NEW
Font size
Worksheetsôn tập lịch sử thế giới
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Câu 1. Hội nghị Ianta được tổ chức khi chiến tranh thế giới thứ 2
A. sắp bùng nổ.
B. sắp kết thúc.
C. mới bùng nổ.
D. mới kết thúc.
Câu 2. Vấn đề chưa được đặt ra một cách cấp bách trước các cường quốc Đồng minh trong giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai là:
A. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
B. Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
C. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
D. Khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.
Câu 3. Hội nghị Ianta (tháng 2/ 1945) họp tại Liên xô có sự tham gia của các cường quốc
A. Anh- Pháp- Mĩ.
B. Anh- Mĩ- Liên Xô.
C. Anh- Pháp- Đức.
D. Mĩ- Liên Xô- Trung Quốc.
Câu 4. Nội dung nào không phải của hội nghị Ianta ?
A. Nhanh chóng tiêu diệt tận gốc CN phát xít Đức và quân phiệt Nhật.
B. Phân chia việc đóng ở các nước phát xít bại trận và phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận ở châu Âu, châu Á.
C. Giải quyết các hậu quả chiến tranh.
D. Thành lập tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình an ninh thế giới
Câu 5. Nội dung nào gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tại hội nghị Ianta ?
A. Thống nhất nhanh chóng tiêu diệt tận gốc CN phát xít Đức và quân phiệt Nhật.
B. Thành lập tổ chức quốc tế Liên Hợp Quốc.
C. Thỏa thuận việc đóng quân tại các nước phát xít bại trận và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á.
D. Giải quyết các hậu quả chiến tranh.
Câu 6. Một trong những nội dung quan trọng của Hội nghị Ianta là
A. đàm phán, ký kết các hiệp ước với các nước phát xít bại trận.
B. các nước thắng trận thỏa thuận việc chia Đức thành 2 nước Đông Đức và Tây Đức.
C. thỏa thuận việc đóng quân tại các nước, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á giữa các nước thắng trận.
D. Các nước phát xít Đức, Italia kí văn kiện đầu hàng phe đồng minh vô điều kiện.
Câu 7. Thống nhất nào tại Ianta là cơ sở để tiến tới duy trì một nền hòa bình an ninh TG sau chiến tranh kết thúc?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và Nhật nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
B. Thỏa thuận việc đóng quân tại các nước phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á.
C. Thành lập tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
D. Thực hiện những cam kết để Liên Xô tham gia chiến tranh chống Nhật.
Câu 8. Theo thỏa thuận tại Ianta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
A. Anh.
B. Mỹ.
C. Các nước Tây Âu.
D. Liên Xô.
Câu 9. Cam kết nào sau đây là một trong những điều kiện để Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á-Thái bình Dương?
A. Toàn quyền chiếm đóng nước Đức.
B. Khôi phục quyền lợi của nước Nga bị mất do cuộc chiến tranh Nga – Nhật 1904.
C.Vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô.
D. Mĩ và các nước Đồng minh phải ký cam kết không tấn công Liên Xô.
Câu 10. Vấn đề nước Đức được thỏa thuận tại Hội nghị Ianta như thế nào?
A. nước Đức phải chấp nhận tình trạng tồn tại hai nhà nước với hai chế độ chính trị khác nhau.
B. nước Đức phải chấp nhận sự chiếm đóng lâu dài của quân đội đồng minh.
C. nước Đức phải trở thành một quốc gia thống nhất, hòa bình.
D. nước Đức sẽ trở thành một quốc gia độc lập thống nhất dân chủ và tập trung.
Câu 11. Nội dung nào không phải là vấn đề cấp bách đặt ra trước các cường quốc Đồng minh vào đầu năm 1945?
A. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít
B. Nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh
C. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
D. Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
Câu 12. Theo quyết định của hội nghị I-an-ta, quân đội nước nào sẽ chiếm đóng các vùng lãnh thổ Đông Đức, Đông Âu, Bắc Triều Tiên sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Mĩ.
