Font size
Worksheetsffgf
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Đến giữa thế kỉ XIX, quyền hành thực tế ở Nhật Bản nằm trong tay
A. Thiên Hoàng. B. Tư sản. C. Tướng quân. D. Thủ tướng.
a
b
c
d
Câu 2. Cuộc cải cách Duy Tân Minh trị được tiến hành trên các lĩnh vực nào?
A. Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao.
B. Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại giao với Mĩ.
C. Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa- giáo dục.
D. Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao.
a
b
c
d
Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã:
A. Duy trì nền quân chủ chuyên chế. B. Tiến hành những cải cách tiến bộ.
C. Nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây. D. Thiết lập chế độ Mạc Phủ mới.
a
b
c
d
Trong Hiến pháp mới năm 1889 của Nhật, thể chế mới là?
A. Cộng hòa. B. Quân chủ lập hiến C. Quân chủ chuyên chế D. Liên bang.
a
b
c
d
Nhân tố nào được xem là “chìa khóa vàng” của cuộc Duy tân ở Nhật Bản năm 1868?
A. Giáo dục. B. Quân sự. C. Kinh tế. D. Chính trị.
a
b
c
d
. Tính chất của cuộc cải cách Minh Trị ở Nhật Bản năm 1868 là gì?
A. Cách mạng vô sản. B. Cách mạng tư sản triệt để.
C. Chiến tranh đế quốc. D. Cách mạng tư sản không triệt để.
a
b
c
d
Nguyên nhân nào dẫn đến chế độ Mạc Phủ ở Nhật Bản sụp đổ?
A. Các nước phương tây dùng quân sự đánh bại Nhật Bản.
B. Thất bại trong cuộc chiến tranh với nhà Thanh.
C. Phong trào đấu tranh của nhân dân vào những năm 60 của thế kỉ XIX.
D. Chế độ Mạc Phủ suy yếu tự sụp đổ.
a
b
c
d
. Tính chất của cuộc cải cách Minh Trị ở Nhật Bản năm 1868 là gì?
A. Cách mạng vô sản. B. Cách mạng tư sản triệt để.
C. Chiến tranh đế quốc. D. Cách mạng tư sản không triệt để.
a
b
c
d
Tại sao gọi cải cách Minh Trị năm 1868 là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?
A. liên minh quý tộc - tư sản nắm quyền.
B. Kinh tế Nhật Bản vẫn còn lệ thuộc vào bên ngoài.
C. Vấn đề ruộng đất của nông dân đã được giải quyết...
D. Chưa xóa bỏ những bất bình đẳng với đế quốc.
a
b
d
c
. Yếu tố được xem là chìa khóa được rút ra từ cuộc cải cách Minh Trị cho công cuộc xây dựng đất nước ta hiện nay?
A. Chú trọng bảo tồn văn hóa. B. Chú trọng yếu tố giáo dục.
C. Chú trọng phát triển kinh tế. D. Chú trọng công tác đối ngoại.
a
b
c
d
Ý nào sau đây không phải là nội dung của cuộc Duy tân Minh Trị 1868?
A. Thủ tiêu chế độ Mạc phủ thành lập chính phủ mới.
B. Thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân.
C. Cử những học sinh giỏi đi du học ở phương Tây.
D. Xoá bỏ chế độ nô lệ vì nợ.
a
b
c
d
Giữa thế kỉ XIX, chế độ phong kiến Nhật Bản đang ở tình trạng
A. khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng. B. phát triển nhanh chóng.
C. ổn định kinh tế,chính trị.. D. đạt nhiều thành tựu kinh tế,chính trị.
a
b
c
Người ta gọi cuộc cải cách Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản không triệt để vì
A. giai cấp tư sản chưa thật sự nắm quyền. B. nông dân không được phép mua bán ruộng đất.
C. liên minh quý tộc - tư sản nắm quyền. D. chưa xoá bỏ được những bất bình đẳng với đế quốc.
a
b
d
c
Hệ quả tích cực nhất của cuộc cải cách Minh Trị trên lĩnh vực giáo dục ở Nhật Bản là
A. cử học sinh ưu tú đi du học ở phương Tây.
B. tạo ra đội ngũ lao động có kĩ thuật, có kỉ luật lao động tốt.
C. thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học - kĩ thuật.
D. đào tạo con người Nhật Bản có khả năng tiếp thu khoa học - kĩ thuật, năng động, sáng tạo.
a
b
c
d
Ngoại cảnh chung nào đã tác động dẫn đến cuộc Duy tân ở Nhật Bản và cải cách ở Xiêm?
