WorksheetslŨ LỤT
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Câu 1: Biện pháp tốt nhất để hạn chế thiệt hại do bão gây ra ở các vùng đồng bằng ven biển là
cần củng cố công trình lớn và bảo vệ nhà cửa.
củng cố công trình đê biển, trồng rừng ven biển.
trồng rừng ở thượng nguồn con sông lớn và dốc.
thông báo cho tàu thuyền, ngư cụ tìm nơi trú ẩn.
Câu 2: Đặc điểm của bão ở nước ta là
tất cả đều xuất phát từ Biển Đông.
mùa bão chậm dần từ bắc vào nam.
diễn ra trong suốt năm và cả nước.
chỉ diễn ra ở phía bắc vĩ tuyến 16ºB.
Câu 3: Nguyên nhân chủ yếu làm gia tăng hiện tượng xói mòn đất nếu lớp phủ thực vật bị suy giảm ở Tây Nguyên là
sự đắp đổi giữa mùa khô kéo dài và mùa mưa.
đất chủ yếu là feralit phát triển trên đá badan.
chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới.
địa hình nhiều đồi núi, mức độ chia cắt lớn.
Câu 4: Bão ở đồng bằng ven biển miền Trung nước ta tập trung nhiều nhất vào tháng IX chủ yếu do ảnh hưởng của
Tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa Đông Nam.
gió mùa Tây Nam.
dải hội tụ nhiệt đới.
Câu 5: Trên đất liền và ven biển của nước ta, động đất xảy ra chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
Địa hình cao nhất, thềm lục địa hẹp và sâu nhất.
Địa hình cao nhất, vùng ven biển nhiều bãi triều.
Địa hình thấp nhất, vùng ven biển nhiều vịnh đảo.
Địa hình thấp nhất, thềm lục địa hẹp và sâu nhất.
Câu 6: Vì sao lũ quét ở miền Trung đến muộn hơn ở miền Bắc?
mưa nhiều.
mùa mưa muộn.
mùa mưa sớm.
địa hình hẹp ngang.
Câu 7: Ngập lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long không phải do
sóng biển và thủy triều.
địa hình thấp và trũng.
mưa lớn trên diện rộng.
mưa trái mùa gia tăng.
Câu 8: Nguyên nhân làm cho đồng bằng nước ta bị ngập lụt không phải là
triều cường ở duyên hải.
mưa bão trên diện rộng.
lượng phù sa sông giảm.
lũ thượng nguồn dồn về.
Câu 9: Khu vực thường xảy ra lũ quét ở nước ta là
đồng bằng ven biển.
vùng đồi trung du phía Bắc.
hạ lưu các cửa sông.
lưu vực sông suối miền núi.
Câu 10: Thiên tai nào sau đây thường đi liền với bão?
Hạn hán.
Động đất.
Lũ lụt.
Ngập úng.
Câu 11: Thiên tai nào ở nước ta mang tính bất thường và khó phòng tránh?
Bão.
Ngập lụt.
Động đất.
Hạn hán.
Câu 12: Thiên tai thường xảy ra và gây hậu quả nặng nề nhất đối với nước ta là
Ngập lụt.
Bão.
Lũ quét.
Hạn hán.
Câu 13: Hiện tượng sạt lở bờ biển xảy ra phổ biến nhất ở khu vực ven biển
Trung Bộ.
Bắc Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 14: Ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long là do
lượng mưa lớn nhất nước.
mưa lớn và triều cường.
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
có đê sông, đê biển bao bọc.
Câu 15: Khu vực nào sau đây có tình trạng hạn hán kéo dài nhất nước ta?
Đồng bằng Nam Bộ.
Vùng thấp Tây Nguyên.
Thung lũng khuất gió miền Bắc.
Ven biển cực Nam Trung Bộ.
Câu 16: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa không trực tiếp gây nên thiên tai nào sau đây?
Ngập lụt.
Lũ quét.
Hạn hán.
Động đất.
Câu 17: Ngập lụt ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
mưa lớn, triều cường.
mưa bão, nước biển dâng.
mưa bão, đê ven sông.
mưa lớn, lũ nguồn về.
Câu 18: Tại sao lũ quét thường xảy ra ở miền núi?
Độ dốc lớn, nhiều nơi bị mất lớp phủ thực vật.
Phá rừng, khai thác đất rừng bừa bãi ở miền núi.
Địa hình bị chia cắt mạnh, dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, mưa lớn.
Mất lớp phủ thực vật, mưa lớn tập trung theo mùa, nhiều sông lớn.
Câu 19: Phát biểu nào sau đây không đúng về hoạt động của bão ở nước ta?
Mùa bão kéo dài từ tháng VI đến tháng XI.
Tần suất của bão không đổi theo thời gian.
Gây ra hiện tượng ngập lụt trên diện rộng.
Tần suất của bão không đều theo không gian.