B. Liên Xô.
C. Pháp.
D. Anh.
Câu 13. Trật tự thế giới hai cực Ianta được hình thành trên cơ sở quy định của các quốc gia nào?
A. Liên Xô, Anh, Pháp, Mĩ.
B. Anh, Pháp, Mĩ.
C. Liên Xô, Anh, Pháp, Mĩ, Trung Quốc.
D. Liên Xô, Mĩ, Anh.
Câu 14. Việc phân chia nước Đức sau chiến tranh gây nên hậu quả
A. tạo nên sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế Cộng hòa Liên Bang Đức.
B. làm nước Đức bị phân chia thành hai quốc gia với hai chế độ xã hội khác nhau.
C. là cơ hội để các nước Tây Âu biến Cộng hòa Liên Bang Đức thành lực lượng xung kích để tấn công Liên Xô
D. làm chia rẽ vấn đề thống nhất dân tộc giữa các nước đồng minh của Liên Xô
Câu 15. Hội nghị Ian ta có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình quốc tế sau chiến tranh?
A. làm nảy sinh những mâu thuẫn mới với các nước đế quốc.
B. đánh dấu sự hình thành một trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
C. trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới, từng bước được thiết lập trong những năm 1945-1947.
D. đánh dấu sự xác lập vai trò thống trị thế giới của chủ nghĩa đế quốc Mĩ
Câu 16. Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành trong những năm sau chiến tranh TG thứ hai
A. là một trật tự TG được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận áp đặt quyền thống trị đối với các nước bại trận.
B. là một trật tự thế giới hoàn toàn do chủ nghĩa tư bản thao túng.
C. là một trật tự thế giới có sự phân tuyến triệt để giữa hai phe: xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa.
D. là một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận cùng nhau hợp tác để thống trị, bóc lột các nước bại trận và các dân tộc thuộc địa.
Câu 17. Hội nghị Pốtxđam giao cho những nước nào vào Đông dương làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật ?
A. Liên xô, Anh.
B. Mĩ, Trung Hoa dân quốc.
C. Trung Hoa dân quốc, Anh.
D. Anh, Pháp.
Câu 18. Hiểu các nước Đông Âu theo nghĩa lịch sử là
A. ở vị trí địa lí phía Đông châu Âu.
B. các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.
C. các nước xã hội chủ nghĩa nằm ở phía Đông châu Âu.
D. các nước xã hội chủ nghĩa và các nước tư bản chủ nghĩa ở phía Đông Liên Xô.
Câu 19. Những quyết định của hội nghị Ianta đưa đến hệ quả là:
A. Trên lãnh thổ Đức hình thành 2 nhà nước Đức với hai chế độ chính trị và con đường phát triển khác nhau.
B. Liên Hợp Quốc được thành lập
C. Chủ nghĩa Phát xít Đức bị tiêu diệt tận gốc
D. Một trật tự thế giới mới được hình thành được gọi là trật tự hai cực Ianta.
Câu 20. Vì sao trật tự thế giới được hình thành sau chiến tranh thế giới 2 gọi là trật tự hai cực Ianta?
A. Phân chia thế giới thành hai hệ thống các nước với chế độ xã hội khác nhau.
B. Phân chia thành hai khu vực với sự phát triển kinh tế xã hội khác nhau
C. tạo ra những vùng ảnh hưởng của hai cường quốc Xô – Mĩ tại các khu vực trên thế giới.
D. hình thành các quốc gia đối lập nhau giữa các khu vực.
Câu 21. Hội nghị Pôtxđam có ý nghĩa gì đối với việc hình thành trật tự thế giới sau chiến tranh?
A. Góp phần hoàn thiện, bổ sung cho những thỏa thuận của Hội nghị Ianta.
B. Tạo ra một cơ sở pháp lý để thực hiện phân chia thế giới.
C. Là căn cứ để các nước thực hiện việc chiếm đóng đối với các nước bại trận.
D. Là cơ sở để phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Liên Xô và Mĩ.
Câu 22. Trật tự hai cực Ianta sụp đổ vì
A. Mỹ và Liên Xô đã chuyển từ đối đầu sang đối thoại
B. Ảnh hưởng của Mỹ và LX trên thế giới bị thu hẹp
C. Liên Hợp Quốc đã lấy lại được vị trí của mình trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế
D. Liên Xô tan rã và hệ thống thế giới của các nước xã hội chủ nghĩa không còn tồn tại.
Câu 1. Tổ chức quốc tế nào được thành lập theo thỏa thuận của hội nghị Ianta (2-1945)?
