wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

2022-2023 TNTV Tỉnh bộ 3( Tầng 3)

Total questions: 44

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Tương (a)   tương ái

2.

Từ bốn từ : tĩnh, bình, yên , lặng em có thể ghép được tất cả bao nhiêu từ

a)

11 từ

b)

8 từ

c)

10 từ

d)

9 từ

3.

Chọn đáp án đúng với tình huống dưới đây

Trong giờ tiếng Việt cô giáo giao nhiệm vụ cho các bạn học sinh: Tìm ba từ biết,

- Xét về cấu tạo : Đó là các từ láy âm đầu

- Xét về từ loại : đó là các động từ

Bạn Mơ đưa ra các từ sau: mày mò, vẽ vời, đong đếm

Bạn Thư đưa ra các từ sau: nghĩ ngợi, làu bàu, lúc lắc

Bạn Hương đưa ra các từ sau: đồn đoán, lẩm nhẩm, lắc lư

a)

bạn Mơ tìm đúng 

b)

bạn Hương tìm đúng

c)

bạn Mơ và Thư tìm đúng

d)

bạn Thư và Hương tìm sai

4.

Xết về cấu tạo trình tự sắp xếp nào đúng với các câu dưới đây

 1)Hình như cũng từ vầng trăng, làn gió nồm thổi mát rượi làm tuôn chảy những ánh vàng tràn lên sóng lúa trải khắp cánh đồng.

2) Tiếng hát vang vọng khắp núi rừng khiến bao loài vật tò mò  tìm đến xem.

3) Cây cối đan vào nhau dệt nên những hoa văn trên mấy ngọn đồi trắng xóa và vòm trời hoàng hôn.

4) Đêm cùng những tuần trăng đỏ ối ngái ngủ , mấy bụi việt quất màu đỏ tươi, dương xỉ úa màu nâu đỏ sẫm, mấy cây sơn cháy héo sau nhà kho

a)

câu đơn - câu đơn-  câu ghép-  câu ghép

b)

câu đơn -câu đơn -câu đơn- câu ghép

c)

câu ghép -câu đơn- câu đơn- câu ghép

d)

câu ghép- câu đơn -câu ghép- câu đơn

5.

Nhận xét nào đúng với đoạn văn dưới đây

(1)Mùa hoa cà phê nở cả đất trời Đắk Lắk dường như tinh khiết, hơn đằm thắm hơn và duyên dáng hơn. (2) Những cánh hoa trắng mỏng manh và nhỏ bé nhưng lại tạo ra được mùi hương quyến rũ đến kỳ diệu . (3) Khi cà phê vào mùa trổ bông, cả đất trời Đắk Lắk đều ngan ngát một mùi thơm vừa nồng nàn, vừa tinh khiết.(4) Đi đến đâu cũng ngửi thấy mùi thơm ngào ngạt, quyến rũ ấy. (5) Hương cà phê len lỏi vào tận các ngõ ngách, quyện vào tóc, thấm vào từng tế bào của người dân Ban Mê , nên trong hơi thở, trong giọng nói của họ đều tỏa ra mùi hương kỳ diệu. (6) Nếu đến đó vào mùa hoa cà phê nở rộ, bạn sẽ được hít thở mùi thơm nồng nàn ,ngọt lịm đến đặc quánh lại ấy.

a)

Tất cả các từ in đậm trong đoạn văn đều là từ láy.

b)

Câu 1, 3 và 4 có thành phần trạng ngữ chỉ thời gian

c)

Câu 1, 2 và 5 là câu ghép

d)

Câu 3 và 4 là câu đơn

6.

Câu nào dưới đây xác định đúng thành phần chủ ngữ và vị ngữ?

a)

Thảo nguyên chạy dài hai bên bờ sông / rộng mênh mông một màu hung hung đỏ, cháy xém dưới ánh nắng.

b)

Màu xanh đặc sánh / dần dần nhường chỗ cho màu đỏ phơn phớt rồi sáng dần,rõ dần.

c)

Hoàng hôn đang treo một tấm rèm bóng tối màu tím / lên những đụn cát và những mũi đất, nơi lũ mòng biển đang dập dìu bay lượn.

d)

Mặt trời dần lặn xuống tạo vệt dài / màu tím nhạt của thảo nguyên xa tắp trong buổi hoàng hôn.

7.

Chọn đáp án đúng với tình huống dưới đây

Trong giờ tiếng Việt cô giáo giao nhiệm vụ cho các bạn học sinh : Tìm ba từ biết,

- xét về cấu tạo: Đó là các từ ghép

- xét về từ loại: đó là các động từ

Bạn Thanh đưa ra các từ sau: suy xét, san sẻ, hí hoáy

 Bạn Trang đưa ra các từ sau: dẫn dắt, chạy nhảy, nghiêng ngả

Bạn Nga đưa ra các từ sau: ngẫm nghĩ, ấp ủ, sửa chữa

a)

Bạn Trang và Thanh tìm sai 

b)

bạn Thanh và Nga tìm đúng

c)

bạn Trang tìm sai  

d)

bạn Nga và Trang tìm đúng

8.

