wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thơ ca cách mạng

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Địa danh nào dưới đây là quê hương của Quang Dũng?

a)

Làng Phượng Trì, huyện Đan Phượng (nay thuộc Hà Nội)

b)

Làng Vũ Thạch (nay là phố Bà Triệu), Hà Nội

c)

Xã Cam An , huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị

d)

Xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

2.

Phong cách sáng tác của nhà thơ Quang Dũng là:

a)

Chất trữ tình chính trị sâu sắc

b)

Cảm xúc nồng nàn, suy tư sâu lắng

c)

Mang hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa

d)

Mang vẻ đẹp trí tuệ, luôn có ý thức khai thác triệt để những tương quan đối lập, giàu chất suy tưởng triết lí.

3.

Quang Dũng làm Đại đội trưởng ở tiểu đoàn 212, Trung đoàn 52 Tây Tiến năm nào?

a)

1946

b)

1947

c)

1948

d)

1949

4.

Bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng còn có tên khác nào trong các tên sau đây?

a)

Lên Tây Tiến

b)

Tây Tiến ơi!

c)

Tây Tiến kỉ niệm

d)

Nhớ Tây Tiến

5.

Đáp án nào không phải biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ Tây Tiến?

a)

Bút pháp hiện thực kết hợp với lãng mạn

b)

Hình ảnh thơ phong phú, gần gũi, chân thực

c)

Bút pháp trữ tình kết hợp với trào phúng

d)

Sử dụng nhiều biện pháp tu từ

6.

Nhiệm vụ của đoàn quân Tây Tiến là gì?

a)

Phối hợp với bộ đội Lào để bảo vệ biên giới Việt-Lào.

b)

Giúp bộ đội Lào bảo vệ nước Lào.

c)

Bảo vệ biên giới Tây Bắc của Tổ Quốc.

d)

Đánh tiêu hao lực lượng đội quân Pháp ở Thượng Lào và miền Tây Bắc Bộ nước ta.

7.

Lời giới thiệu nào về lính Tây Tiến là cụ thể và chính xác nhất?

a)

Lính Tây Tiến là nông dân ở khắp mọi miền.

b)

Lính Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội, trong đó có nhiều học sinh, sinh viên tri thức.

c)

Lính Tây Tiến là thanh niên Hà Nội.

d)

Lính Tây Tiến là học sinh trí thức.

8.

Nhân vật trung tâm trong đêm lửa trại ở đoạn thơ thứ hai là ai?

a)

Người lính Tây Tiến

b)

Hình ảnh ngọn đuốc

c)

“Em”, các cô gái dân tộc nơi đoàn quân Tây Tiến đóng quân.

d)

Những cô gái người lính Tây Tiến gặp gỡ trên đường hành quân.

9.

Không gian trong bốn câu thơ dưới đây được miêu tả như thế nào?

“Người đi Châu Mộc chiều sương ấy,

Có thấy hồn lau nẻo bến bờ.

Có nhớ dáng người trên độc mộc

Trôi lòng nước lũ hoa đong đưa”

a)

Không gian của dòng sông trong một buổi chiều sương giăng

b)

Không gian với ánh sáng lung linh của lửa đuốc

c)

Không gian núi rừng Tây Bắc

d)

Không gian ban đêm

10.

Nội dung chính đoạn 3 bài thơ “Tây Tiến” là:

a)

Thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người người lính trên con đường hành quân gian khổ

b)

Hình tượng người lính Tây Tiến

c)

Tình quân dân gắn bó thiên nhiên con người miền Tây với vẻ đẹp mĩ lệ

d)

Lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc

11.

Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

“Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

a)

Nói giảm nói tránh

b)

Nhân hoá

c)

Cả hai đáp án trên đều sai

d)

Cả hai đáp án trên đều đúng

12.

Nội dung của hai câu thơ sau là gì?

“Chiều chiều oai linh thác gầm thét

Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”

a)

Gợi tả sự dữ dội, hoang sơ, bí hiểm và đầy đe dọa của núi rừng miền Tây

b)

Bức tranh thiên nhiên thơ mộng, trữ tình

c)

Thiên nhiên hiện ra với vẻ đẹp mĩ lệ, thơ mộng

d)

Tất cả các đáp án trên

13.

Câu thơ nào thể hiện sự anh dũng, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng của người lính Tây Tiến?

a)

“Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống”

b)

“Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”

c)

“Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời”

d)

Tất cả các đáp án trên

14.

Nội dung chính đoạn 1 bài thơ “Tây Tiến” là:

a)

Thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người người lính trên con đường hành quân gian khổ

b)

Tình quân dân gắn bó thiên nhiên con người miền Tây với vẻ đẹp mĩ lệ

c)

Hình tượng người lính Tây Tiến

d)

Lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc

15.

Thơ của Tố Hữu mang đậm tính

a)

cách mạng, chính trị

b)

trữ tình, chính trị

c)

lãng mạn, sử thi

d)

truyền kì

16.