A. Đứng trước sự đe doạ xâm chiếm của các nước phương Tây.
B. Sự phát triển của CNTB sau các cuộc cách mạng tư sản.
C. Mầm mống kinh tế TBCN đang hình thành phát triển nhanh.
D. Giai cấp tư sản trưởng thành, mâu thuẫn trong xã hội gia tăng.
a
b
d
c
Biện pháp đúng và mới để giải quyết khủng hoảng ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX là gì?
A. Tiếp tục duy trì chế độ phong kiến bảo thủ, trì trệ để các nước phương Tây xâu xé.
B. Thay đổi nhân sự trong chính quyền phong kiến Nhật Bản, đưa những người có tư tưởng tiến bộ lên năm chính quyên.
C. Tiến hành Duy tân đất nước, đưa Nhật Bản phát triển theo con đường TBCN.
D. Tăng cường quan hệ, hợp tác với các nước TBCN phương Tây.
a
b
c
d
. Đảng Quốc đại chủ trương dùng phương pháp nào để đấu tranh đòi Chính phủ Anh thực hiện cải cách ở Ấn Độ?
A. Ôn hoà. B. Thương lượng C. Bạo lực. D. Đấu tranh chính trị.
a
b
c
d
Khẩu hiệu “Ấn Độ của người Ấn Độ” xuất hiện trong phong trào nào?
A. Đấu tranh đòi thả Ti-lắc. B. Khởi nghĩa Xipay.
C. Chống đạo luật chia cắt xứ Ben-gan. D. Đấu tranh ôn hoà.
c
a
b
d
Chủ trương đấu tranh của Đảng Quốc đại là
A. đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
B. chuyển dần từ đấu tranh ôn hoà sang đấu tranh chính trị.
C. đấu tranh ôn hoà, yêu cầu thực dân Anh phải thực hiện cải cách.
D. đấu tranh vũ trang chống thực dân Anh.
a
b
c
d
. Ý nghĩa của việc thành lập Đảng Quốc đại ở Ấn Độ là
A. đánh dấu sự thắng lợi của giai cấp tư sản Ấn Độ.
B. giai câp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị.
C. bước ngoặt của phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc.
D. thể hiện ý thức và lòng tự tôn dân tộc của nhân dân Ấn Độ.
a
b
c
d
Nguyên nhân nào sau đây đánh dấu sự thất bại của cao trào cách mạng 1905 - 1908 ở Ấn Độ?
A. Đảng Quốc đại thiếu quyết liệt trong các phong trào đấu tranh.
B. Đảng Quốc đại chưa đoàn kết được nhân dân.
C. Chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hoá trong nội bộ Đảng Quốc đại.
D. Sự chênh lệch về lực lượng và phương tiện đấu tranh.
a
b
c
d
. Năm 1885, ở Ấn Độ diễn ra sự kiện nào sau đây?
A. Thực dân Anh hoàn thành quá trình xâm lược Ấn Độ.
B. Nữ hoàng Anh tuyên bố là Nữ hoàng Ấn Độ.
C. Sự thành lập Đảng Quốc đại của giai cấp tư sản.
D. Chính sách chia cắt xứ Ben-gan có hiệu lực.
a
b
c
d
Nguyên nhân nào sau đây đánh dấu sự thất bại của cao trào cách mạng 1905 - 1908 ở Ấn Độ?
A. Đảng Quốc đại thiếu quyết liệt trong các phong trào đấu tranh.
B. Đảng Quốc đại chưa đoàn kết được nhân dân.
C. Chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hoá trong nội bộ Đảng Quốc đại
a
d
c
b
Đảng Quốc đại là đảng của giai cấp nào sau đây ở Ấn Độ?
A. Vô sản. B. Tư sản. C. Tầng lớp quý tộc mới Ấn Độ. D. Giai cấp phong kiến.
a
b
c
d
Những chính sách nào về chính trị, xã hội sau đây mà thực dân Anh không thực hiện ở Ấn Độ?
