NEW
Font size
WorksheetsLịch sử
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Câu 1. Hội nghị Ianta được triệu tập khi chiến tranh thế giới thứ hai
A. bước vào giai đoạn kết thúc.
B. đã hoàn toàn kết thúc.
C. giai đoạn khốc liệt nhất.
D. bùng nổ và ngày càng lan rộng.
Câu 2. Một trong những mục đích của Liên hợp quốc là
A. Duy trì hòa bình an ninh thế giới.
B. Duy trì hòa bình an ninh khu vực
C. Phát triển mối quan hệ hữu nghị hợp tác kinh tế giữa các nước thành viên
D. Giúp đỡ các nước thành viên phát triển văn hóa thương mại
Câu 3. Tham dự Hội nghị Ianta gồm nguyên thủ ba cường quốc
A. Liên Xô, Mĩ, Anh.
B. Liên Xô, Anh, Pháp.
C. Liên Xô, Mĩ, Pháp.
D. Mĩ, Anh, Pháp.
Câu 4. Trật tự được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A. hai cực Ianta.
B. đơn cực
C. đa cực
D. Véc xai - Oasinhtơn
Câu 5. Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
A. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
B. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
C. Nguyên tắc nhất trí giữa năm cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc.
D. Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa - xã hội.
Câu 6. Nội dung nào dưới đây không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới.
C. Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
D. Thành lập các nước đồng minh chống phát xít.
Câu 7. Nguyên tắc nhất trí giữa 5 nước Uỷ viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc có nghĩa là các vấn đề đưa ra biểu quyết phải
A. Được sự đồng thuận của 4 nước.
B. Không nước nào bỏ phiếu chống.
C. Được sự đồng thuận của 2/3 số nước.
D. Không nước nào bỏ phiếu trắng.
Câu 8. Trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Trật tự Vecxai - Oasinhtơn
B. Trật tự hai cực Ianta
C. Trật tự đa cực của các nước lớn
D. Trật tự một cực do Mĩ đứng đầu
Câu 9. Chính sách Chiến tranh lạnh của Mĩ gắn liền với
A. Học thuyết Aixenhao
B. Học thuyết Níchxơn.
C. Học thuyết Truman.
D. Học thuyết Kennơđi.
Câu 10. Cuộc gặp gỡ không chính thức tại đảo Manta hai nhà lãnh đạo M.Goócbachốp và G.Busơ đã
A. kí Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa.
B. kí Hiệp định về những cơ sở quan hệ Đông Đức và Tây Đức.
C. kí Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược.
D. tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.
Câu 11. Định ước Henxki năm 1975 được kí giữa 33 nước châu Âu và Mĩ, Canađa nhằm mục đích gì?
A. Tăng cường hợp tác giữa các nước về giáo dục, y tế.
B. Trao đổi thành tựu khoa học - kĩ thuật.
C. Tạo cơ chế giải quyết vấn đề an ninh hòa bình ở châu Âu.
D. Giải quyết vấn đề ở Campuchia.
Câu 12. Sự kiện nào đánh dấu cuộc chiến tranh lạnh kết thúc?
A. Hiệp ước hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (1972)
B. Hiệp ước thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu (1987)
C. Hiệp ước hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (1974)
D. Goócbachốp gặp Busơ tại Manta (1989)
Câu 13. Sự kiện khởi đầu chính sách chống Liên Xô gây lên tình trạng Chiến tranh lạnh của Mĩ là
A. Mĩ đề ra kế hoạch Mácsan
B. Cộng hòa Liên bang Đức được kết nạp vào khối NATO
C. Bản thông điệp của Tổng Mĩ Truman gửi tới Quốc hội
D.Cộng hòa Liên bang Đức gia nhập NATO và tổ chức VASAVA được kí kết.
