Font size
Worksheetstest
Total questions: 45
Worksheet time: 27mins
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là:
Tập hợp dữ liệu chứa đựng các kiểu dữ liệu: ký tự, số, ngày/giờ, hình ảnh... của một chủ thể nào đó.
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được ghi lên giấy.
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên máy tính điện tử để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người.
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên giấy để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người.
Công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức là gì?
Tạo lập hồ sơ
Cập nhật hồ sơ
Khai thác hồ sơ
Tạo lập, cập nhật, khai thác hồ sơ
Em hiểu như thế nào về cụm từ “Hệ quản trị cơ sở dữ liệu”?
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bị hỗ trợ màn hình máy tính
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bị hỗ trợ mạng máy tính
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại dữ liệu được lưu trữ trên máy tính
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại phần mềm máy tính
Một Hệ CSDL gồm:
CSDL và các thiết bị vật lí.
Các phần mềm ứng dụng và CSDL.
Hệ QTCSDL và các thiết bị vật lí.
CSDL và hệ QTCSDL quản trị và khai thác CSDL đó.
Hoạt động nào sau đây có sử dụng CSDL?
Bán vé máy bay
Học online
Bán hàng có quy mô
Quản lý học sinh trong nhà trường
Hãy nêu các ưu điểm khi sử dụng CSDL trên máy tính điện tử:
Gọn, thời sự (Cập nhật đầy đủ, kịp thời...)
Gọn, nhanh chóng
Gọn, thời sự, nhanh chóng, nhiều nguời có thể sử dụng chung CSDL
Gọn, thời sự, nhanh chóng
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu thực chất là:
Ngôn ngữ lập trình Pascal
Ngôn ngữ C
Các kí hiệu toán học dùng để thực hiện các tính toán
Hệ thống các kí hiệu để mô tả CSDL
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép:
Đảm bảo tính độc lập dữ liệu
Khai báo kiểu dữ liệu, cấu trúc dữ liệu và các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL
Mô tả các đối tượng được lưu trữ trong CSDL
Khai báo kiểu dữ liệu của CSDL
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép:
Nhập, sửa, xóa dữ liệu
Khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL
Khai thác dữ liệu như: tìm kiếm, sắp xếp, kết xuất báo cáo…
Cập nhật và khai thác dữ liệu
Ngôn ngữ CSDL được sử dụng phổ biến hiện nay là:
SQL
Access
Foxpro
Java
Hệ QT CSDL có các chương trình thực hiện những nhiệm vụ:
Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép, tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời
Duy trì tính nhất quán của dữ liệu, quản lý các mô tả dữ liệu
Quản lí dung lượng của các thiết bị nhớ
Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hệ QT CSDL là một bộ phận của ngôn ngữ CSDL, đóng vai trò chương trình dịch cho ngôn ngữ CSDL
Người lập trình ứng dụng không được phép đồng thời là người quản trị hệ thống vì như vậy vi phạm quy tắc an toàn và bảo mật
Hệ QT CSDL hoạt động độc lập, không phụ thuộc vào hệ điều hành
Người quản trị CSDL phải hiểu biết sâu sắc và có kĩ năng tốt trong các lĩnh vực CSDL, hệ QT CSDL và môi trường hệ thống
Người nào đã tạo ra các phần mềm ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL?
Người dùng
Người lập trình ứng dụng
Người QT CSDL
Cả ba người trên
Trong vai trò của con người khi làm việc với các hệ CSDL, người thiết kế và cấp phát quyền truy cập cơ sở dữ liệu, là người?
Người lập trình ứng dụng
Người sử dụng (khách hàng)
Người quản trị cơ sở dữ liệu
Người bảo hành các thiết bị phần cứng của máy tính
Mô hình dữ liệu phân cấp (Hierarchical model) là gì ?
Đây là dạng mô hình cơ sở dữ liệu được ra đời đầu tiên vào những năm 60. Cấu trúc của nó gồm nhiều nút, mỗi nút biểu diễn cho một thực thể nhất định. Giữa hai nút được liên kết với nhau theo những mối quan hệ.