Ý nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng tính dân tộc trong thơ của Tố Hữu?

a)

Giọng thơ tâm tình rất tự nhiên, đằm thắm, chân thành.

b)

Ngôn ngữ thơ trong sáng, giản dị, gần gũi với đời sống nhân dân

c)

Vận dụng sáng tạo các hình thức của văn học dân gian

d)

Phản ánh sự kiện chính trị xuyên suốt tiến trình cách mạng dân tộc

17.

Ý nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng phong cách sáng tác của Tố Hữu?

a)

Mang chất trữ tình chính trị

b)

Cảm hững lãng mạn và khuynh hướng sử thi

c)

Tính dân tộc

d)

Tính phổ biến

18.

Tên tập thơ đầu tiên của Tố Hữu là

a)

Việt Bắc

b)

Từ ấy

c)

Máu lửa

d)

Xiềng xích

19.

Quê hương của nhà thơ Tố Hữu ở đâu?

a)

A. Hà Tĩnh

b)

B. Quảng Bình

c)

C. Thừa Thiên-Huế

d)

D. Nghệ An

20.

Tố Hữu xuất thân trong một gia đình như thế nào?

a)

A. Gia đình nông dân

b)

B. Gia đình sĩ phu yêu nước

c)

C. Gia đình công chức

d)

D. Gia đình Nho học

21.

Những yếu tố nào trong tiểu sử và cuộc đời Tố Hữu có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành hồn thơ của ông?

a)

A. Gia đình (cha mẹ), quê hương xứ Huế (thiên nhiên nên thơ, giàu truyền thống văn hoá)

b)

B. Được học tập và tiếp xúc với văn học Pháp và trào lưu văn học xã hội chủ nghĩa của thế giới

c)

C. Đến với lí tưởng cộng sản và phong trào cách mạng cùng lúc với việc bắt đầu sáng tác thơ

d)

D. Tất cả đều đúng

22.

Tính chất trữ tình, chính trị trong thơ Tố Hữu được thể hiện:

a)

Hướng tới cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người cách mạng, của dân tộc, được thể hiện qua giọng thơ tâm tình tự nhiên, đằm thắm.

b)

Luôn đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa cá nhân, nhân vật trữ tình mang tầm vóc lịch sử và thời đại.

c)

Vận dụng thành công các thể thơ dân tộc.

d)

Hướng tới cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người cách mạng, của dân tộc, được thể hiện qua giọng thơ sôi nổi, hào hùng.

23.

Nhận định nào sau đây không chính xác về nữ sĩ Xuân Quỳnh?

a)

Xuân Quỳnh (1942-1988) là nhà thơ trẻ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.

b)

Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn luôn khao khát tình yêu, gắn bó hết mình với cuộc sống đời thường.

c)

Không chỉ làm thơ Xuân Quỳnh còn là một nghệ sĩ đa tài: vẽ tranh, sáng tác nhạc, viết kịch.

d)

Tình yêu trong thơ Xuân Quỳnh vừa nồng nhiệt, táo bạo, vừa thiết tha, say đắm, dịu dàng, hồn nhiên, giàu trực cảm mà lắng sâu những trải nghiệm suy tư.

24.

Bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Khi Xuân Quỳnh gặp Lưu Quang Vũ

b)

Trong chuyến đi công tác của Xuân Quỳnh ở miền Trung

c)

Năm 1976 trong chuyến đi công tác vùng biển Thái Bình

d)

Năm 1967 trong chuyến đi công tác vùng biển Diêm Điền.

25.

Nhận định nào sau đây chính xác nhất về bài thơ Sóng?

a)

Là một bài thơ đặc sắc viết về tình yêu, rất tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh.

b)

Là bài thơ viết về đề tài người phụ nữ gặp trắc trở trong tình yêu.

c)

Là bài thơ ngợi ca vẻ đẹp thiên nhiên và cuộc sống con người.

d)

Là bài thơ động viên người phụ nữ luôn chủ động trong tình yêu.

26.

Bài thơ Sóng được in trong tập thơ nào?

a)

Hoa cỏ may (1989)

b)

Lời ru trên mặt đất (1978)

c)

Hoa dọc chiến hào” (1968).

d)

Tự hát (1984)

27.

Bài thơ Sóng được sáng tác theo thể thơ nào?

a)

Thơ tự do

b)

Thơ bốn chữ

c)

Thơ năm chữ

d)

Thơ lục bát

28.

Nói rằng: Bài thơ Sóng có hai hình tượng đó là sóngem song song tồn tại nhưng lại có tác dụng soi chiếu vào nhau để bổ sung, cộng hưởng nhằm diễn tả sâu sắc tâm trạng người con gái đang yêu.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Chưa thỏa đáng

29.

Hai câu thơ đầu miêu tả trạng thái nào của sóng?

Dữ dội vào dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ

a)

Trạng thái mạnh mẽ

b)

Trạng thái hiền hòa

c)

Trạng thái đối lập

d)

Trạng thái phức tạp

30.