Câu 14. Sự kiện đánh dấu sự xác lập hai cực, hai phe của Mĩ và Liên Xô là
A. sự ra đời kế hoạch Mácsan; Hội đồng tương trợ kinh tế SEV.
B. sự ra đời học thuyết Tơruman, Hội đồng tương trợ kinh tế SEV.
C. sự ra đời của khối NATO; Hiệp ước Vácsava
D. Sự ra đời của khối NATO; Hội đồng tương trợ kinh tế SEV
Câu 15. Chiến tranh lạnh chấm dứt, các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược
A. củng cố an ninh quốc phòng.
B. tập trung phát triển kinh tế.
C. tập trung phát triển văn hóa.
D. xây dựng sức mạnh quân sự
Câu 16. Thông điệp của Tổng thống Truman (12/3/1947) khẳng định
A. sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ đối với nước Mĩ.
B. Mĩ và Liên Xô không bao giờ có chung mục tiêu chiến lược.
C. sự tồn tại của Liên Xô ảnh hưởng đến tình hình kinh tế, quân sự Mĩ.
D. Mĩ và Liên Xô phải đi đến kết thúc chiến tranh lạnh.
Câu 17. Sự xác lập cục diện 2 cực tạo nên bởi
A. Học thuyết Truman của Mĩ.
B. Chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ.
C. Sự thành lập khối quân sự NATO và hiệp ước Vácsava.
D. “Kế hoạch Mác-san” và sự ra đời của khối quân sự NATO.
Câu 18. Mĩ viện trợ cho các nước Tây Âu thông qua kế hoạch Mác san 1947 nhằm mục đích nào sau đây?
A. Lôi kéo đồng minh để củng cố trật tự thế giới “ một cực”.
B. Lôi kéo đồng minh để ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.
C. Giúp các nước Tây Âu phát triển kinh tế để cạnh tranh với Trung Quốc.
D. Thúc đẩy tiến trình hình thành của Liên minh Châu Âu.
Câu 19. Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô là cường quốc
A. công nghiệp đứng đầu thế giới.
B. công nghiệp đứng thứ hai thế giới
C. công nghiệp đứng thứ ba thế giới.
D. công nghiệp đứng thứ tư thế giới.
Câu 20. Từ năm 1946 - 1950, Liên Xô đã đạt được thắng lợi to lớn gì trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội?
A. Hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế.
B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái đất.
C. Xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
D. Thành lập Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết
Câu 21. Sự kiện nổi bật ở Liên Xô năm 1949 là
A. phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
B. đập tan âm mưu thực hiện cuộc “chiến tranh lạnh” của Mĩ.
C. thực hiện được nhiều kế hoạch dài hạn.
D. chế tạo thành công bom nguyên tử.
Câu 22. Thành tựu nào quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A. chế tạo thành công bom nguyên tử.
B. nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất.
C. là nước đầu tiên phóng thành công tàu vù trụ có người lái.
D. trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ).
Câu 23. Liên Xô khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai trong điều kiện
A. thu được nhiều chiến phí do Đức và Nhật bồi thường.
B. chiếm được nhiều thuộc địa ở Đông Bắc Á và Đông Âu.
C. bị tổn thất nặng nề nhất trong chiến tranh thế giới thứ hai.
D. bán được nhiều vũ khí trong chiến tranh
Câu 24. Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở.
A. châu Á.
B. châu Phi
C. châu Âu.
D. châu Mĩ.
Câu 25. Hiến pháp Liên bang Nga (1993) quy định thể chế chính trị của Nga là
A. Cộng hòa Dân chủ
B. Cộng hòa Liên bang.
C. Cộng hòa tư sản
D. Tổng thống Liên bang
Câu 26. Năm 2000, V.Putin lên làm Tổng thống, tình hình kinh tế nước Nga như thế nào?
A. Phát triển nhanh.
B. Phục hồi và phát triển.
C. Phát triển thần kì.
D. Phát triển mạnh mẽ.
Câu 27. Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ địa- chính trị thế giới ?
A. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.
B. Nhật Bản phát triển “thần kì”, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
C. Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế nổi bật nhất của khu vực Đông Bắc Á.
D. Hàn Quốc, Hồng Kông và Đài Loan trở thành “con rồng” kinh tế Châu Á.
Câu 28. Sự giống nhau cơ bản của công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc với công cuộc đổi mới ở Việt Nam là
A. lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
B. tập trung đổi mới về chính trị.
C. tập trung phát triển khoa học kỉ thuật.
D. tập trung phát triển thương mại quốc tê.
Câu29. Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945 là
A. Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
B. Campuchia, Mailaixia, Brunây.
C. Inđônêxia, Xinggapo, Malaixia.
D. Miến Điện, Việt Nam, Philippin.
Câu 30. Mục tiêu ban đầu của tổ chức ASEAN là
A. phát triển kinh tế và văn hóa.
B. phát triển kinh tế và chính trị.
C. hợp tác về an ninh và chính trị.
D. hợp tác về chính trị và văn hóa.
Câu 31. Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu bằng sự kiện
A. các nước ký hiệp ước thân thiện và hợp tác.
B. các nước ký hiệp ước về an ninh, chính trị.
C. các nước ký hiệp ước hữu nghị và hợp tác.
D. các nước ký hiệp ước đối thoại và hợp tác.
Câu 32. Chính sách đối ngoại của Ấn Độ từ 1945 - 2000 là
A. chỉ làm bạn với các nước lớn.
B. bành trướng, xâm lược.
C. hòa bình, trung lập.
D. đóng kín
Câu 33. “ Phương án Maobáttơn” thực dân Anh đã chia Ấn Độ thành hai quốc gia nhằm chia rẽ về
A. Tôn giáo.
. B. Kinh tế
. C. Địa lí.
D. Văn hoá.
Câu 34. Thắng lợi của cuộc cách mạng nước nào đã làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa mở rộng sang Tây Bán Cầu?
A.Trung Quốc
B. Cuba
C. Việt Nam
D. Ai Cập.
Câu 35. Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cơ bản bị tan rã được đánh dấu bằng sự kiện nào?
A. Thắng lợi ở Angiêri.
B. Thắng lợi ở Ănggôla và Môdămbích.
C. Thắng lợi ở Namibia.
D. Thắng lợi ở Nam Phi.
Câu 36. Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là “Năm Châu Phi” vì sao?
A. Có nhiều nước Châu Phi được trao trả độc lập
B. Châu Phi là nơi là nơi diễn ra phong trào giải phóng dân tộc phát triển sớm.
C. Có 17 nước Châu Phi tuyên bố độc lập.
D. Châu Phi là “lục địa mới trỗi dậy”
Câu 37. So với cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi, phong trào đấu tranh cách mạng của nhân dân Mĩ Latinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai có điểm gì khác biệt?
A. Nhân dân Mĩ Latinh đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới.
B. Lãnh đạo phong trào đấu tranh thuộc về giai cấp vô sản.
C. Nhân dân Mĩ Latinh đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ.
D. Diễn ra dưới sự lãnh đạo của tổ chức liên minh khu vực.
Câu 38. Phong trào đấu tranh ở các nước Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai được mệnh danh là
A. Lục địa bùng cháy.
B. Chàng khổng lồ thức dậy sau một giấc ngủ dài.
C. Lục địa mới trỗi dậy.
D. Sân sau của Mĩ.
Câu 39. Trong 20 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành
A. nước có nền công nghiệp phát triển nhất thế giới.
B. trung tâm kinh trế - tài chính số một thế giới
C. trung tâm khoa học - kĩ thuật lớn nhất thế giới
D. nơi tập trung nhiều tập đoàn công nghiệp, quân sự
Câu 40. Nguyên nhân cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học - kỹ thuật.
B. Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.
C. tài nguyên thiên nhiên phong phú.
D. tập trung sản xuất và tư bản cao.
Câu 41. Đâu không phải là nguyên nhân thúc đẩy nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Tận dụng nguồn viện trợ từ bên ngoài
B. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú.
C. Các tổ hợp công nghiệp, các công ti có sức sản xuất cạnh tranh cao.
D. Lợi dụng chiến tranh để làm giàu.
Câu 42. Trong khoảng hai thập kỉ đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai, xuất hiện trung tâm kinh tế - tài chính nào?
A. Mĩ, Tây Âu. Anh.
B. Mĩ, Tây Âu, Liên Xô
C. Liên Xô, Trung Quốc, Nhật Bản
D. Mĩ, Tâu Âu, Nhật Bản.
Câu 43. Trong quá trình triển khai chiến lược toàn cầu, Mĩ đã thu được một số kết quả, ngoại trừ
A. lôi kéo được nhiều nước đồng minh đi theo, ủng hộ Mĩ.
B. ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
C. làm chậm lại quá trình giành độc lập của nhiều nước trên thế giới.
D. làm cho nhiều nước bị chia cắt thời gian kéo dài.
Câu 44. Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai là
A. Anh.
B. Pháp.
C. Mĩ.
D. Nhật.
Câu 45. Nội dung “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ nhằm mục tiêu cơ bản nào?
