảng giải, rèn luyện và tập thói quen

c)

Phân tích, giải thích và chứng minh

d)

Trách phạt, rèn luyện và khen thưởng

53.

Trong quá trình giáo dục, các khâu nào sau đây không thể tách rời nhau và luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau?

a)

Môi trường và phương thức giáo dục

b)

Phương pháp và kết quả giáo dục

c)

Nhận thức, tình cảm, hành vi và thói quen

d)

Chủ thể và khách thể giáo dục

54.

Yếu tố nào sau đây không phải là thành tố của quá trình giáo dục?

a)

Khách thể của quá trình giáo dục (học sinh)

b)

Mục đích, nội dung, phương pháp và phương thức giáo dục

c)

Chủ thể giáo dục (Thầy/Cô giáo và tập thể sư phạm)

d)

Môi trường kinh tế-văn hóa-khoa học kỹ thuật

55.

Ý nghĩa của giáo dục thể chất (GDTC) là gì?

a)

GDTC truyền thụ tri thức vệ sinh cần thiết cho học sinh.

b)

GDTC thúc đẩy học sinh phát triển thân thể khỏe mạnh.

c)

GDTC là một trong những nội dung giáo dục cơ bản của nhà trường.

d)

GDTC là một bộ phận quan trọng của nền giáo dục toàn diện.

56.

Ai là khách thể giáo dục của quá trình giáo dục?

a)

Hội đồng giáo dục

b)

Giáo viên

c)

Nhà trường

d)

Học sinh

57.

Phương pháp rèn luyện thuộc nhóm phương pháp nào sau đây?

a)

Giáo dục lại những học sinh cá biệt có hoàn cảnh gia đình đặc biệt.

b)

Thuyết phục để tác động lên nhận thức của khách thể được giáo dục.

c)

Kích thích hoạt động và điều chỉnh hành vi ứng xử của học sinh.

d)

Tổ chức hoạt động và hình thành kinh nghiệm ứng xử xã hội.

58.

Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là nội dung giáo dục cơ bản trong nhà trường?

a)

Giáo dục đạo đức công dân

b)

Giáo dục hướng nghiệp

c)

Giáo dục dân số và giới tính

d)

Giáo dục thẩm mỹ và thể chất

59.

Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của quá trình giáo dục?

a)

Diễn ra với sự tác động của nhiều thành tố (mục đích, nội dung...)

b)

Hình thành và phát triển cá nhân trở thành những thành viên xã hội.

c)

Thống nhất biện chứng với quá trình dạy học và mang tính cụ thể.

d)

Có mục đích xuất phát từ yêu cầu của xã hội và diễn ra lâu dài.

60.

Giải thích tại sao quá trình giáo dục học sinh là quá trình hình thành bản chất người- xã hội trong mỗi cá nhân một cách có ý thức?

a)

Bản chất của quá trình giáo dục là tổ chức các hoạt động giao lưu giúp cho học sinh hình thành tính tự giác, tích cực và hành vi thói quen tương ứng.

b)

Quá trình vận dụng, trải nghiệm các quan hệ xã hội giúp học sinh tích lũy được những kinh nghiệm thực tiễn để loại trừ những biểu hiện tiêu cực.

c)

Giao lưu văn hóa là một trong những điều kiện tất yếu của sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh nói riêng và của nhân loại nói chung.

d)

Bản chất xã hội của con người chỉ có được khi tham gia vào đời sống xã hội đích thực thông qua hoạt động và giao lưu ở một môi trường văn hóa.

61.

Nhóm các phương pháp kích thích hoạt động và điều chỉnh hành vi ứng xử của người được giáo dục bao gồm các phương pháp nào sau đây?

a)

Tập thói quen và đàm thoại

b)

Giảng giải và thuyết phục

c)

Rèn luyện và nêu gương

d)

Khen thưởng và trách phạt

62.

Giáo dục đạo đức học sinh KHÔNG bao gồm bước nào sau đây?

a)

Bồi dưỡng tình cảm đúng đắn, trong sáng.

b)

Giáo dục hành vi văn minh trong đời sống xã hội.

c)

Nâng cao nhận thức về tư tưởng, chính trị và đạo đức.

d)

Rèn luyện hành vi thói quen đạo đức.

63.

Vai trò của giáo viên trong quá trình giáo dục KHÔNG thể hiện ở mặt nào?

a)

Xây dựng tiêu chí của sản phẩm giáo dục theo sự biến đổi của môi trường xã hội.

b)

Có kế hoạch, phương pháp tổ chức hợp lý, khoa học, hệ thống các hoạt động giáo dục.

c)

Định hướng sự phát triển nhân cách học sinh theo mục tiêu giáo dục của nhà trường.

d)

Phối hợp giữa tác động sư phạm của mình với tác động giáo dục đồng bộ củ trường.

