Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdcd 12 bài 2: thực hiện pháp luật (lý thuyết)

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật

a)

đi vào cuộc sống.

b)

gắn bó với thực tiễn.

c)

quen thuộc trong cuộc sống.

d)

có chỗ đứng trong thực tiễn.

2.

Thực hiện pháp luật là hành vi

a)

thiện chí của cá nhân, tổ chức.

b)

hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

c)

tự nguyện của mọi người.

d)

dân chủ trong xã hội.

3.

Có mấy hình thức thực hiện pháp luật ?

a)

Bốn hình thức.

b)

Ba hình thức.

c)

Hai hình thức.

d)

Một hình thức.

4.

Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm các quy tắc nào dưới đây ?

a)

Quản lý nhà nước.

b)

An toàn lao động.

c)

Ký kết hợp đồng.

d)

Công vụ nhà nước.

5.

Dấu hiệu nào dưới đây không phải là dấu hiệu vi phạm pháp luật ?

a)

Không thích hợp.

b)

Lỗi.

c)

Trái pháp luật.

d)

Do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.

6.

Có mấy loại vi phạm pháp luật ?

a)

Bốn loại.  

b)

Năm loại.

c)

Sáu loại. 

d)

Hai loại.

7.

Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới

a)

các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.

b)

các quan hệ kinh tế và quan hệ lao động.

c)

các quy tắc quản lý nhà nước

d)

trật tự, an toàn xã hội.

8.

Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài sản, đó là quan hệ

a)

sở hữu, hợp đồng.

b)

hành chính, mệnh lệnh.

c)

sản xuất, kinh doanh.

d)

trật tự, an toàn xã hội.

9.

Người phải chịu hình phạt từ là phải chịu trách nhiệm

a)

hình sự.   

b)

hành chính.

c)

kỷ luật.   

d)

dân sự.

10.

Hành vi xâm phạm tới quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân là

a)

vi phạm hành chính.

b)

vi phạm dân sự.

c)

vi phạm kinh tế.

d)

vi phạm quyền tác giả.

11.

Hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự là hành vi vi phạm

a)

hình sự.

b)

hành chính.

c)

qui tắc quản lí xã hội.

d)

an toàn xã hội.

12.

Hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ lao động, quan hệ công vụ nhà nước là

a)

vi phạm kỷ luật.

b)

vi phạm hành chính.

c)

vi phạm nội quy cơ quan.

d)

vi phạm dân sự.

13.

Người sản xuất hàng hóa để bán ra thị trường mà không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền là vi phạm

a)

dân sự.

b)

hành chính.

c)

trật tự xã hội.

d)

quan hệ kinh tế.

14.

Năng lực trách nhiệm pháp lí là khả năng của người đã đạt một độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật, có thể

a)

nhận thức và điều khiển được hành vi của mình.

b)

hiểu được hành vi của mình.

c)

nhận thức và đồng ý với hành vi của mình.

d)

có kiến thức về lĩnh vực mình làm.

15.

Những hoạt động có mục đích, làm cho các quy định của pháp luật đi vào cuộc sống và trở thành những hành vi hợp pháp của công dân là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Ban hành pháp luật.

b)

Xây dựng pháp luật.

c)

Thực hiện pháp luật.

d)

Phổ biến pháp luật.

16.

Công dân khi tham gia vào các quan hệ xã hội đều thực hiện cách xử sự phù hợp với quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Ban hành pháp luật.

b)

Xây dựng pháp luật.

c)

Thực hiện pháp luật.

d)

Phổ biến pháp luật.

17.

Mục đích của việc ban hành pháp luật là điều chỉnh cách xử sự của công dân theo các quy tắc, cách thức phù hợp với yêu cầu của chủ thể nào dưới đây?

a)

Tổ chức.

b)

Cộng đồng.

c)

Nhà nước.

d)

Xã hội.

18.

Thực hiện pháp luật không phải là nội dung nào dưới đây?

a)

Làm những việc mà pháp luật cấm.

b)

Làm những việc mà pháp luật quy định phải làm.

c)

Không làm những việc mà pháp luật cấm.

d)

Làm những việc mà pháp luật cho phép làm.

19.

Cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

a)

Sử dụng pháp luật.

b)

Thi hành pháp luật.

c)

Tuân thủ pháp luật.

d)

Áp dụng pháp luật.

20.

Dấu hiệu nào dưới đây không phải là một trong những căn cứ để xác định một hành vi vi phạm pháp luật?

a)

Hành vi chứa đựng lỗi của của chủ thể thực hiện.

b)

Hành vi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.

c)

Hành vi do người có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật.

d)

Hành vi xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

21.

Dấu hiệu nào dưới đây là một trong những căn cứ để xác định một hành vi vi phạm pháp luật?

a)

Hành vi do người trên 18 tuổi thực hiện.

b)

Hành vi do người từ trên 16 đến 18 tuổi thực hiện.

c)

Hành vi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.

d)

Hành vi do người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước thực hiện.

22.

Dấu hiệu nào dưới đây là một trong những căn cứ để xác định hành vi trái pháp luật?

a)

Hành vi xâm phạm tới các chuẩn mực xã hội.

b)

Hành vi xâm hại tới các phong tục, tập quán.

c)

Hành vi xâm hại tới các quy định xã hội.

d)

Hành vi xâm hại tới quan hệ xã hội pháp luật bảo vệ.

23.

Nghĩa vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là nội dung khái niệm nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm pháp lí.

b)

Nghĩa vụ pháp lí.

c)

Vi phạm pháp luật.

d)

Thực hiện pháp luật.

24.

Dấu hiệu nào dưới đây không phải là biểu hiện hành vi trái pháp luật?

a)

Công dân làm những việc không được làm theo quy định của pháp luật.

b)

Công dân không làm những việc phải làm theo quy định của pháp luật.

c)

Công dân làm những việc xâm phạm đến các quan hệ xã hội.

d)

Công dân làm những việc được pháp luật cho phép làm.