Font size
WorksheetsSinh giữa kì 1
Total questions: 100
Worksheet time: 51mins
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là:
Gen
Anticodon
Mã di truyền
Codon
Đơn phân nào sau đây cấu tạo nên phân tử ADN?
Axit amin
Nuclêôtit
Phôtpholipit
Ribônuclêôtit
Trong các loại nuclêôtit tham gia cấu tạo nên ADN không có loại nào
Guanin(G)
Uraxin(U)
Ađênin(A)
Timin(T)
Trong thành phần cấu trúc của một gen điển hình gồm có các phần:
Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc
Vùng cấu trúc, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Tính phổ biến của mã di truyền được hiểu là
tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ
nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin, trừ AUG và UGG.
một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin
các bộ ba được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nuclêôtit mà không gối lên nhau.
Một đoạn gen có trình tự nuclêôtit là 3’AGXTTAGXA5’. Trình tự các nuclêôtit trên mạch bổ sung của đoạn Gen trên là:
3’TXGAATXGX5’
5’TXGAATXGT3’
5’AGXTTAGXA3’
5’UXGAAUXGU3’
Mã di truyền có tính đặc hiệu, có nghĩa là
Mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
Nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
Một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin
Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
Một gen có chiều dài 5100 Å và có 3900 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nu của gen nói trên là:
A = T = 720, G = X = 480
A = T = 900, G = X = 60
A = T = 600, G = X = 900
A = T = 480, G = X = 720
Mạch thứ nhất của gen có trình tự nuclêôtít là 3’AAAXXAGGGTGX 5’. Tỉ lệ (A+G)/(T+X) ở mạch thứ 2 của gen là?
1
1/2
1/4
2
Hình nào sau đây mô tả đúng cấu trúc chung của một gen cấu trúc?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình4
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
Mạch mã hóa
mARN
Mạch mã gốc
tARN
Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?
3’ → 3’
3’ → 5’
5’ → 3’
5’ → 5’
Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là
ADN-polimeraza.
restrictaza.
ADN-ligaza.
ARN-polimeraza.
Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
mARN
ADN
Protein
mARN và protein
Dịch mã thông tin di truyền trên mARN thành trình tự axit amin trên chuỗi polipeptit là chức năng của:
rARN
mARN
tARN
ARN
Nhận định đúng về phân tử ARN?
Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng.
tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm.
mARN được sao y khuôn từ mạch gốc của ADN.
Trên các tARN có các anticodon giống nhau
Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là
axit amin hoạt hoá.
axit amin tự do.
chuỗi polipeptit.
phức hợp aa-tARN.
Một đoạn mạch mã gốc của gen có trình tự các nuclêôtit như sau:
3’… AAATTGAGX…5’
Biết quá trình phiên mã bình thường, trình tự các nuclêôtit của đoạn mARN tương ứng là
3’…UUUAAXUXG…5’
3’…GXUXAAUUU…5’
5’…TTTAAXTGG…3’
5’…TTTAAXTXG…3’
Trong quá trình tổng hợp ARN không xảy ra hiện tượng nào sau đây?
G trên mạch gốc liên kết với X của môi trường nội bào
X trên mạch gốc liên kết với G của môi trường
A trên mạch gốc liên kết với T của môi trường
T trên mạch gốc liên kết với A của môi trường
Hình ảnh dưới đây mô tả quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đang ở giai đoạn kéo dài chuỗi polipeptid.
II. Sau khi hoàn tất quá trình dịch mã chuỗi polipeptid hoàn chỉnh có 5 axit amin.
III. Đầu 5’ của phân tử tARN mang axit min Ala.
IV. Thứ tự chuỗi polipeptid là Ala – Pro – Gly – Arg – Glu
2
3
1
4
Điều hòa hoạt động gen chính là
Điều hòa lượng sản phẩm do gen tạo ra
Điều hòa lượng mARN
Điều hòa lượng tARN
Điều hòa lượng rARN
Trình tự các thành phần của một Opêron gồm :
Vùng vận hành - Vùng khởi động - Nhóm gen cấu trúc
Nhóm gen cấu trúc - Vùng vận hành - Vùng khởi động
Vùng khởi động - Vùng vận hành - Nhóm gen cấu trúc
Nhóm gen cấu trúc - Vùng khởi động - Vùng vận hành
Trên sơ đồ cấu tạo của opêron Lac ở E. coli, kí hiệu O (operator) là:
Vùng khởi động
Vùng kết thúc
Vùng mã hóa
Vùng vận hành
Enzim ARN polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với vùng
Vận hành.