64.

Mục đích của hoạt động giáo dục trong và ngoài trường là gì?

a)

Hướng tới xây dựng một xã hội hiện đại và văn minh.

b)

Tạo ra sản phẩm giáo dục đáp ứng nhu cầu của xã hội.

c)

Hướng vào mục đích xây dựng phẩm chất nhân cách học sinh.

d)

Rèn luyện học sinh trở thành một công dân có ích cho xã hội.

65.

Tại sao xem lao động là một phương tiện để giáo dục học sinh?

a)

Giáo dục trong lao động và lao động là một trong những quyên tắc quan trọng trong quá trình giáo dục phẩm chất đạo đức của học sinh.

b)

Để khắc phục khuynh hướng không đúng, không gắn lao động của học sinh với tri thức khoa học-kỹ thuật-công nghệ.

c)

Tham gia lao động giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống và rèn luyện những phẩm chất cần thiết của người lao động kiểu mới.

d)

Rèn luyện cho học sinh tính tự giác, tích cực và kích thích sự sáng tạo trong lao động của học sinh.

66.

Giáo dục giới tính có ảnh hưởng trực tiếp đến nội dung nào sau đây?

a)

Giáo dục thẩm mỹ

b)

Giáo dục giá trị

c)

Giáo dục dân số

d)

Giáo dục đạo đức

67.

Thành tố nào có vai trò định hướng cho sự vận động và phát triển của các thành tố khác của quá trình giáo dục?

a)

Nội dung giáo dục

b)

Mục đích giáo dục

c)

Phương thức giáo dục

d)

Phương pháp giáo dục

68.

Nhiệm vụ của giáo dục hướng nghiệp là gì?

a)

Tư vấn và giúp học sinh định hướng, chọn nghề thích hợp.

b)

Tạo điều kiện cho học sinh làm quen với một số nghề nghiệp.

c)

Cung cấp thông tin về sự phát triển của các nghề trong xã hội.

d)

Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng sự phát triển của xã hội.

69.

Phát biểu nào sau đây là khái niệm quá trình giáo dục theo nghĩa hẹp?

a)

Quá trình xây dựng hệ thống những quan điểm, niềm tin, chuẩn mực chính trị, đạo đức và thẩm mỹ.

b)

Quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức giúp học sinh hình thành và phát triển nhân cách.

c)

Quá trình hoạt động có ý thức, có mục đích của mỗi cá nhân để tự hoàn thiện những phẩm chất nhân cách.

d)

Quá trình truyền thụ cho học sinh tri thức và rèn luyện kỹ năng tương ứng để phát triển trí tuệ.

70.

Mục đích của giáo dục phòng chống ma túy không bao gồm các nội dung sau?

a)

Nâng cao nhận thức của học sinh về tính chất và tác hại của ma túy

b)

Làm cho học sinh biết tỏ thái độ kiên quyết chống lại việc buôn bán ma túy.

c)

Tuyên truyền, giáo dục học sinh biết cách phòng chống ma túy.

d)

Cung cấp thông tin về số người đang nghiện ma túy tại địa phương.

71.

*Đối tượng nghiên cứu của lý luận dạy học hiện đại là gì?

a)

Quá trình dạy học diễn ra trong nhà trường hiện đại

b)

Nội dung và phương pháp dạy học tích cực

c)

Mục tiêu, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

d)

Các phương pháp dạy học truyền thống và hiện đại

72.

*Phát biểu nào sau đây KHÔNG thuộc nhiệm vụ nghiên cứu của lý luận dạy học hiện đại?

a)

So sánh và đối chiếu các nguyên tắc và mục tiêu dạy học theo truyền thống và hiện đại nâng cao hiệu quả dạy học.

b)

Xây dựng các lý thuyết dạy học mới và nghiên cứu khả năng ứng dụng chúng vào thực tiễn dạy học.

c)

Tìm kiếm những phương pháp , phương tiện và hình thức tổ chức dạy học để nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học.

d)

Hoàn thiện các nguyên tắc, mục tiêu, kế hoạch và chương trình dạy học theo xu hướng phát triển của xã hội hiện đại.

73.