A. Đưa đẳng cấp, tầng lớp trên vào bộ máy trực tiếp cai trị Ấn Độ.
B. Khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội.
C. Chia để trị (chia cắt Ấn Độ thành các khu vực để dễ cai trị).
D. Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ.
a
b
c
d
. Tình hình Ấn Độ đầu thế kỉ XVII có đặc điểm gì giống với các nước phương Đông khác?
A. Đứng trước nguy cơ xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây.
B. Đi theo con đường CNTB.
C. Là thuộc địa của các nước phương Tây.
D. Trở thành nước độc lập tiến lên CNTB.
a
b
c
d
Thực dân Anh thi hành chính sách nhượng bộ tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến Ấn Độ nhằm mục đích
A. xoa dịu tinh thần đấu tranh của họ. B. câu kết với họ để đàn áp nhân dân Ấn Độ.
C. làm chỗ dựa vững chắc cho nền thống trị của mình. D. biến họ thành tay sai đắc lực.
a
b
c
d
Đỉnh cao nhất trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ những năm đầu thế kỉ XX là phong trào đấu tranh của
A. công nhân Can-cút-ta năm 1905. B. công nhân Bom-bay năm 1908.
C. công nhân Can-cút-ta năm 1908. D. quần chúng nhân dân ở sông Hằng năm 1905.
a
b
c
d
Hậu quả nặng nề nhất do chính sách cai trị của thực dân Anh đối với nhân dân Ấn Độ là
A. biến Ấn Độ thành thuộc địa để vơ vét tài nguyên thiên nhiên.
B. khoét sâu sự mâu thuẫn tôn giáo, dân tộc, sắc tộc trong xã hội.
C. làm suy sụp đời sống công nhân và nông dân Ấn Độ.
D. chia rẽ các giai cấp trong xã hội Ấn Độ.
a
b
c
d
Đảng Quốc đại được thành lập có vai trò như thế nào đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ?
A. Đánh dấu giai đoạn mới trong phong trào giải phóng dân tộc, giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị.
B. Tạo điều kiện cho phong trào giải phóng dân tộc Ấn Độ phát triển sang giai đoạn mới.
C. Là chính đảng của giai cấp tư sản, có khả năng lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ giành thắng lợi.
D. Là đảng của giai cấp tư sản, có chủ trương giải phóng dân tộc đầu tiên ở Ấn Độ.
a
b
c
d
Mâu thẫn chủ yếu trong xã hội Ấn Độ từ giữa thế kỉ XIX là mâu thuẫn giữa
A. tư sản với công nhân. B. nông dân với phong kiến.
C. thực dân Anh với tư sản. D. toàn thể dân tộc Ấn Độ với thực dân Anh.
Câu 15. Sự khác biệt của cao trào 1905 - 1908 ở Ấn Độ so với các phong trào đấu tranh giai đoạn trước là
A. do bộ phận tư sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc, vì độc lập dân chủ.
B. do tầng lớp tư sản lãnh đạo, mang đậm tính giai cấp, vì quyền lợi chính trị, kinh tế.
C. có sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại, sự tham gia của công nhân và nông dân.
D. tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.
a
b
c
d
Cuộc khởi nghĩa nông dân nào lớn nhất trong lịch sử phong kiến Trung Quốc?
A. Thái Bình Thiên quốc. B. Nghĩa Hòa đoàn.
C. Khởi nghĩa Vũ Xương. D. Khởi nghĩa Thiên An môn.
a
b
c
d
Trung Quốc Đồng minh hội là chính đảng của giai cấp nào?
A. Tư sản. B. Nông dân. C. Công nhân. D. Tiểu tư sản.
a
b
c
d
. Với điều ước nào Trung Quốc thực sự trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến?
A. Tân Sửu. B. Nam Kinh. C. Bắc Kinh. D. Nhâm Ngọ.
a
b
c
d
Tính chất của cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911 là gì?
A. Cách mạng vô sản. B. Cách mạng Dân chủ tư sản.
C. Chiến tranh đế quốc. D. Cách mạng văn hóa.
a
b
c
d
Trước thái độ của triều đình Mãn Thanh đối với đế quốc, nhân dân Trung Quốc có hành động gì?
