NEW
Font size
WorksheetsLuật Bảo vệ môi trường năm 2020.
Total questions: 21
Worksheet time: 11mins
Câu 1. Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, khái niệm “Môi trường” là gì?
Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên.
Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên như: đất nước, không khí, âm thanh, ánh sáng và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên.
Môi trường bao gồm tất cả các yếu tố vật chất và tinh thần có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội và phát triển con người sinh vật và tự nhiên.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 2. Theo Luật Bảo vệ môi trường, khái niệm “Thành phần môi trường” là gì?
Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất, nước, không khí, sinh vật, âm thanh, ánh sáng và các hình thái vật chất khác.
Thành phần môi trường gồm đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác.
Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng và các hình thái vật chất khác.
Câu A và B đúng.
Câu 3. Theo Luật Bảo vệ môi trường, khái niệm “Hoạt động bảo vệ môi trường” là gì?
Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hiệu quả nhằm giữ môi trường trong lành.
Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành.
Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Câu 3. Theo Luật Bảo vệ môi trường, khái niệm “Ô nhiễm môi trường” là gì ?
Ô nhiễm môi trường là sự thay đổi tính chất sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, động vật, thực vật và tự nhiên.
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
Câu 4. Theo Luật Bảo vệ môi trường, khái niệm “Suy thoái môi trường” là gì?
Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng, số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng, số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, động vật, thực vật và tự nhiên.
Suy thoái môi trường là sự thay đổi về tính chất sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
Suy thoái môi trường là sự thay đổi đột ngột về chất lượng, số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
Câu 5. Theo Luật Bảo vệ môi trường, khái niệm “Chất ô nhiễm ” là gì?
Chất ô nhiễm là chất hóa học hoặc tác nhân vật lý, sinh học mà khi xuất hiện trong môi trường vượt mức cho phép sẽ gây ô nhiễm môi trường.
Chất ô nhiễm là chất hóa học hoặc tác nhân vật lý, sinh học mà khi xuất hiện trong môi trường vượt mức cho phép sẽ gây ô nhiễm môi trường.
Chất ô nhiễm là chất hóa học hoặc tác nhân vật lý, sinh học mà khi xuất hiện trong môi trường vượt mức cho phép sẽ gây ô nhiễm môi trường.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 6. Theo Luật Bảo vệ môi trường, khái niệm “Chất ô nhiễm khó phân hủy” là gì?
Chất ô nhiễm khó phân hủy là chất ô nhiễm có độc tính cao, khó phân hủy, có khả năng tích lũy sinh học và lan truyền trong môi trường, tác động xấu đến môi trường và sức khỏe con người
Chất ô nhiễm khó phân hủy là chất ô nhiễm có độc tính cao, khó phân hủy, có khả năng tích lũy sinh học và lan truyền trong môi trường, tác động xấu đến môi trường và sức khỏe con người.
Chất ô nhiễm khó phân hủy là chất ô nhiễm có độc tính cao, khó phân hủy, có khả năng tích lũy sinh học và lan truyền trong môi trường, tác động xấu đến môi trường và sức khỏe con người.
Chất ô nhiễm khó phân hủy là chất ô nhiễm có độc tính cao, khó phân hủy, có khả năng tích lũy sinh học và lan truyền trong môi trường, tác động xấu đến môi trường và sức khỏe con người.
Câu 7. Theo Luật Bảo vệ môi trường, khái niệm “Chất thải” là gì?
Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ quá trình sản xuất và sinh hoạt của con người.
Chất thải là vật chất được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
Câu 9. Theo Luật Bảo vệ môi trường, khái niệm “Chất thải rắn” là gì?
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn và độc hại.
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc bùn thải.
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc đặc.
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc cứng.
Câu 10. Theo Luật Bảo vệ môi trường, khái niệm “Chất thải nguy hại” là gì?
Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác.
Chất thải nguy hại là chất thải chứa các chất có độc dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác.
Chất thải nguy hại là chất có chứa phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác cho con người và các loài sinh vật.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 11. Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, khái niệm “ Kiểm soát ô nhiễm” là gì?
Không có đáp án nào đúng.
Kiểm soát ô nhiễm là quá trình phòng chống và xử lý ô nhiễm môi trường do con người tạo ra.
Kiểm soát ô nhiễm là các hoạt động phòng ngừa nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý ô nhiễm.
Kiểm soát ô nhiễm là quá trình phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý ô nhiễm.
Câu 12. Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, khái niệm “Phế liệu” là gì?
Tất cả các đáp án đều đúng.