*Lý luận dạy học hiện đại KHÔNG có mối quan hệ với môn khoa học nào sau đây?

a)

Quản trị học và khoa học quản lý trong xã hội hiện đại

b)

Sinh lý học và tâm lý học lứa tuổi học sinh xã hội hiện đại

c)

Lý thuyết về công nghệ học và công nghệ thông tin

d)

Triết học, xã hội học và logic học

74.

Lý luận của dạy học hiện đại có mối quan hệ trực tiếp với bộ phận nào của giáo dục học hiện đại?

a)

Lý luận dạy học môn học trong nhà trường hiện đại

b)

Chính sách tài chính của nhà nước đối với ngành giáo dục

c)

Lý luận về tổ chức và quản lý giáo dục theo truyền thống

d)

Lý luận giáo dục trong nhà trường truyền thống và hiện đại

75.

*Điều kiện để nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học hiện đại là gì?

a)

Nâng cao chất lượng của từng thành tố trong quá trình dạy học và chất lượng tổng hợp của toàn bộ hệ thống.

b)

Trong môi trường nhà trường, phải nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục, nghiên cứu; hợp tác và trao đổi trong môi trường quốc tế.

c)

Nội dung dạy học phải được xây dựng từ mục tiêu và thành quả của khoa học kỹ thuật-công nghệ và văn hóa xã hội.

d)

Cải tiến phương pháp, phương tiện dạy học, và phương pháp kiểm tra đánh giá kết qủa học tập của học sinh.

76.

*Để rèn luyện cho HS có khả năng học tập suốt đời, giáo viên cần phải làm gì?

a)

Tìm hiểu khả năng nhận thức của HS để chọn phương pháp dạy phù hợp.

b)

Tự học và nghiên cứu phương pháp giảng dạy đáp ứng nhu cầu xã hội.

c)

Truyền đạt kiến thức cho HS và giúp các em rèn luyện kỹ năng tự học.

d)

Tăng cường thời gian học tập trên lớp và luôn bổ sung kiến thức mới.

77.

*Một trong những phát biểu sau đây KHÔNG phải là xu thế của dạy học hiện đại?

a)

Tăng cường các môn học tiếng Anh và Công nghệ thông tin theo chuẩn quốc tế để HS dễ dàng tiếp cận với tri thức hiện đại.

b)

Tăng cường giáo dục giá trị sống chung, giá trị nhân cách bản thân và giá trị quan hệ liên nhân cách với nhóm và với cộng đồng.

c)

Tăng cường mối quan hệ tương tác đa chiều trong dạy học như hợp tác giữa GV với HS, giữa GV với GV và giữa HS với HS.

d)

Tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất phương tiện kỹ thuật hiện đại.

78.

Nguyên tắc bảo đảm sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục phản ánh vấn đề gì trong quá trình dạy học?

a)

Mối quan hệ biện chứng giữa dạy học và giáo dục, giữa dạy chữ và dạy người trong quá trình dạy học.

b)

Mối quan hệ biện chứng giữa khoa học giáo dục và nhiều ngành khoa học khác trong xã hội hiện đại.

c)

Mối quan hệ biện chứng giữa các thành tố trong quá trình dạy học như mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức dạy học.

d)

Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở lý luận của khoa học giáo dục và thực tiễn quá trình dạy học.

79.

*Một giáo viên quán triệt được các nguyên tắc dạy học hiện đại KHÔNG thể hiện ở các khâu nào sau đây?

a)

Lựa chọn và sử dụng phương pháp nghiên cứu để hoàn thiện năng lực.

b)

Lựa chọn và sử dụng phương nội dung dạy học phù hợp với mục tiêu.

c)

Lựa chọn và sử dụng phương pháp và phương tiện dạy học hiệu quả.

d)

Lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học phù hợp.

80.

*Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông mới theo Nghị quyết 29/NQ-TW của lần thứ 8 Khóa XXI?

a)

Mục tiêu dạy học bao gồm ba nhóm chính theo thứ tự: mục tiêu kiến thức, mục tiêu kỹ năng và mục tiêu thái độ.

b)

Có hai loại mục tiêu: mục tiêu giảng dạy của giáo viên và mục học tập (chuẩn đầu ra) mà học sinh phải đạt được.

c)

Học sinh phải đạt được năm phẩm chất chung: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.

d)

Mục tiêu học tập bao gồm 5 phẩm chất chung, năng lực chung và năng lực chuyên môn

81.

Năng lực tự chủ và tự học thuộc nhóm năng lực nào sau đây?

a)

Năng lực cá nhân

b)

Năng lực học tập

c)

Năng lực chung

d)

Năng lực chuyên môn

82.