Những câu ca dao tục ngữ nào dưới đây nói về lòng biết ơn

1. Đói cho sạch, rách cho thơm               

2. Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ

3. Con người có tổ có tông /Như cây có cội ,như sông có nguồn

4. Nhiễu điều phủ lấy giá gương/Người trong một nước phải thương nhau cùng

5) Dù ai đi ngược về xuôi/Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba

a)

câu 3 và 5 

b)

câu 2 và 5   

c)

câu 4 và 5 

d)

câu 1 và 3

9.

Đáp án nào dưới đây có từ viết sai chính tả?

a)

Trang trí, trăn trở, chờ chực, chủ trì

b)

trằn trọc, triển vọng, chủ chốt, chống chọi

c)

tuyên truyền,dây chuyền, trò chuyện,chán chường

d)

tròn trịa, chấp chới, truyển động, chê trách

10.

Những câu tục ngữ nào dưới đây nói về tầm quan trọng của việc học tập

1. Người không học như ngọc không mài

2. Chim khôn kêu tiếng rảnh rang/Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

3. Đói cho sạch, rách cho thơm

4. Có công mài sắt, có ngày nên kim

5. Học là học để mà hành/Vừa hành vừa học mới thành người khôn.

a)

Câu 1 và 5 

b)

Câu 2 và 3

c)

Câu 3 và 5

d)

Câu 1 và 4

11.

Câu ghép nào dưới đây có các vế được nối với nhau bằng quan hệ từ?

a)

Bây giờ, sen trên Hồ đã gần tàn nhưng vẫn còn lơ thơ mấy đóa hoa nở muộn.

b)

Mặt hồ khẽ gợn sóng, một vài đóa sen nở muộn uốn mình trong gió.

c)

Cây cối vài đám um tùm, lâu đài mấy tòa ẩn hiện.

d)

Hè về, hoa phượng nở đỏ rực, hoa bằng lăng thì tím biếc.

12.

Hãy sắp xếp các câu văn dưới đây để được một đoạn văn hoàn chỉnh

(1)Vào độ cuối xuân, khi tiết trời còn mát mẻ thì cũng là lúc những mầm non hé nở

(2)Lá cây vú sữa thật đặc biệt

(3)Sang hè, những quả vú sữa nhỏ như đầu ngón tay út tròi ra

(4)Nó có một mặt xanh mơn mởn một mặt lại có màu đỏ nâu

(5) Khi cái nắng tháng 7 gay gắt là lúc quả vú sữa trở nên căng tròn, bóng mịn như chứa nắng ở bên trong, còn bên ngoài được phủ một lớp áo màu xanh ngọc bích.

(6) Rồi hoa trổ lúc nào chẳng ai hay chỉ biết có mùi thơm nhè nhẹ thoảng thoang thoảng phảng phất quanh vườn

a)

2-4-1-3-5-6 

b)

2-4-1-6-5-3

c)

2-4-1-6- 3-5

d)

2-4-1- 3-6-5

13.

Ghép từ ngữ ở cột trái với nội dung tương ứng ở cột phải để tạo thành một câu hoàn chỉnh

1. bảo dưỡng      2. Bảo hiểm         3. bảo đảm           4. Bảo trọng

a. Chuyến đi này ắt sẽ vất vả, anh nhớ………nhé!

b. Các sản phẩm đều được …………chất lượng về an toàn thực phẩm

c. Toàn bộ máy móc trong phân xưởng cần được…………theo định kì

d. Khi tham gia giao thông bằng xe máy, mọi người cần đội mũ………..

a)

1-b,2-d,3-a,4-c

b)

1-b, 2- a, 3- c, 4 -d

c)

1-c, 2-b, 3-a,4-d  

d)

1- c, 2 – d, 3 -b, 4 -a

14.

Một mặt …… bằng mười mặt của

(a)  

15.

Thấu tình…lí                           

(a)  

16.

Muôn….vạn trạng

(a)  

17.

Thanh….bạch nhật

(a)  

18.

Tùy cơ ….biến

(a)  

19.

Công tư phân….

(a)  

20.

Một kho vàng không bằng một nang….

(a)  

21.

Từ năm tiếng: cẩn, thận, trọng, nể, kính” Em có thể ghép được tất cả bao nhiêu từ?

a)

8 từ

b)

7 từ

c)

6 từ

d)

5 từ

22.

Chọn đáp án đúng với tình huống dưới đây:

Trong giờ tiếng Việt, cô giáo giao nhiệm vụ cho các bạn học sinh:

Tìm 3 từ, biết:

- Xét về cấu tạo, đó là các từ láy âm đầu.

- Xét về từ loại, đó là các động từ.

Bạn Mơ đưa ra các từ sau: mày mò, vẽ vời, đong đếm.

Bạn Thư đưa ra các từ sau: nghĩ ngợi, làu bàu, lúc lắc.

Bạn Hương đưa ra các từ sau: đồn đoán, lẩm nhẩm, lắc lư.

a)

Bạn Hương tìm đúng

b)

Bạn Mơ và Thư tìm đúng

c)

Bạn Thư và Hương tìm sai.

d)

Bạn Mơ tìm đúng.