Tại đây, các các đỉnh là các thực thể, các cung là quan hệ giữa hai đỉnh, một kiểu bản ghi có thể liên kết với nhiều kiểu bản ghi khác.
Đây là mô hình dựa trên lý thuyết tập hợp và đại số quan hệ. Nhờ áp dụng điều này mà mô hình dữ liệu quan hệ có tính chặt chẽ khá cao, mô tả dữ liệu một cách rõ ràng. Nó được đánh giá là mô hình với nhiều ưu điểm, được sử dụng thông dụng nhất hiện nay.
Mô hình này cho phép định nghĩa được các kiểu đối tượng phức tạp. Có nhiều tính chất khác nhau như: bao đóng (encapsulation), kế thừa (heritage), đa hình (polymorphism).
Mô hình dữ liệu mạng (Network model) là gì ?
Đây là dạng mô hình cơ sở dữ liệu được ra đời đầu tiên vào những năm 60. Cấu trúc của nó gồm nhiều nút, mỗi nút biểu diễn cho một thực thể nhất định. Giữa hai nút được liên kết với nhau theo những mối quan hệ.
Tại đây, các các đỉnh là các thực thể, các cung là quan hệ giữa hai đỉnh, một kiểu bản ghi có thể liên kết với nhiều kiểu bản ghi khác.
Đây là mô hình dựa trên lý thuyết tập hợp và đại số quan hệ. Nhờ áp dụng điều này mà mô hình dữ liệu quan hệ có tính chặt chẽ khá cao, mô tả dữ liệu một cách rõ ràng. Nó được đánh giá là mô hình với nhiều ưu điểm, được sử dụng thông dụng nhất hiện nay.
Mô hình này cho phép định nghĩa được các kiểu đối tượng phức tạp. Có nhiều tính chất khác nhau như: bao đóng (encapsulation), kế thừa (heritage), đa hình (polymorphism).
Mô hình dữ liệu quan hệ (Relational model) là gì ?
Đây là dạng mô hình cơ sở dữ liệu được ra đời đầu tiên vào những năm 60. Cấu trúc của nó gồm nhiều nút, mỗi nút biểu diễn cho một thực thể nhất định. Giữa hai nút được liên kết với nhau theo những mối quan hệ.
Tại đây, các các đỉnh là các thực thể, các cung là quan hệ giữa hai đỉnh, một kiểu bản ghi có thể liên kết với nhiều kiểu bản ghi khác.
Đây là mô hình dựa trên lý thuyết tập hợp và đại số quan hệ. Nhờ áp dụng điều này mà mô hình dữ liệu quan hệ có tính chặt chẽ khá cao, mô tả dữ liệu một cách rõ ràng. Nó được đánh giá là mô hình với nhiều ưu điểm, được sử dụng thông dụng nhất hiện nay.
Mô hình này cho phép định nghĩa được các kiểu đối tượng phức tạp. Có nhiều tính chất khác nhau như: bao đóng (encapsulation), kế thừa (heritage), đa hình (polymorphism).
Mô hình dữ liệu hướng đối tượng (Object Oriented model) là gì ?
Đây là dạng mô hình cơ sở dữ liệu được ra đời đầu tiên vào những năm 60. Cấu trúc của nó gồm nhiều nút, mỗi nút biểu diễn cho một thực thể nhất định. Giữa hai nút được liên kết với nhau theo những mối quan hệ.
Tại đây, các các đỉnh là các thực thể, các cung là quan hệ giữa hai đỉnh, một kiểu bản ghi có thể liên kết với nhiều kiểu bản ghi khác.
Đây là mô hình dựa trên lý thuyết tập hợp và đại số quan hệ. Nhờ áp dụng điều này mà mô hình dữ liệu quan hệ có tính chặt chẽ khá cao, mô tả dữ liệu một cách rõ ràng. Nó được đánh giá là mô hình với nhiều ưu điểm, được sử dụng thông dụng nhất hiện nay.