*Mục tiêu học tập của học sinh phổ thông (hay còn gọi là chuẩn đầu ra) theo Luật Giáo dục Việt Nam là gì?

a)

Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.

b)

Hệ thống các năng lực chung như: năng lực tự chủ-tự học, giao tiếp-hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo mà học sinh cần phải đạt được.

c)

Hệ thống năng lực cốt lõi bao gồm năng lực chung, năng lực chuyên môn và năng lực đặc biệt hay còn gọi là năng khiếu.

d)

Hệ thống các phẩm chất và năng lực học sinh phải đạt được và các công cụ để đo lường và đánh giá năng lực của các em.

83.

*Định nghĩa nào sau đây chính xác nhất khi của việc xây dựng mục tiêu học tập theo tiếp cận năng lực?

a)

Quá trình dự kiến hệ thống những năng lực như là kết quả mà học sinh phải đạt được trong quá trình học tập.

b)

Quá trình xây dựng nội dung học tập nhằm giúp người học đạt được kết quả mong đợi.

c)

Quá trình nghiên cứu tìm kiếm phương pháp giảng dạy phù hợp đặc điểm phát triển tâm sinh lý của học sinh.

d)

Quá trình xây dựng hệ thống kiến thức và kế hoạch giảng dạy giúp học sinh đạt được chuẩn đầu ra.

84.

Tại sao cần phải xây dựng mục tiêu học tập theo tiếp cận năng lực?

a)

Do những hạn chế của mục tiêu chương trình tiếp cận truyền thống.

b)

Trọng tâm của mục tiêu dạy học là phải xây dựng được chuẩn đầu ra.

c)

Hệ thống năng lực giúp học sinh định hướng và xây dựng kế hoạch học tập.

d)

Hiện nay nhiều học sinh phổ thông thiếu kỹ năng sống sau khi lên đại học.

85.

*Phát biểu nào sau đây chưa chính xác khi bàn về mục tiêu giáo dục theo mô hình STEM?

a)

Chương trình bồi dưỡng và bổ sung kiến thức nâng cao nhằm hỗ trợ các môn khoa học tự nhiên dành cho học sinh phổ thông.

b)

STEM là viết tắt của các từ Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kỹ thuật), và Math (Toán học).

c)

Trang bị cho học sinh kiến thức và kỹ năng cần thiết liên quan đến lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học.

d)

Kiến thức và kỹ năng cần thiết liên quan đến lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học được tích hợp, lồng ghép, và hỗ trợ nhau.

86.

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng khi đề cập đến nội dung giáo dục phổ thông mới trong giai đoạn hiện nay?

a)

Nội dung chương trình giáo dục phổ thông mới đáp ứng nhu cầu của định hướng nghề nghiệp của học sinh và định hướng đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục –đào tạo theo Nghị quyết 29/29/NQ-TW của lần thứ 8 Khóa XXI.

b)

Phải đảm bảo tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học.

c)

Nội dung chương trình giáo dục phổ thông (2018) của Việt Nam được thiết kế nhằm thực hiện mục tiêu dạy học theo tiếp cận năng lực.

d)

Kế hoạch chương trình phổ thông được chia thành hai giai đoạn: (1) giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9) và (2) giáo dục định hướng (từ lớp 10 đến lớp 12).

87.

Theo nội dung giáo dục phổ thông (2018), năng lực ngôn ngữ của học sinh thể hiện ở môn học nào?

a)

Tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Trung

b)

Tiếng Anh, tiếng Pháp, và tiếng Trung

c)

Tiếng Nga, tiếng Pháp và tiếng Anh

d)

Tiếng Việt, tiếng nước ngoài và tiếng dân tộc thiểu số

88.

Sau khi học xong chương trình trung học phổ thông, học sinh phải đạt được năng lực giao tiếp ở bậc nào theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (theo thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014)?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

89.

Chủ điểm nào sau đây được Bộ GDĐT gợi ý trong dạy môn tiếng Anh cho học sinh THPT?

a)

Cuộc sống, xã hội, môi trường và tương lai của chúng ta

b)

Cộng đồng, di sản, thế giới và tầm nhìn tương lai

c)

Trường học, gia đình và thế giới quanh chúng ta

d)

Môi trường quanh chúng ta và tương lai của chúng ta

90.

Vai trò của giáo viên tiếng Anh khi giảng dạy theo hướng tiếp cận năng lực KHÔNG bao gồm vai trò nào sau đây?

a)

Người dạy học và nhà giáo dục

b)

Người học và người nghiên cứu

c)

Người truyền đạt kiến thức

d)

Người tham gia vào quá trình học