Khởi động
Điều hòa
Mã hóa
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lactose của vi khuẩn E.coli, protein ức chế liên kết với vùng nào trong cấu trúc của gen?
Vùng khởi động
Vùng mã hóa
Vùng vận hành
Vùng kết thúc
Chất nào đóng vai trò như tín hiệu điều hòa hoạt động gen của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli là:
mARN
Enzim ARN-polimeraza
Đường lactozo
Protein ức chế
Thành phần nào dưới đây không có trong cấu tạo của opêron Lac ở E.coli?
Gen điều hòa(R)
Nhóm cấu trúc
Vùng vận hành(O)
Vùng khởi động(P)
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac thì enzyme ARN polimeraza phiên mã ở loại gen nào nhiều nhất
Gen điều hòa
Gen A
Gen Y
Gen Z
Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:
1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ
3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ
1 phân tử mARN mang thông tin tương ứng của 3 gen Z, Y, A
3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A
Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, sự biểu hiện của gen lac Z (mã hóa β-galactôzidaza), gen lac Y (mã hóa permase) thuộc opêron Lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactôzơ trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactôzơ và có lactôzơ. Sự biểu hiện gen của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở bảng 1.
Dựa vào kết quả, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chủng A là chủng vi khuẩn E.coli kiểu dại (chủng bình thường).
II. Chủng E. coli kiểu dại bị đột biến ở gen lac Z tạo ra chủng B.
III. Chủng C tạo ra do đột biến ở vùng khởi động hoặc đột biến ở cả gen lac Z và gen lac Y của chủng E. coli kiểu dại
IV. Chủng D tạo ra do đột biến ở gen điều hòa hoặc đột biến ở vùng vận hành của chủng E. coli kiểu dại.
1
2
3
4
Đột biến gen là gì?
Sự biến đổi của một hay một số cặp nuclêôtit trong gen
Tạo ra những alen mới;
Sự biến đổi của 1 nuclêôtit trong gen
Tạo nên những kiểu hình mới;
Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một cặp nucleotit gọi là?
Đột biến số lượng NST.
Đột biến cấu trúc NST.
Đột biến điểm
Thể đột biến
Các loại đột biến gen bao gồm
2 loại: thêm và mất
2 loại: mất và thay thế
3 loại: thêm, mất và thay thế
3 loại: thêm, mất và đảo
Thể đột biến là:
Cơ thể mang đột biến gen đó biểu hiện chỉ ở kiểu hình trội
Cơ thể mang đột biến gen đó biểu hiện chỉ ở kiểu hình lặn
Cơ thể mang đột biến gen đó biểu hiện chỉ ở kiểu hình trung gian
Cơ thể mang đột biến gen đó biểu hiện chỉ ở kiểu hình
Khi sử dụng chất 5BU (chất đồng đẳng của Timin) có thể gây đột biến theo hướng chủ yếu là:
thay thế cặp G-X bằng cặp A-T
thay thế cặp G-X bằng cặp X-G
thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
thay thế cặp A-T bằng cặp T-A
Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclêôtit còn số liên kết hidro của gen thì giảm?
Thay một cặp nuclêôtit G-X bằng cặp A-T
Thêm một cặp nuclêôtit
Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X
Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp T-A
Đột biến gen có thể làm xuất hiện
Các alen mới
Các tế bào mới
Các tính trạng mới
Các NST mới
Phân tử ADN được tổng hợp từ 1 gen đột biến có số nuclêôtit loại A tăng 1 cặp, các loại còn lại không thay đổi so với trước đột biến. Dạng đột biến nào sau đây đã xảy ra ở gen nói trên?
Thêm 1 cặp nuclêôtit loại G-X
Thêm 1 cặp nuclêôtit loại A-T
Mất 1 cặp nuclêôtit loại G-X
Mất 1 cặp nuclêôtit loại A-T
Một gen cấu trúc có chứa 1800 nuclêôtit và 20% số nuclêôtit loại A. Gen bị đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen sau đột biến là
A = T = 359, G = X = 541
A = T = 360, G = X = 540.