Mô hình này cho phép định nghĩa được các kiểu đối tượng phức tạp. Có nhiều tính chất khác nhau như: bao đóng (encapsulation), kế thừa (heritage), đa hình (polymorphism).
Đâu không phải là mô hình của cơ sở dư liệu ?
Scrum
Hierarchical model
Network model
Relational model
Các ưu điểm của hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL
Cung cấp cho người dùng nhiều chức năng
Đa dạng giao diện
Hoạt động được ở trên nhiều cơ sở dữ liệu khác nhau ví dụ như DB2 và Oracle
Có những cải tiến và cả tính năng mới. Bởi lẽ, có xu hướng thiết lập các thanh bar cho công cụ quản lý cơ sở dữ liệu khác.
Các nhược điểm của hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL
Cần phải dành nhiều thời gian hơn để làm việc với hệ quản trị MySQL
Không có sự hỗ trợ tích hợp cho XML hoặc cho OLAP
Các hỗ trợ sẽ có sẵn ở trong phiên bản miễn phí, tuy nhiên bạn cần phải trả phí để sử dụng
Có khá nhiều yêu cầu về tài nguyên sau khi tiến hành cài đặt. Chính vì vậy, bạn cần phải nâng cấp những phần cứng.
Các ưu điểm của hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle
Có những cải tiến và cả tính năng mới. Bởi lẽ, có xu hướng thiết lập các thanh bar cho công cụ quản lý cơ sở dữ liệu khác.
Công cụ quản lý cực kỳ mạnh mẽ, người dùng có thể tìm thấy được một công cụ có thể làm được những điều mà bạn muốn.
Chi phí khá thấp, nhất là với những tổ chức nhỏ.
Có khá ít yêu cầu về tài nguyên sau khi tiến hành cài đặt. Chính vì vậy, bạn không cần phải nâng cấp những phần cứng.
Các nhược điểm của hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle
Chi phí khá cao, nhất là với những tổ chức nhỏ
Có khá nhiều yêu cầu về tài nguyên sau khi tiến hành cài đặt. Chính vì vậy, bạn cần phải nâng cấp những phần cứng.
Có những cải tiến và cả tính năng mới. Bởi lẽ, Oracle có xu hướng thiết lập các thanh bar cho công cụ quản lý cơ sở dữ liệu khác.
Công cụ quản lý cực kỳ mạnh mẽ, người dùng có thể tìm thấy được một công cụ có thể làm được những điều mà bạn muốn.
Các ưu điểm của hệ quản trị csdl SQL Server
Tốc độ nhanh và ổn định.
Cung cấp cho người dùng khả năng điều chỉnh lẫn theo dõi hiệu suất. Đồng thời, chúng cũng làm giảm việc phải sử dụng các tài nguyên.
Người dùng có thể truy cập được các hình ảnh trực quan ở trên các thiết bị di động.
Hoạt động khá tốt đối với những sản phẩm của nhà Microsoft.
Các nhược điểm của hệ quản trị csdl SQL Server
Ngay cả khi đã điều chỉnh hiệu suất thì vẫn có thể tiêu tốn tài nguyên.
Có khá nhiều cá nhân gặp phải sự cố khi sử dụng các dịch vụ tích hợp SQL Server cho việc nhập file.
Hoạt động không tốt đối với những sản phẩm của nhà Microsoft.
Tốc độ chậm và không ổn định.
Mục đích thiết kế thiết kế cấu trúc logic của cơ sở dữ liệu
Thỏa mãn các yêu cầu thông tin của người dùng và ứng dụng
Cung cấp cấu trúc tự nhiên và dễ hiểu của thông tin
Hổ trợ các đòi hỏi về khả năng xử lý và tích hiệu quả
Thiết kế cho vui và kéo dài thời gian làm việc
Trong cơ sở dữ liệu có các loại liên kết nào ?
1 - 1
1 - N
0 - 1 và 0 - N
N - N
0 - 0
Ý nghĩa của mới liên kết này là gì ?
