WorksheetsKiến thức Pháp luật lao động
Total questions: 20
Worksheet time: 29mins
Name
Class
Date
1.
Nội dung nào sau đây thể hiện đầy đủ và chính xác nhất các hình thức được áp dụng xử lý vi phạm kỷ luật lao động theo quy định của pháp luật hiện hành?
a)
(1) Khiển trách; (2) Kéo dài thời hạn nâng lương không quá sáu tháng hoặc chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là sáu tháng; (3) cách chức; (4) Sa thải.
b)
(1) Khiển trách; (2) Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; (3) cách chức; (4) sa thải.
c)
Tùy theo Nội quy lao động của Công ty đã được cơ quan quản lý nhà nước về lao động chấp thuận.
d)
Tùy theo Quy định kỷ luật nội bộ của Công ty đã ban hành và có xác nhận bằng văn bản của người lao động đã đọc, hiểu và tuân thủ
2.
Doanh nghiệp có thể sử dụng văn bản nào sau đây làm căn cứ pháp lý để xử lý vi phạm kỷ luật lao động đối với người lao động?
a)
Nội quy lao động, Hợp đồng lao động
b)
Nội quy lao động, Hợp đồng lao động, Hợp đồng cộng tác viên
c)
Chỉ có thể là nội quy lao động
d)
Chỉ có thể là Hợp đồng lao động
3.
Thời hiệu xử lý vi phạm kỷ luật lao động theo pháp luật hiện hành được quy định như thế nào?
a)
06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng
b)
06 tháng kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng
c)
Không quá 06 tháng kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm
d)
Không quá 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm
4.
Hình thức xử lý kỷ luật lao động cao nhất mà doanh nghiệp có thể áp dụng cho người lao động trong trường hợp tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong khoảng thời gian tối đa 01 tháng kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng?
a)
Không thể xử lý kỷ luật lao động
b)
Có thể đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động với người lao động
c)
Sa thải
d)
Sa thải hoặc theo hình thức xử lý kỷ luật lao động cao nhất được áp dụng đối với hành vi tương ứng tại Nội quy lao động của doanh nghiệp
5.
Các thành phần phải tham dự họp kỷ luật lao động theo quy định pháp luật hiện hành bao gồm:
a)
Người lao động vi phạm kỷ luật lao động, luật sư của người lao động (nếu có), tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên; cha, mẹ hoặc người đại diện pháp luật của người lao động dưới 15 tuổi
b)
Người lao động vi phạm kỷ luật lao động, luật sư của người lao động (nếu có), tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên; cha, mẹ hoặc người đại diện pháp luật của người lao động dưới 18 tuổi
c)
Thành phần được mời tham dự do 2 bên tự quyết định
d)
Thành phần phải tham dự được quy định cụ thể trong nội quy lao động của Người sử dụng lao động
6.
Trong trường hợp Công ty không tiếp tục giao kết HĐLĐ với người lao động khi HĐLĐ giữa 2 bên hết hạn thì Công ty phải thông báo chấm dứt HĐLĐ đến người lao động trước thời điểm kết thúc HĐLĐ bao lâu?
a)
15 ngày theo lịch
b)
15 ngày làm việc
c)
Chỉ cần báo trước, không quy định thời gian báo trước bao lâu
d)
03 ngày lịch nếu hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng hết hạn; 30 ngày lịch nếu hợp đồng lao động
7.
Theo Bộ luật lao động 2019, Công ty có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của người lao động trong thời gian bao lâu kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng lao động?
a)
Trong thời hạn 14 ngày làm việc hoặc có thể kéo dài trong 1 số trường hợp được pháp luật quy định nhưng không được quá 30 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động
b)
Không muộn hơn kì lương liền kề tiếp theo của Công ty
c)
Trong thời hạn 07 ngày làm việc hoặc có thể kéo dài trong 1 số trường hợp được pháp luật quy định nhưng không được quá 30 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động
d)
Theo thỏa thuận giữa 2 bên, được thể hiện trong biên bản thanh lý hợp đồng lao động giữa 2 bên
8.