A. Ngăn chặn, đẩy lùi rồi tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.
B. Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
C. Duy trì hòa bình, an ninh khu vưc.
D. Ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.
Câu 46. Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ?
A. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc .
B. Ngăn chặn, đẩy lùi rồi tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Đảm bảo an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
D. Khống chế, nô dịch các nước đồng minh Mĩ.
Câu 48. Từ 1945 đến 1950 các nước Tây Âu thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?
A. Không liên minh với nước nào.
B. Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
C. Chỉ liên minh trong nội bộ các nước Tây Âu.
D. Mở rộng quan hệ theo hướng đa phương.
Câu 49. Đến cuối thập kỷ 90 của thế kỷ XX, EU trở thành tổ chức liên kết lớn nhất hành tinh về
A. quân sự - chính trị.
B. chính trị - kinh tế.
C. văn hóa - khoa học kỹ thuật.
D. quân sự - kinh tế.
Câu 50. Thành tựu nổi bật nhất về đối ngoại của các nước Tây Âu những năm 1973-1991 là
A. kí Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Cộng hoà Liên bang Đức và Cộng hoà Dân chủ Đức
B. cùng với Mĩ và Canada tham gia Định ước Henxinki.
C. “Bức tường Béclin” bị phá bỏ, nước Đức tái thống nhất.
D. Tham gia Chiến tranh lạnh do Mĩ khởi xướng.
Câu 51. Ý nào không phải là biểu hiện sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1960 - 1973 ?
A. Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm luôn đạt hai con số, xấp xỉ 11%.
B. Vươn lên thành siêu cường tài chính số một thể giới, là chủ nợ 1ớn nhất thế giới.
C. Năm 1968, kinh tế Nhật Bản vượt qua Anh, Pháp, Tây Đức, Italia và Canada.
D. Năm 1968, Nhật Bản trờ thành nền kinh tế đứng thứ hai thế giới tư bản (sau Mĩ).
Câu 52. Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1951 đến năm 2000 là
A. liên minh chặt chẽ với Mĩ.
B. hướng về các nước châu Á.
C. hướng mạnh về Đông Nam Á.
D. cải thiện quan hệ với Liên Xô.
Câu 53. Nguyên nhân chung của sự phát triển kinh tế Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A. áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật vào trong sản xuất.
B. biết thâm nhập vào thị trường các nước.
C. nhờ quân sự hóa nền kinh tế.
D. lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Câu 54. Đâu là nguyên nhân khách quan thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản phát triển sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Con người là nhân tố quyết định hàng đầu.
B. Nhờ cải cách ruộng đất.
C. Vai trò quản lí của nhà nước có hiệu quả.
D. Tận dụng nguồn viện trợ từ bên ngoài.
Câu 55. Sự kiện nào được coi là mốc đánh dấu sự “trở về” châu Á của Nhật Bản ?
A. Học thuyết Phưcưđa (1977)
B. Học thuyết Kaiphu (1991).
C. Học thuyết Miyadaoa (1993).
D. Học thuyết Hasimôtô (1997).
Câu 56. Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ là
A. khoa học gắn liền với kĩ thuật.
B. kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất.
C. thời gian ứng dụng các phát minh vào sản xuất và đời sống diễn ra nhanh.
D. khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Câu 57. Thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là
A. sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường thế giới.
B. sự chênh lệch về trình độ dân trí khi tham gia hội nhập.
C. sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế.
D. quản lí, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn từ bên ngoài.
Câu 58. Khó khăn lớn nhất của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A. bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản.
B. bị các nước đế quốc bao vây kinh tế.
C. nạn thất nghiệp,thiếu lương thực,thực phẩm.
D. bị mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề.
Câu 59. Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1951 đến năm 2000 là
A. liên minh chặt chẽ với Mĩ.
B. hướng về các nước châu Á.
C. hướng mạnh về Đông Nam Á.
D. cải thiện quan hệ với Liên Xô.
Câu 60. Đến năm 1968, Nhật Bản đã vươn lên trở thành
A. trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
B. cường quốc kinh tế tư bản, đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ).
C. nước đế quốc quân phiệt với hệ thống thuộc địa rộng lớn.
D. trung tâm công nghiệp – quốc phòng duy nhất của thế giới.