A = T = 361, G = X = 539
A = T = 359, G = X = 540
Ở Người, đột biến gây biến đổi tế bào hồng cầu bình thường thành tế bào hồng cầu lưỡi liềm là dạng đột biến
Lặp đoạn NST
Mất hoặc thêm một cặp nucleotit.
Mất đoạn NST.
Thay thế một cặp nucleotit.
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm
ADN và prôtêin loại histon.
ARN và prôtêin loại histon.
ARN và pôlipeptit.
lipit và pôlisaccarit.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gen trên một nhiễm sắc thể, tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nên gen mới cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Mất đoạn
Lặp đoạn
Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi độ dài của phân tử ADN?
Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể.
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết là
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Lặp đoạn
Mất đoạn
Ở người, mất đoạn NST số 22 gây ra
Bệnh ung thư máu
Bệnh thiếu máu
Bệnh máu khó đông
Bệnh Đao
Sắp xếp nào sau đây đúng với thứ tự tăng dần đường kính của nhiễm sắc thể?
Sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → crômatit.
Sợi cơ bản → crômatit → sợi nhiễm sắc.
Crômatit → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc.
Sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → crômatit.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi chất nhiễmsắc có đường kính
700nm
30nm
11nm
300nm
Hình dưới đây mô tả cấu trúc một nhiễm sắc thể bình thường và một nhiễm sắc thể đột biến.
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Mất đoạn
Chuyển đoạn
Ở một loài thực vật, trên nhiễm sắc thể số 1 có trình tự các gen ABCDEGHIK. Sau đột biến nhiễm sắc thể có trình tự ABHGEDCIK. Đây là dạng đột biến
đảo đoạn nhiễm sắc thể
mất đoạn nhiễm sắc thể.
lặp đoạn nhiễm sắc thể.
chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 20. Trong một tế bào sinh dưỡng của một cá thể có tổng số NST là 19, nhưng hàm lượng ADN không thay đổi so với tế bào lưỡng bội bình thường. Tế bào đó đã xảy ra hiện tượng
chuyển đoạn NST.
sát nhập hai NST với nhau.
lặp đoạn NST.
mất NST.
Đặc điểm của thể đa bội là
Cơ quan sinh dưỡng bình thường.
Cơ quan sinh dưỡng to.
Tốc độ sinh trưởng phát triển chậm.
Dễ bị thoái hóa giống.
Thể ba nhiễm có bộ nhiễm sắc thể thuộc dạng
2n - 1
n + 1
2n + 1
n – 1
Cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể bị thay đổi về số lượng được gọi là
thể đa bội.
đột biến nhiễm sắc thể
thể dị bội.
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Loài cải củ có 2n = 18. Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể tam bội là:
9
18
27
36
Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu NST?
13
42
15
21
Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, rễ, lá có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến
Mất đoạn
Chuyển đoạn
Dị bội
Đa bội
Trong tế bào của thể ba nhiễm có hiện tượng nào sau đây?
Thừa 1 NST ở 2 cặp tương đồng
Mối cặp NST đều trở thành có 3 chiếc.
Thừa 1 NST ở một cặp nào đó.
Thiếu 1 NST ở tất cả các cặp.
Bộ NST lưỡng bội của loài = 24. Có bao nhiêu trường hợp thể 3 có thể xảy ra?
12
13
24
48
Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Kiểu gen có thể có của thể một là
AaBbEe
AaBbDEe
AaBbDddEe
AaaBbDdEe.
Loại quả này được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến. Đây là dạng đột biến
Đa bội lẻ
Lệch bội
Gen
Đa bội chẵn
Trong các thí nghiệm của Menđen, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ F2
Có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.
Có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.
Đều có kiểu hình khác bố mẹ.
Đều có kiểu hình giống bố mẹ.
Trong thí nghiệm lai một tính trạng của Menden trên đối tượng đậu hà Lan, ông cho các cây hoa đỏ (thuần chủng) lai với cây hoa trắng (thuần chủng) thu được F1 có 100% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tư thụ thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình xấp xỉ là:
100% cây hoa đỏ
3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ
1 cây hoa đỏ: 2 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng
3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
Phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn tương ứng được gọi là
Lai phân tích
Lai khác dòng
Lai thuận nghịch
Lai cải tiến
Muốn phát hiện một cặp alen nào đó ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
Lai xa kèm đa bội hóa
Quan sát NST dưới kính hiển vi điện tử.