A. Đầu hàng đế quốc. B. Nổi dậy đấu tranh.
C. Thỏa hiệp với đế quốc. D. Lợi dụng đế quốc chống phong kiến.
a
b
c
d
Ý nào sau đây không đúng khi nói về mục tiêu của Trung Quốc Đồng minh Hội?
A. Đánh đổ Mãn Thanh. B. Khôi phục Trung Hoa, thành lập Dân quốc.
C. Bình đẳng ruộng đất cho dân cày. D. Đánh đuổi Đế quốc xâm lược.
a
d
b
c
7. Những mâu thuẫn nào tồn tại trong lòng xã hội Trung Quốc khi bị các nước đế quốc xâm lược?
A. Tồn tại 2 mâu thuẩn: Nông dân >< đế quốc, nhân dân TQ >< phong kiến.
B. Tồn tại 2 mâu thuẩn: Nhân dân TQ >< phong kiến, nông dân >< đế quốc.
C. Tồn tại 2 mâu thuẩn: Nông dân >< phong kiến, nhân dân TQ >< đế quốc.
D. Tồn tại 2 mâu thuẩn: Đế quốc>< phong kiến, địa chủ >< nông dân.
a
b
c
d
. Ảnh hưởng của Cách mạng Tân Hợi đến phong trào giải phóng dân tộc đến châu Á như thế nào?
A. Góp phần cổ vũ phong trào đấu tranh theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
B. Góp phần cổ vũ phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản.
C. Góp phần cổ vũ phong trào đấu tranh vì mục tiêu kinh tế.
D. Góp phần cổ vũ phong trào đấu tranh chống chiến tranh đế quốc phi nghĩa.
a
b
c
d
. Hạn chế của học thuyết “Tam dân” của Tôn Trung Sơn là
A. không chú trọng mục tiêu chống phong kiến. B. không chú trọng mục tiêu chống đế quốc.
C. không chú trọng mục tiêu dân chủ dân sinh. D. không chú trọng mục tiêu vì sự tiến bộ của đất nước.
a
b
c
d
. Vì sao phong trào Duy tân ở Trung Quốc thất bại?
A. Do các nước đế quốc liên minh đàn áp mạnh mẽ.
B. Vấp phải sự chống đối của phái thủ cựu ở triều đình.
C. Do trang bị vũ khí thô sơ, lạc hậu.
D. Do giai cấp vô sản chưa đủ lớn mạnh
a
b
c
d
. Ý nào sau đây không đúng khi nhận xét về phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa TK XIX – đầu TK XX?
A. Diễn ra sôi nổi mạnh mẽ, phạm vi rộng. B. Hình thức đấu tranh phong phú.
C. Giai cấp vô sản lớn mạnh. D. Giai cấp tư sản lớn mạnh.
a
b
c
d
. Kết quả cuối cùng của cuộc khởi nghĩa nông dân Thái bình Thiên quốc ở Trung Quốc là
A. thiết lập chính quyền ở Thiên Kinh.
B. thi hành nhiều chính sách tiến bộ.
C. đề ra chính sách bình quân về ruộng đất, quyền bình đẳng nam nữ.
D. bị triều đình Mãn Thanh với sự giúp đỡ của các nước đế quốc đã đàn áp phong trào, cuộc khởi nghĩa thất bại.
a
b
c
d
Sau sự kiện nào sau đây Trung Quốc thực sự trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến?
A. Sau sự thất bại của cuộc khởi nghĩa nông dân Thái bình Thiên quốc.
B. Sau khi cuộc Duy tân Mậu Tuất (1898) thất bại.
C. Sau khi phong trào Nghĩa Hoà đoàn bị đánh bại.
D. Sau khi nhà Mãn Thanh kí với đế quốc Điều ước Tân Sửu (1901).
a
b
c
d
12. Kết quả cuối cùng của cuộc khởi nghĩa nông dân Thái bình Thiên quốc ở Trung Quốc là
A. thiết lập chính quyền ở Thiên Kinh.
B. thi hành nhiều chính sách tiến bộ.
C. đề ra chính sách bình quân về ruộng đất, quyền bình đẳng nam nữ.
D. bị triều đình Mãn Thanh với sự giúp đỡ của các nước đế quốc đã đàn áp phong trào, cuộc khởi nghĩa thất bại.
a
b
c
d
Sự kiện nào đã châm ngòi cho cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc bùng nổ?