Theo quy định pháp luật hiện hành, trong trường hợp nào sau đây, Người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không phải báo trước?
a)
(1) Người lao động không quay lại làm việc trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn HĐLĐ
(2) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên
b)
(1) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin khi giao kết HĐLĐ làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động
c)
(1) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc
d)
Tất cả các đáp án đều đúng
9.
Theo quy định pháp luật hiện hành, trong trường hợp nào sau đây, Người lao động được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không phải báo trước?
a)
(1) Không được bố trí đúng công việc, địa điểm, điều kiện làm việc trong HĐLĐ;
(2) Không được trả lương đầy đủ, đúng thời hạn;
(3) Bị ngược đãi, đánh đập, nhục mạ, ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;
(4) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin tuyển dụng không trung thực
b)
(1) Người lao động ốm đau, tai nạn, điều trị dài hạn đã hết thời hạn theo luật định
(2) Người lao động thai sản phải nghỉ việc theo xác nhận cơ sở y tế có thẩm quyền;
c)
(1) Người lao động đang hưởng lương hưu theo quy định pháp luật, trừ TH 2 bên có thỏa thuận khác;
d)
Tất cả các đáp án đều đúng
10.
Trong trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ không tuân thủ thời gian báo trước theo quy định pháp luật, nội dung nào sau đây diễn tả đúng khoản bồi thường mà người lao động phải trả cho người sử dụng lao động?
a)
Người lao động bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo HĐLĐ, đồng thời trả thêm khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước
b)
Người sử dụng lao động bồi thường cho người lao động nửa tháng tiền lương theo HĐLĐ, đồng thời trả thêm khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước
c)
Người lao động bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo HĐLĐ
d)
Người lao động bồi thường cho người sử dụng lao động khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước
11.
Anh A ký kết HĐLĐ xác định thời hạn 24 tháng với Công ty X từ ngày 01/01/2021 - 31/12/2022, mức lương 10 triệu/tháng. Ngày 01/01/2022 Anh A gửi Đơn xin thôi việc từ 15/01/2022 cho Giám đốc Công ty X và được Giám đốc ký duyệt,
Ngày 14/01/2022, Phòng nhân sự Công ty X thông báo anh A chưa hoàn tất thủ tục bàn giao và không phối hợp hoàn tất công nợ nên yêu cầu anh A tiếp tục làm việc thêm 15 ngày. Anh A không đồng ý và đã tự ý nghỉ việc vào ngày 16/01/2022
Trong tình huống này, nếu công ty X khởi kiện ra tòa, thì anh A sẽ phải bồi thường vi phạm thời gian báo trước với số tiền bao nhiêu theo quy định pháp luật?
a)
Anh A không phải bồi thường vi phạm thời gian báo trước
b)
10,000,000 đồng
c)
5,000,000 đồng
d)
Không có đáp án nào đúng
12.
Anh A giao kết HĐLĐ xác định thời hạn 12 tháng với Công ty X từ ngày 01/06/2021 - 31/05/2022
Ngày 01/06/2022, sau khi HĐLĐ hết hạn, anh A nghỉ việc do 2 bên không tiếp tục ký mới HĐLĐ
Theo anh/chị, trong mọi tình huống có thể xảy ra, thời gian muộn nhất mà công ty X phải thanh toán các khoản còn lại thuộc quyền lợi của anh A tính từ ngày anh A nghỉ việc theo quy định Bộ luật lao động 2019 là?
a)
30/06/2022
b)
07/06/2022
c)
14/06/2022
d)
15/06/2022
13.