Câu thơ: Sông không hiểu nổi mình. Sóng tìm ra tận bể là hành trình của sóng nhằm thể hiện điều gì?

a)

Muốn khám phá điều bí ẩn sóng còn đang băn khoăn.

b)

Muốn thoát khỏi những giới hạn chật hẹp để đến với biển rộng bao la, khoáng đạt.

c)

Muốn thay đổi môi trường "sống".

d)

Muốn thể hiện và khẳng định sóng luôn mạnh mẽ, dữ dội.

31.

Qua bài thơ “Sóng”, Xuân Quỳnh đã khám phá sự tương đồng, hòa hợp giữa đối tượng nào?

a)

Anh và em.

b)

Anh và sóng.

c)

Sóng và em.

d)

Em và anh.

32.

Lời thú nhận chân thành của tác giả: Em cũng không biết nữa,/ Khi nào ta yêu nhau" đã cho thấy bản chất nào của tình yêu?

a)

Sự vĩnh hằng

b)

Sự mong manh

c)

Sự nồng nàn

d)

Sự bí ẩn

33.

Câu thơ: "Lòng em nhớ đến anh,/ Cả trong mơ còn thức" cho thấy sức mạnh của tình yêu như thế nào?

a)

Chiếm trọn không gian.

b)

Chiếm trọn thời gian.

c)

Chiếm chọn cả cõi vô thức trong tâm hồn con người.

d)

Chiếm chọn không gian, thời gian và cõi vô thức trong tâm hồn con người.

34.

Trước dòng chảy của thời gian, tác giả đã xác định thái độ sống như thế nào?

a)

Hoà mình vào vũ trụ để được bất tử.

b)

Buồn bã, chán nản , buông xuôi mọi thứ.

c)

Sống hết mình, sống mãnh liệt để vượt qua thời gian hữu hạn của đời người.

d)

Sống gấp, sống vội vàng để chạy đua với thời gian.

35.

Đứng trước sự bao la của đại dương, vĩnh hằng của vũ trụ, Xuân Quỳnh khát khao điều gì?

a)

Giữ mãi tình yêu sôi nổi, bồi hồi trong trái tim tuổi trẻ.

b)

Được hoá thân vào những con sóng, để tình yêu được bất tử.

c)

Có tình yêu mãnh liệt, thuỷ chung.

d)

Khát vọng mình được bất tử cùng đại dương.

36.

Đánh giá nào sau đây là hợp lí khi nhà thơ Xuân Quỳnh

ước muốn được Thành trăm con sóng nhỏ:


a)

Đó là ước mơ ngông cuồng, phi lí.

b)

Ước muốn của những người có tình yêu lớn, muốn được trường tồn với tình yêu.

c)

Ước muốn thành sóng để trốn kiếp làm người.

d)

Ước muốn vì tuyệt vọng, bất lực, trước giới hạn đời người.

37.

Nhận định nào nói đúng nhất về kết cấu của Sóng?

a)

Kết cấu trên cơ sở nhận thúc tương đồng, hoà hợp giữa hai hình tượng: em và sóng.

b)

Cấu trúc dựa trên hành trình vận động của sóng biển.

c)

Kết cấu trên cơ sở nhận thúc tương đồng, hoà hợp giữa hai hình tượng: em và sóng. Cấu trúc song hành tạo nên chiều sâu nhận thức và nét độc đáo cho bài thơ

d)

Cấu trúc song hành tạo nên chiều sâu nhận thức và nét độc đáo cho bài thơ.

38.

Nhận định nào nói đúng về quan niệm mới mẻ, tiến bộ của Xuân Quỳnh về tình yêu?

a)

Tình yêu của người phụ nữ phải chân thành, say đắm và mãnh liệt.

b)

Người phụ khát khao tình yêu nhưng không nhẫn nhục, cam chịu mà dám dứt khoát rời bỏ nơi chật hẹp để tới miền cao rộng, bao la.

c)

Người con gái khi yêu hãy thẳng thắn bày tỏ tình yêu mãnh liệt thuỷ chung của mình với người mình yêu.

d)

Tất cả những ý kiến đều đúng.

39.

Qua bài thơ, nữ sĩ cho thấy sóng và tâm hồn người phụ nữ đang yêu có những nét tương đồng nào?

a)

Luôn ồn ào, sôi nổi với ý chí phải về tới đích.

b)

Luôn dịu êm và dạt dào sâu lắng.

c)

Lúc dữ dội, ồn ào, khi dịu êm, lặng lẽ

d)

Không có nét tương đồng nào.

40.

Vì sao Xuân Quỳnh lại chọn sóng để thể hiện khát vọng về tình yêu trong trái tim người phụ nữ?

a)

Vì ngọn lửa mãnh liệt của tình yêu trong tâm hồn người phụ nữ không chịu yên mà đầy biến động khát khao như sóng biển.

b)

Vì nhịp điệu của con sóng biển dạt dào, sôi nổi, lúc sâu lắng dịu êm cũng là âm điệu của nỗi lòng đang khao khát tình yêu.

c)

Các ý kiến đều đúng.

d)

Vì các nét trạng thái tâm hồn của người phụ nữ đang yêu đều tương đồng với một đặc tính của sóng.