A. Tổ chức Thương mại thế giới( WTO).
B. Tổ chức Liên hợp quốc( UN).
C. Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)
D. Tổ chức Hòa bình xanh (Greenpeace).
Câu 2. Thành viên sáng lập tổ chức Liên hợp quốc gồm
A.35 nước.
B. 48 nước.
C. 50 nước.
D. 55 nước.
Câu 3.Trụ sở chính của tổ chức Liên hợp quốc đặt tại
A. Niu Ooc ( Mĩ ).
B. Pari ( Pháp).
C. Luân Đôn ( Anh ).
D. La hay ( Hà Lan ).
Câu 4. Thành viên của 50 nước đã thông qua Hiến chương Liên Hợp Quốc tại
A. Hội nghị Ianta
B. Hội nghị Xanphranxcô
C. Hội nghị Pôxđam
D. Hội nghị Pari
Câu 5. Văn kiện quan trọng nhất của Liên hợp quốc là
A. Các quyết định của hội đồng Bảo an.
B. Các quyết định của Đại hội đồng.
C. Hiến chương Liên hợp quốc.
D. Tuyên bố thành lập Liên hợp quốc.
Câu 6. Nội dung nào không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
A. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
B. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực quốc gia nào.
C. Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm cường quốc.
D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
Câu 7. Mục đích của Liên hợp quốc là
A. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
B. Duy trì hòa bình an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các nước…
C.Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào
Câu 8. Nguyên tắc cơ bản nhất chỉ đạo hoạt động của Liên hợp quốc là
A. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
B. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
C.Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào
D.Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn Liên Xô Mỹ Anh Pháp Trung Quốc.
Câu 9. Cơ quan nào của LHQ có sự tham gia đầy đủ đại diện các thành viên mỗi năm họp một lần
A. Ban thư ký.
B. Hội đồng bảo an.
C. Hội đồng quản thác.
D. Đại hội đồng.
Câu 10. Cơ quan hành chính của Liên hợp quốc là
A.Hội đồng Bảo an.
B. Đại hội đồng.
C. Ban thư ký.
D. Hội đồng quản thác.
Câu 12. Hiện nay, Hội đồng bảo an Liên hợp quốc có bao nhiêu nước thành viên
A.15 nước.
B. 05 nước.
C. 20 nước.
D. 10 nước.
Câu 13. Cơ quan nào của Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
A .Đai hội đồng.
B. Hội đồng Bảo an
C. Ban thư ký
D. Hội đồng kinh tế và xã hội.
Câu 14.Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc ra đời sau chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế hàng đầu của các cường quốc nào?
A. Anh , Mĩ, Trung Quốc, Liên Xô, Ân Độ.
B. Anh- Liên Xô, Mĩ, Nhật, Pháp.
C. Liên Xô – Pháp, Mĩ, Đức, Trung Quốc.
D. Mĩ ,Anh, Pháp, Trung Quốc và Liên Xô.
Câu 15. Việc Việt Nam tiếp tục được bầu là ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2020-2021 có ý nghĩa
A. tạo cơ hội để VN hòa nhập với cộng đồng quốc tế.
B. nâng cao vị thế quốc tế của Việt Nam trên trường thế giới.
C. nâng cao hiệu quả hợp tác kinh tế, chính trị của Việt Nam với các nước.
D. góp phần thúc đẩy việc nhanh chóng ký kết các hiệp định thương mại của nước ta.
Câu 16. Liên hợp quốc ngày càng nhiều nước tham gia nói lên điều gì?