Các nhận viên phải báo cáo cho cấp trên
Một nhân viên làm báo cáo cho nhiều cấp trên
Tối thiểu có ít nhất 0 và tối đa là 1 nhận viên làm báo cáo cho nhiều cấp trên
Các nhận viên phải báo cáo cho cấp trên và cấp trên cũng là một nhận viên
Ý nghĩa của mối liên kết trong ảnh là gì ?
Tối thiểu có 0 Sinh viên và tối đa là 1 sinh viên hoàn tất ít nhất 1 khóa học hoặc nhiều khóa học
Tối thiểu 1 sinh viên hoặc nhiều sinh viên có thể hoàn tất tối thiểu 1 khóa học hoặc nhiều khóa học
1 Sinh viên chỉ có thể hoàn tất 1 khóa học
Tối thiểu 1 sinh viên hoặc tối đa 1 sinh viên có thể hoàn tất tói thiểu 1 khóa học hoặc tối đa 1 khóa học
Ý nghĩ của mối quan hệ trong ảnh là gì ?
1 Giảng viên hướng dẫn nhiều sinh viên làm 1 đồ án
Nhiều giảng viên hướng dẫn 1 sinh viên làm nhiều đồ án
1 Giảng viên hướng dẫn nhiều sinh viên làm nhiều đồ án
Nhiều giảng viên hướng dẫn nhiều sinh viên làm một đồ án
Ý nghĩa của liên kết trong ảnh là gì ?
- 1 giáo viên chủ nhiệm tối đa 1 lớp và chủ nhiệm tối thiệu 1 lớp.
- 1 lớp có thể không có giáo viên chủ nhiệm hoặc tối đa 1 giáo viên chủ nhiệm.
- Nhiều giáo viên chủ nhiệm tối đa 1 lớp và chủ nhiệm tối thiệu 1 lớp.
- Nhiều lớp có thể không có giáo viên chủ nhiệm hoặc tối đa 1 giáo viên chủ nhiệm.
- 1 giáo viên chủ nhiệm tối đa nhiều lớp và chủ nhiệm tối thiệu 1 lớp.
- 1 lớp có thể không có giáo viên chủ nhiệm hoặc tối đa nhiều giáo viên chủ nhiệm.
- Nhiều giáo viên chủ nhiệm tối đa 1 lớp và chủ nhiệm tối thiệu 1 lớp.
- 1 lớp có thể không có giáo viên chủ nhiệm hoặc tối đa 1 giáo viên chủ nhiệm.
Ý nghĩa của mối liên kết trong ảnh là gì ?
- 1 giáo viên chủ nhiệm tối thiểu 1 lớp và có thể nhiều hơn 1 lớp
- 1 lớp sẽ có nhiều nhất 1 giáo viên chủ nhiệm và luôn phải có giáo viên chủ nhiệm
- Nhiều giáo viên chủ nhiệm tối thiểu 1 lớp và có thể nhiều hơn 1 lớp
- Nhiều lớp sẽ có nhiều nhất 1 giáo viên chủ nhiệm và luôn phải có giáo viên chủ nhiệm
- Nhiều giáo viên chủ nhiệm tối thiểu 1 lớp và có thể nhiều hơn 1 lớp
- 1 lớp sẽ có nhiều nhất 1 giáo viên chủ nhiệm và luôn phải có giáo viên chủ nhiệm
- 1 giáo viên chủ nhiệm tối thiểu 1 lớp và có thể nhiều hơn 1 lớp
- Nhiều lớp sẽ có nhiều nhất 1 giáo viên chủ nhiệm và luôn phải có giáo viên chủ nhiệm
Câu lệnh SELECT trong SQL được sử dụng để làm gì ?
Được sử dụng để chọn dữ liệu từ cơ sở dữ liệu.
Được sử dụng để xóa dữ liệu từ cơ sở dữ liệu
Được sử dụng để cập nhật dữ liệu từ cơ sở dữ liệu.
Được sử dụng để thêm dữ liệu từ cơ sở dữ liệu.
Câu lệnh DELETE trong SQL được sử dụng để làm gì ?