Lai phân tích
Lai tương đương
Ở các loài sinh vật lưỡng bôi sinh sản hữu tính, mỗi alen trong cặp gen phân li đồng đều về các giao tử khi :
Bố mẹ phải thuần chủng
Số lượng cá thể con lai phải lớn
Alen trội phải trội hoàn toàn
quá trình giảm phân của các tế bào sinh dục chín xảy ra binh thường.
Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình 100% cây quả đỏ
Aa × Aa
AA × aa
aa × aa
Aa × aa
Ở một loài thực vật, alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng. Theo lí thuyết, phép lai Dd × dd cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ:
2 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
1 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
1 cây quả đỏ : 3 cây quả vàng
Cho biết alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Theo lí thuyết,phép lai nào sau đây cho kiểu hình hoa đỏ ở đời con chiếm 75%?
Aa × Aa
Aa × aa.
Aa × AA
AA × aa.
Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?
100% hạt vàng
1 hạt vàng : 3 hạt xanh
3 hạt vàng : 1 hạt xanh.
1 hạt vàng : 1 hạt xanh
Ở một loài thực vật, hình dạng quả được kiểm soát bởi lôcut D. Các cây với ít nhất một alen D cho cây quả tròn, cây có kiểu gen đồng hợp lặn dd cho cây quả dài. Phép lai cây quả tròn thuần chủng với cây quả dài được các cây F1. Con lai F2 được xác định bởi bảng dưới đây, trong đó 1, 2, 3 và 4 thể hiện các kiểu gen khác nhau. Những ô nào từ 1 đến 4 tương ứng với kiểu gen quy định cây quả tròn ?
1, 2, 4.
1,2,3
2,3,4
1,3,4
Trong quy luật di truyền phân ly độc lập với các gen trội là trội hoàn toàn. Nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tương phản thì: Tỷ lệ kiểu hình ở F2 là:
(3:1)^n
(1:2:1)^n
9:3:3:1
(1:1)^n
Trong quy luật di truyền phân ly độc lập với các gen trội là trội hoàn toàn. Nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tương phản thì F1 sẽ dị hợp về bao nhiêu cặp gen?
2n
3^n
n
2^n
Nội dung tóm tắt của quy luật phân li độc lập là
Các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập với nhau
P thuần chủng, F1 đồng trội, F2 phân li theo tỉ lệ 9:3:3:1
Các gen không ở trên cùng 1 NST
P khác nhau n cặp tính trạng, F2 có 3n kiểu gen
Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, phép lai AaBb × aabb cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?
4
2
3
9
Trong các kiểu gen dưới đây, kiểu gen nào giảm phân bình thường chỉ cho một loại giao tử?
Aabb
AABb
aaBB
AaBb
Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe qua giảm phân sẽ cho số lọai giao tử:
6
8
12
16
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AAbb giảm phân tạo ra loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
50%
25%
70%
100%
Cơ thể nào sau đây khi giảm phân có thể cho giao tử AB chiếm 25%. Biết rằng quá trình giảm phân diễn ra bình thường?
AABb
AaBB
AaBb
AABB
Cho cặp P thuần chủng về các gen tương phản giao phấn với nhau. Tiếp tục tự thụ phấn các cây F1 với nhau thu được F2 có 150 cây mang kiểu gen aabbdd. Về lý thuyết, hãy cho biêt số cây mang kiểu gen AaBbDd
2400 cây
1200 cây
1600 cây
1500 cây
Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, aen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến.Theo lí thuyết, phép lai: AaBbDdEe x AabbDdee cho đời con có kiểu hình mang 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ
9/64
7/32
27/128
81/256
Mối quan hệ nào sau đây là chính xác nhất?
Một gen quy định một tính trạng
Một gen quy định một enzim/protein
Một gen quy định một chuỗi polipeptit
Một gen quy định một kiểu hình
Tác động đa hiệu của gen là trường hợp
một gen cùng một lúc chi phối sự hình thành nhiều tính trạng
nhiều gen chi phối tính trạng
một gen chi phối một tính trạng
nhiều gen chi phối lên một tính trạng
Tính trạng màu da của người quy định theo quy luật di truyền nào sau đây?
. Tương tác bổ sung.
Quy luật phân li.
Tương tác cộng gộp.
Quy luật phân li độc lập.