A. Vai trò to lớn trong việc thúc đẩy kinh tế.
B. Ngày càng trở thành một tổ chức đáng tin cậy có vị trí cao trên trường quốc tế.
C. Có nhiều đóng góp to lớn trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế.
D. Góp phần quan trọng trong thúc đẩy phát triển kinh tến, văn hóa.
Câu 17. Các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc có ý nghĩa gì?
A. Là cơ sở pháp lý cơ bản để tổ chức LHQ duy trì hoạt động
B. Là cơ sở bắt buộc để LHQ thực hiện các hoạt động.
C. Là cơ sở pháp lý cho sự tồn tại và những hoạt động của tổ chức này.
D. Là cơ sở lý luận cho Liên hợp quốc xây dựng những đường lối kinh tế chính trị.
Câu 18.Nhận xét nào dưới đây là đúng về vai trò chủ yếu của Liên hợp quốc trong việc giải quyết những biến động của tình hình thế giới hiện nay?
A.Vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
B.Thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu, họp tác giữa các nước thành viên .
C. Bảo vệ các di sản trên thế giới, cứu trợ nhân đạo khi thành viên gặp khó khăn.
D. Liên hợp quốc góp phần ngăn chặn các đại dịch đe doạ sức khỏe loài người.
Câu 19. Vai trò lớn nhất của Liên hợp quốc hiện nay là:
A. thúc đẩy quan hệ hợp tác KT, văn hóa giữa các quốc gia, khu vực.
B. là trung gian giải quyết các tranh chấp trên lĩnh vực kinh tế.
C. góp phần gìn giữ hòa bình an ninh và các vấn đề mang tính quốc tế
D. là trung tâm giải quyết những mâu thuẫn vê dân tộc, sắc tộc trên thế giới.
Câu 20: Hiện nay, Việt Nam vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo?
A. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.
C. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
D. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
Câu 1. Tại sao từ năm 1946- 1950 Liên Xô phải tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế?
A. Muốn xây dựng nền kinh tế mạnh để cạnh tranh với Mĩ.
B. Liên Xô muốn xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.
C. Muốn đưa Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng đầu thế giới.
D. Liên Xô phải chịu những tổn thất nặng nề nhất trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 2. Thắng lợi lớn mà Liên Xô đạt được trong giai đoạn( 1946- 1950) là
A. chế tạo thành công bom nguyên tử.
B. phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
C. thành lập Liên bang cộng hòa XHCN xô
D. hoàn thành trước thời hạn kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế.
Câu 3. Thành tựu nổi bật mà Liên Xô đạt được năm 1949 là
A. phóng thành công tàu vũ trụ
B. trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới.
C. chế tạo thành công bom nguyên tử.
D. phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
Câu 4. Đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, thành tựu quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được là
A. chế tạo thành công bom nguyên tử .
B. phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
C. trở thành cường quốc công nghiệp thứ 2 thế giới
D. nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.
Câu 5. Điểm khác nhau về mục đích trong việc sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên Xô so với Mĩ là
A. khống chế các nước khác.
B. duy trì nền hòa bình thế giới.
C. mở rộng lãnh thổ.
D. ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.
Câu 6. Liên Xô chú trọng vào ngành kinh tế nào để phát triển đất nước sau chiến tranh
A. phát triển công nghiệp nhẹ.
B. phát triển công- nông- thương nghiệp.
C. phát triển công nghiệp nặng.
D. phát triển công nghiệp truyền thống.
Câu 7. Năm 1961 Liên Xô trở thành nước đầu tiên
A. phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
B. phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.
C. đưa người lên Mặt trăng.
D. đưa người lên Sao Hỏa.
Câu 8. Điều nào dưới đây không phải là chính sách đối ngoại của Liên Xô (từ năm 1950 đến đầu những năm 70)?
A. Bảo vệ hòa bình an ninh thế giới.
B. Thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới.
C. ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
D. giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 9.Nhận định nào dưới đây về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là đúng ?
A. Tích cực, tiến bộ.
B. Trung lập, tích cực.
C. Hòa bình, trung lập.
D. Hòa hoãn, tích cực.