Được sử dụng để chọn dữ liệu từ cơ sở dữ liệu.
Được sử dụng để xóa dữ liệu từ cơ sở dữ liệu
Được sử dụng để cập nhật dữ liệu từ cơ sở dữ liệu.
Được sử dụng để thêm dữ liệu từ cơ sở dữ liệu.
Câu lệnh UPDATE trong SQL được sử dụng để làm gì ?
Được sử dụng để chọn dữ liệu từ cơ sở dữ liệu.
Được sử dụng để xóa dữ liệu từ cơ sở dữ liệu
Được sử dụng để cập nhật dữ liệu từ cơ sở dữ liệu.
Được sử dụng để thêm dữ liệu từ cơ sở dữ liệu.
Câu lệnh INSERT INTO trong SQL được sử dụng để làm gì ?
Được sử dụng để chọn dữ liệu từ cơ sở dữ liệu.
Được sử dụng để xóa dữ liệu từ cơ sở dữ liệu
Được sử dụng để cập nhật dữ liệu từ cơ sở dữ liệu.
Được sử dụng để thêm dữ liệu từ cơ sở dữ liệu.
Cấu trúc của cấu lên SELECT là gì ?
SELECT * FROM table_name;
SELECT column1, column2, ...FROM table_name;
SELECT table_name (column1, column2, column3, ...) VALUES (value1, value2, value3, ...);
SELECT table_name VALUES (value1, value2, value3, ...);
Cấu trúc của cấu lên INSERT INTO là gì ?
INSERT INTO * FROM table_name;
INSERT INTO column1, column2, ...FROM table_name;
INSERT INTO table_name (column1, column2, column3, ...) VALUES (value1, value2, value3, ...);
INSERT INTO table_name VALUES (value1, value2, value3, ...);
Cấu trúc của cấu lên UPDATE là gì ?
UPDATE table_name SET column1 = value1, column2 = value2, ...WHERE condition;
UPDATE FROM table_name WHERE condition;
UPDATE table_name (column1, column2, column3, ...) VALUES (value1, value2, value3, ...) WHERE condition;
UPDATE table_name VALUES (value1, value2, value3, ...) WHERE condition;
Cấu trúc của cấu lên DELETE là gì ?
DELETE table_name SET column1 = value1, column2 = value2, ...WHERE condition;
DELETE FROM table_name WHERE condition;
DELETE table_name (column1, column2, column3, ...) VALUES (value1, value2, value3, ...) WHERE condition;
DELETE table_name VALUES (value1, value2, value3, ...) WHERE condition;
Cấu trúc của cấu lên INNER JOIN là gì ?
SELECT column_name(s) FROM table1 INNER JOIN table2 ON table1.column_name = table2.column_name;
SELECT column_name(s) FROM table_name WHERE column_name INNER JOIN (value1, value2, ...);
SELECT column_name(s)FROM table_nameWHERE column_name INNER JOIN (SELECT STATEMENT);;
SELECT column_name(s) FROM table2 INNER JOIN table2 ON table1.column_name = table2.column_name;
Cấu trúc của cấu lên INNER JOIN là gì ?
SELECT column_name(s) FROM table1 INNER JOIN table2 ON table1.column_name = table2.column_name;
SELECT column_name(s) FROM table_name WHERE column_name INNER JOIN (value1, value2, ...);
SELECT column_name(s)FROM table_nameWHERE column_name INNER JOIN (SELECT STATEMENT);;
SELECT column_name(s) FROM table2 INNER JOIN table2 ON table1.column_name = table2.column_name;
Điền vào chỗ trống để dòng lệch truy xuất được thông tin của bảng với điều kiện nhất đinh
Select _ (a) table Where condition
Điền vào chỗ trống hoàn thành cấu trúc câu lệnh sao
SELECT * FROM table1 _____ ____ table2 ON table1.column_name = table2.column_name;
(a)
Điền vào chỗ trống để hoàn thành cấu trúc câu lệnh sao
SELECT column_name(s) FROM table_name WHERE column_name (a) (SELECT STATEMENT)