Anh A giao kết HĐLĐ xác định thời hạn 12 tháng với Công ty X từ ngày 01/01/2021 - 31/12/2021
Sau khi HĐLĐ hết hạn, ngày 01/02/2022 anh A được phòng nhân sự công ty X mời đến ký HĐLĐ tiếp theo là HĐLĐ xác định thời hạn 12 tháng từ 01/01/2022-31/12/2022
Ngày 01/06/2022 công ty X thông báo đơn phương chấm dứt HĐLĐ với anh A từ ngày 01/07/2022 với lý do anh A thường xuyên đi làm muộn, vi phạm kỷ luật lao động theo nội quy lao động của công ty X
Trong tình huống này Công ty X chấm dứt HĐLĐ với anh A có tuân thủ quy định pháp luật lao động không?
a)
Không, lý do chấm dứt HĐLĐ chưa hợp pháp, vi phạm thời gian báo trước
b)
Không, lý do chấm dứt HĐLĐ chưa hợp pháp
c)
Công ty X chấm dứt HĐLĐ với anh A đã tuân thủ quy định pháp luật
d)
Không có đáp án nào đúng
14.
Theo Bộ luật lao động 2019, khi kết thúc thời gian thử việc, Người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động biết trước bao lâu?
a)
Trước khi kết thúc thời gian thử việc ít nhất 3 ngày làm việc
b)
Trong vòng 3 ngày làm việc trước khi kết thúc thời gian thử việc
c)
Không cần thông báo trước
d)
Chỉ cần thông báo trước, không quy định thời gian báo trước bao lâu
15.
Theo Bộ luật lao động 2019, Nội dung thử việc có thể quy định theo những hình thức nào?
a)
Giao kết hợp đồng thử việc
b)
Giao kết hợp đồng thử việc hoặc thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động
c)
Quy định trong thư mời nhận việc
d)
Giao kết bằng lời nói hoặc bằng văn bản
16.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày HĐLĐ hết hạn mà 2 bên chưa thực hiện giao kết HĐLĐ mới, thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện như thế nào theo quy định pháp luật lao động hiện hành?
a)
Thực hiện theo HĐLĐ không xác định thời hạn
b)
Thực hiện theo HĐLĐ đã giao kết
c)
Thực hiện theo thỏa thuận của 2 bên
d)
Không xác định được
17.
Theo Bộ luật lao động 2019, phụ lục HĐLĐ được sử dụng để quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của HĐLĐ, vậy số lần tối đa được phép sử dụng quy định như thế nào?
a)
Chỉ được ký 1 lần
b)
Chỉ được ký 1 lần và không làm thay đổi loại HĐLĐ đã giao kết
c)
Không giới hạn số lần sử dụng nhưng không được sử dụng phụ lục HĐLĐ để sửa đổi thời hạn của HĐLĐ
d)
Không được sử dụng Phụ lục HĐLĐ
18.
Trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm chỉ được thực hiện khi:
a)
Người sử dụng lao động có quyền điều chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động bất kể thời gian nào khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh
b)
Người lao động đồng ý bằng văn bản
c)
Người sử dụng lao động có quyền điều chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động bất kể thời gian nào khi gặp điều kiện bất khả kháng đã được quy định trong nội quy lao động
d)
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
19.
Trong trường hợp hết thời gian thử việc chưa thể đánh giá kết quả thử việc đối với người lao động thì người sử dụng lao động có thể gia hạn thời gian thử việc đối với người lao động trong khoảng thời gian bao lâu?
a)
Không quá 60 ngày
b)
Không quá 180 ngày
c)
Không thể gia hạn thời gian thử việc đối với cùng công việc đã kết thúc thử việc theo thỏa thuận
d)
Không thể tiếp tục thử việc với mọi trường hợp
20.
Dấu hiện nhận diện quan hệ lao động là gì?
a)
2 bên có giao kết Hợp đồng lao động
b)
2 bên có giao kết hợp đồng, trong đó nội dung hợp đồng có các dấu hiệu sau: có nội dung việc làm; có nội dung về trả công, tiền lương; có nội dung về quản lý, điều hành, giám sát của một bên
c)
Tất cả các đáp án đều đúng
d)
Tất cả đáp án đều sai
100 %