Câu 20: Lũ quét ở nước ta
tập trung trong mùa mưa.
xảy ra ở đồng bằng rộng.
chỉ gây thiệt hại về người.
luôn được dự báo chính xác.
Câu 21: Vào các tháng X - XII, lũ quét thường xảy ra ở
khu vực miền Trung.
thượng nguồn sông Đà.
lưu vực sông Cửu Long.
vùng đồi núi Đông Bắc.
Câu 22: Mùa bão ở nước ta có đặc điểm là
miền Nam sớm hơn miền Trung.
miền Nam sớm hơn miền Bắc.
miền Bắc sớm hơn miền Nam.
miền Trung sớm hơn miền Bắc.
Câu 23: Ở lưu vực sông suối miền núi nước ta thường xảy ra lũ quét là do
địa hình chia cắt, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật.
mưa lớn, địa hình dốc, sông ngòi dày đặc.
mưa theo mùa, địa hình cao, độ dốc lớn.
nhiệt ẩm cao, sông nhiều nước, xâm thực mạnh.
Câu 24: Động đất diễn ra mạnh nhất ở vùng núi Tây Bắc nước ta là do
mưa lớn và rừng bị tàn phá nhiều.
sông chảy trên miền địa hình dốc.
nằm gần đứt gãy của vỏ Trái Đất.
địa hình chủ yếu là đồi núi cao.
Câu 25: Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là do
Chất thải sinh hoạt từ khu dân cư.
Hóa chất dư thừa từ nông nghiệp.
Chất thải công nghiệp và đô thị.
Chất thải của hoạt động du lịch.
Câu 26: Thời gian khô hạn kéo dài từ 4 đến 5 tháng tập trung ở
ven biển cực Nam Trung Bộ.
đồng bằng Nam Bộ.
các thung lũng khuất gió.
Mường Xén (Nghệ An).
Câu 27: Biện pháp phòng chống khô hạn lâu dài ở nước ta là
xây dựng thủy lợi.
làm thủy điện.
dự báo chính xác.
sơ tán dân cư.
Câu 28: Biện pháp để tàu thuyền trên biển tránh thiệt hại khi có bão là
dự báo ảnh hưởng.
tìm nơi cư trú.
củng có đê biển.
sơ tán người dân.
Câu 29: Vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là
mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường.
giảm đa dạng sinh học và ô nhiễm môi trường.
gia tăng các thiên tai và ô nhiễm nguồn nước.
mất cân bằng sinh thái và gia tăng các thiên tai.
Câu 30: Vùng nào sau đây chịu lụt úng nghiêm trọng nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Câu 31: Tại vùng biển nước ta, động đất tập trung chủ yếu ở
vịnh Bắc Bộ.
ven biển Bắc Trung Bộ.
vịnh Thái Lan.
ven biển Nam Trung Bộ.
Câu 32: Loại thiên tai nào sau đây mang tính cục bộ địa phương nhưng diễn ra thường xuyên và cũng gây thiệt hại lớn đến sản xuất, đời sống người dân?
Bão, gió mùa Đông Bắc.
Dông lốc, mưa đá.
Ngập lụt, hạn hán.
Động đất, lũ quét.
Câu 33: Vùng nào sau đây ở nước ta động đất biểu hiện rất yếu ?
Nam Trung Bộ.
Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Câu 34: So với miền Bắc, ở miền Trung lũ quét thường xảy ra
nhiều hơn.
ít hơn.
muộn hơn.
sớm hơn.
Câu 35: Vùng nào sau đây chịu ảnh hưởng nhiều nhất của lũ quét?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 36: Vùng bờ biển nước ta chịu ảnh hưởng nhiều nhất của thiên tai nào sau đây?
Lũ quét.
Bão.
Lũ nguồn.
Sóng thần.
Câu 37: Biện pháp chủ yếu để giảm thiểu thiệt hại về người do lũ quét gây ra ở nước ta là
phát triển thủy lợi.
quy hoạch dân cư.
chống cháy rừng.
cải tạo môi trường.
Câu 38: Biện pháp quan trọng nhất để giảm lũ ở vùng hạ lưu là
trồng rừng đầu nguồn.
trồng rừng ngập mặn.
xây dựng các đập thủy điện.
trồng cây công nghiệp lâu năm.
Câu 39: Vùng nào sau đây ở nước ta ít chịu ảnh hưởng của bão nhất?
Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Nam Trung Bộ.
Nam Bộ.
Câu 40: Biện pháp tốt nhất để hạn chế thiệt hại do bão gây ra ở các vùng đồng bằng ven biển là
cần củng cố công trình lớn và bảo vệ nhà cửa.
củng cố công trình đê biển, trồng rừng ven biển.
trồng rừng ở thượng nguồn con sông lớn và dốc.
thông báo cho tàu thuyền, ngư cụ tìm nơi trú ẩn.