A. Đồng minh hội phát động khởi nghĩa ở Vũ Xương.
B. Tôn Trung Sơn thông qua Cương lĩnh chính trị của Đồng minh hội.
C. Chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh “Quốc hữu hoá đường sắt”.
D. Chính quyền Mãn Thanh kí Điều ước Tân Sửu với các nước đế quốc.
a
b
c
đ
. Hiến pháp lâm thời của Trung Hoa Dân quốc đã thông qua nội dung nào sau đây?
A. Công nhận quyền bình đẳng, quyền tự do dân chủ của mọi công dân.
B. Thực hiện quyền bình đẳng về ruộng đất cho dân cày.
C. Ép buộc vua Thanh phải thoái vị.
D. Viên Thế Khải nhậm chức Tổng thống Trung Hoa Dân quốc.
a
b
c
Mục tiêu của tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội là
A. dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc.
B. tấn công vào các đại sứ quán nước ngoài ở Trung Quốc.
C. đánh đổ đế quốc là chủ yếu, sau đó đánh đổ phong kiến Mãn Thanh.
D. đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập dân quốc và chia ruộng đất cho dân cày.
a
b
c
d
. Đỉnh cao nhất của phong trào đấu tranh chống đế quốc, chống phong kiến của nhân dân Trung Quốc là
A. khởi nghĩa nông dân Thái bình Thiên quốc. B. cuộc Duy tân Mậu Tuất (1898).
C. phong trào Nghĩa Hoà đoàn. D. cách mạng Tân Hợi (1911).
a
b
c
d
Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là
A. đánh đuổi đế quốc, khôi phục Trung Hoa.
B. cải cách Trung Quốc để cứu vãn tình thế.
C. đánh đế quốc để thành lập Dân quốc, đánh phong kiến để chia ruộng đất cho dân cày.
D. đánh đổ phong kiến Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa.
d
a
b
c
. Đỉnh cao nhất của phong trào đấu tranh chống đế quốc, chống phong kiến của nhân dân Trung Quốc là
A. khởi nghĩa nông dân Thái bình Thiên quốc. B. cuộc Duy tân Mậu Tuất (1898).
C. phong trào Nghĩa Hoà đoàn. D. cách mạng Tân Hợi (1911).
a
b
c
d
Sau Điều ước Tân Sửu (1901), nhiệm vụ chủ yếu đặt ra với cách mạng Trung Quốc là
A. chống đế quốc để giành độc lập dân tộc.
B. chống bọn phong kiến phản động để giành ruộng đất cho dân cày.
C. cải cách để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng lạc hậu.
D. chống đế quốc, chống phong kiến.
a
c
d
b
Kết quả lớn nhất của cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là
A. lật đổ triều đình Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế.
B. thành lập Trung Hoa Dân quốc.
C. công nhận quyền bình đẳng và quyền dân chủ của mọi công dân.
D. mở đường cho CNTB phát triển.
a
b
c
d
Điểm giống nhau giữa cuộc Duy tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc với cải cách Minh Trị (1868) ở Nhật Bản là đều
A. mong muốn đưa đất nước thoát khỏi tình trạng phong kiến lạc hậu.
B. có nền tảng kinh tế tư bản tiến hành cải cách.
C. được tiến hành bởi những vị vua anh minh sáng suốt.
D. được sự ủng hộ của đông đảo quần chúng nhân dân
a
b
c
d
Sau Điều ước Tân Sửu (1901), nhiệm vụ chủ yếu đặt ra với cách mạng Trung Quốc là
A. chống đế quốc để giành độc lập dân tộc.
B. chống bọn phong kiến phản động để giành ruộng đất cho dân cày.
C. cải cách để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng lạc hậu.
D. chống đế quốc, chống phong kiến.
A
b
c
d
Mục tiêu đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là
A. chống đế quốc. B. chống phong kiến.
C. chống đế quốc, chống phong kiến. D. chống liên quân 8 nước đế quốc.
a
b
c
d