Phế liệu là các chất thải được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ các phế phẩm trong quá trình con người sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc tiêu dùng có thể được để sử dụng để tái chế ra các sản phẩm khác phục vụ con người
Phế liệu là vật liệu được thu gôm, phân loại từ những vật liệu, sản phẩm loại ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tiêu dùng.
Phế liệu là vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu, sản phẩm loại ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác.
13. Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, khái niệm “Cộng đồng dân cư ” là gì?
Cộng đồng dân cư là cộng đồng người sinh sống trên cùng địa bàn thôn, ấp, bản, làng, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố hoặc điểm dân cư tương tự trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Cộng đồng dân cư là cộng đồng người sinh sống trên cùng địa bàn một xã, huyện hoặc tỉnh, thành phố trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Cộng đồng dân cư là cộng đồng người và các sinh vật sống cùng tồn tại, sinh trưởng trên cùng địa bàn thôn, ấp, bản, làng, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố hoặc điểm dân cư tương tự trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Cả 3 đáp án đều đúng.
Câu 14. Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, khái niệm “Khí nhà kính” là gì?
Khí nhà kính là các loại khí có trong môi trường do hiệu ứng nhà kính.
Khí nhà kính là những loại khí trong một khu vực hoặc một vùng phát sinh từ hiệu ứng nhà kính.
Khí nhà kính là loại khí trong không khí gây hiệu ứng nhà kính.
Khí nhà kính là loại khí trong khí quyển gây hiệu ứng nhà kính.
Câu 14. Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, khái niệm “Hiệu ứng nhà kính” là gì?
Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng năng lượng bức xạ của Mặt Trời được hấp thụ trong khí quyển, chuyển hóa thành nhiệt lượng là nguyên nhân gây ra thiên tai như băng tan, động đất, núi lửa trên toàn cầu.
Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng năng lượng bức xạ của Mặt Trời được hấp thụ trong khí quyển, chuyển hóa thành nhiệt lượng gây hiện tượng nóng lên toàn cầu.
Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng trái đất nóng dần lên do các năng lượng bức xạ của Mặt Trời chuyển hóa thành nhiệt lượng gây hiện tượng nóng lên toàn cầu và gây ô nhiễm môi trường.
Không có đáp án nào đúng.
Câu 15. Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, khái niệm “Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính” là gì?
Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính là hoạt động nhằm giảm nhẹ mức độ hoặc cường độ phát thải khí nhà kính, tăng cường hấp thụ khí nhà kính.
Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính là các chương trình, hoạt động của con người nhằm làm giảm cường độ phát thải khí nhà kính và hấp thụ khí nhà kính.
Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính là hoạt động của các cá nhân, tổ chức nhằm giảm nhẹ mức phát thải khí nhà kính, tăng cường hấp thụ khí nhà kính.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 16. Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020: Các hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường?
Vận chuyển, chôn, lấp, đổ, thải, đốt chất thải rắn, chất thải nguy hại không đúng quy trình kỹ thuật, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Xả nước thải, xả khí thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường ra môi trường.
Phát tán, thải ra môi trường chất độc hại, vi rút độc hại có khả năng lây nhiễm cho con người, động vật, vi sinh vật chưa được kiểm định, xác súc vật chết do dịch bệnh và tác nhân độc hại khác đối với sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 17. Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020: Các hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường?
Gây tiếng ồn, độ rung vượt mức cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường; xả thải khói, bụi, khí có mùi độc hại vào không khí.
Thực hiện dự án đầu tư hoặc xả thải khi chưa đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh chất thải từ nước ngoài dưới mọi hình thức.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 18. Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020: Các hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường?
Nhập khẩu trái phép phương tiện, máy móc, thiết bị đã qua sử dụng để phá dỡ, tái chế.
Không thực hiện công trình, biện pháp, hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Che giấu hành vi gây ô nhiễm môi trường, cản trở, làm sai lệch thông tin, gian dối trong hoạt động bảo vệ môi trường dẫn đến hậu quả xấu đối với môi trường.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 19. Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020: Các hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường?
Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên; sản xuất, sử dụng nguyên liệu, vật liệu xây dựng chứa yếu tố độc hại vượt mức cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
Phá hoại, xâm chiếm trái phép di sản thiên nhiên.
Sản xuất, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất và tiêu thụ chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của điều ước quốc tế về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 20. Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020: Các hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường?
Phá hoại, xâm chiếm công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường.
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Cả 2 đáp án đều đúng.
Cả 2 đáp án đều sai.