Ở các loài sinh vật nhân thực, hiện tượng các alen thuộc các lôcut gen khác nhau cùng quy định một tính trạng được gọi là:
Tương tác gen.
Hoán vị gen
Tác động đa hiệu gen
Liên kết gen
Một loài thực vật ,nếu có cả 2 gen trội A và B trong cùng cho kiểu hình quả tròn, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình quả dài. Cho cây dị hợp tử 2 cặp gen lai phân tích, theo lý thuyết thì kết quả phân ly kiểu hình ở đời con là
100% quả tròn
3 quả tròn: 1 quả dài
1 quả tròn: 1 quả dài
1 quả tròn: 3 quả dài
Lúa mì hạt màu đỏ tự thụ phấn cho F1 phân tính gồm 149 đỏ + 10 trắng. Quy luật chi phối sự di truyền có thể là:
Tương tác bổ sung
Tương tác cộng gộp
Phân li Menđen
Tương tác át chế
Ở một loài thực vật xét 2 cặp gen (A, a và B, b); trong kiểu gen có mặt cả 2 gen trội A và B quy định kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định kiểu hình hoa trắng. Số kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ tối đa trong loài là?
3
2
1
4
Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu dục và 31 cây bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật:
Phân li độc lập
Liên kết gen hoàn toàn
Tương tác bổ sung
Tương tác cộng gộp
Ở một loài thực vật, khi lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng (P) thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 56,25% cây hoa đỏ và 43,75% cây hoa trắng. Nếu cho cây F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn thì thu được đời con gồm
25% cây hoa đỏ và 75% cây hoa trắng
100% cây hoa trắng.
75% cây hoa đỏ; 25% cây hoa trắng
100% cây hoa đỏ.
Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 4 cặp gen không alen tác động cộng gộp quy định. Sự có mặt của mỗi alen trội làm chiều cao tăng 5cm. Cây cao nhất có chiều cao 190cm. Các cây cao 170cm có kiểu gen
AaBbddee ; AabbDdEe
AAbbddee ; AabbddEe
aaBbddEe ; AaBbddEe
. AaBbDdEe ; AABbddEe
Trường hợp di truyền liên kết xảy ra khi
bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản
các gen chi phối các tính trạng phải trội hoàn toàn
không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính
các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng
Đối tượng trong nghiên cứu di truyền của Morgan là:
Đậu Hà Lan
Ruồi giấm
Thỏ
Chuột bạch
Cơ sở tế bào học của trao đổi đoạn nhiễm sắc thể là:
Sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì trước của giảm phân I
Sự trao đổi đoạn giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì trước của giảm phân II.
Sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I.
Sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân.
Vì sao các gen liên kết được với nhau:
Vì chúng nằm trên cùng 1 chiếc NST
Vì các tính trạng do chúng quy định cùng biểu hiện
Vì chúng cùng ở cặp NST tương đồng
Vì chúng có lôcut giống nhau.
Sau khi lai ruồi giấm thuần chủng thân xám cánh dài với thân đen cánh cụt được F1 thì Morgan đã thí nghiệm tiếp thế nào để phát hiện hoán vị gen ?
Lai phân tích ruồi cái F1
Lai phân tích ruồi đực P
Lai phân tích ruồi đực F1
Lai phân tích ruồi cái P
Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n= 8. Số nhóm gen liên kết của loài này là
2
8
4
6
Nhận định nào dưới đây về tần số hoán vị gen không đúng?
Được sử dụng để lập bản đồ gen.
Thể hiện lực liên kết giữa các gen
Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen
Không vượt quá 50%
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gengiảm phân bình thường tạo giao tử AB chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Biết rằng đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
20%
40%
10%
30%
Một cơ thể có kiểu genkhi giảm phân có trao đổi chéo xảy ra có thể cho tối đa mấy loại giao tử?
8
4
16
2
Hình sau mô tả 2 cặp gen A, a và B, b nằm trên NST thường của 2 cơ thể khác nhau. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở cơ thể 2, các cặp gen có thể di truyền liên kết hoàn toàn với nhau.
Cơ thể 1 giảm phân cho 4 loại giao tử với tỷ lệ bằng nhau.
Cơ thể 1 có bộ NST 2n = 2.
Cơ thể 2 giảm phân luôn cho giao tử AB và ab với tỷ lệ bằng nhau