23.

Từ bốn tiếng : mong, trông, chờ, ngóng.” Em có thể ghép được tất cả bao nhiêu từ?

a)

8 từ

b)

5 từ

c)

6 từ 

d)

7 từ

24.

Đáp án nào dưới đây có từ viết sai chính tả?

a)

dập dềnh, rời rạc, dành dụm, râu ria

b)

ruộng rẫy, rêu rao, dằng dặc, ranh giới.

c)

dân dụng, diễn giả, dìu dặt, bối rối

d)

dân gian, dở giang, rung rinh, rền rĩ

25.

Đọc kĩ đoạn văn sau và cho biết khung cảnh vịnh Hạ Long hiện lên với vẻ đẹp như thế nào?

Trên một diện tích hẹp mọc lên hàng nghìn đảo nhấp nhô khuất khúc như rồng chầu phượng múa. Đảo có chỗ sừng sững chạy dài như bức tường thành vững chãi, ngăn khơi với lộng, nối mặt biển với chân trời. Có chỗ đảo dàn ra thưa thớt, hòn này với hòn kia biệt lập, xa trông như quân cờ bày chon von trên mặt biển. Tuỳ theo sự phân bố của đảo, mặt vịnh Hạ Long lúc toả mênh mông, lúc thu hẹp lại thành ao, thành vũng, lúc bị kẹp giữa hai triền đảo như một dòng suối, lúc uốn quanh chân đảo như dải lụa xanh. (Theo Thi Sảnh – Hạ Long, kì quan thiên nhiên thế giới)

a)

Kì vĩ, rộng lớn

b)

Sôi động, náo nhiệt

c)

Trù phú, tấp nập

d)

Huyền ảo, lung linh

26.

Xuất đầu lộ ….

(a)  

27.

Quân … nhất ngôn

(a)  

28.

Thiên binh vạn ….

(a)  

29.

Trăng quầng thì hạn trăng …. thì mưa

(a)  

30.

Huynh đệ như ….túc

(a)  

31.

Một điều nhịn chín điều …

(a)  

32.

Của một đồng công một …

(a)  

33.

Đọc văn bản sau và cho biết mùi hương mộc mạc chân chất của làng quê đến từ đâu:

Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng nhà nào thừa đất để trồng hoa mà ngắm. Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê. Đó là những mùi thơm mộc mạc, chân chất.

     Chiều chiều hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua không khí rồi bay nhẹ đến, rồi thoáng cái lại bay đi. Tháng ba, tháng tư hoa cúc thơm lạ lùng. Tháng tám, tháng chín, hoa ngâu cứ nồng nàn những viên trứng cua tí tẹo, ẩn sau tầng lá xanh rậm rạp. Tưởng như có thể sờ được, nắm được những làn hương ấy.

 Ngày mùa, mùi thơm từ đồng thơm vào, thơm trên đường làng, thơm ngoài sân đình, sân hợp tác, thơm trên các ngõ, đó là hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ, cứ muốn căng lồng ngực ra mà hít thở đến no nê, giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới, mẹ bắc ra và gọi cả nhà ngồi quanh mâm.

a)

Từ hương thơm  của những món ăn dân dã mẹ nấu hàng ngày.

b)

Từ hương thơm của các loài hoa, cây cỏ trong làng.

c)

Từ hương thơm của trầm hương đốt trong ngày hội làng.

d)

Từ hương thơm của nồi cơm gạo mới trong ngày mùa.

34.

Trăm ........không bằng tay .................

(a)  

35.

Nhận xét nào không đúng với đoạn văn dưới đây.

“ (1)Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh. (2) Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo. (3) Chúng tôi đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời, những rừng cây âm âm, những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa. (4)Tôi lim dim mắt ngắm mấy con ngựa đang ăn cỏ trong một vườn đào ven đường. (5) Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son, chân dịu dàng, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ.

a)

Câu 1 , 2, 3 là câu đơn 

b)

Đoạn văn có sử dụng biện pháp so sánh

c)

Câu 4 và 5 có sử dụng biện pháp nhân hóa

d)

Câu 5 là câu ghép có các vế được nối với nhau bằng dấu phẩy.

36.

Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?

a)

chăm chú, du dương, dõng dạc, thảm thương

b)

dai dẳng, lướt thướt, vỗ về, bát ngát.

c)

âm thầm, chắc chắn, khát khao, thiên nhiên

d)

ngần ngại, mỏng manh, chững chạc, thủy thủ.

37.

Nhận xét nào không đúng với đoạn văn dưới đây.

“ (1)Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. (2) Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch. (3)Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. (4)Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. (5)Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ...  (6)  Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng.”

a)

Tất cả các từ in đậm trong đoạn văn đều là từ láy âm đầu.

b)

Đoạn văn có sử dụng biện pháp nhân hóa và so sánh.

c)

Câu 2 và 3 là câu ghép có các vế nối với nhau bằng dấu phẩy.

d)

Câu 2, 3, 4 và 5 liên kết với nhau bằng cách lặp từ ngữ.

38.

Xét về cấu tạo, trình tự sắp xếp nào đúng với các câu dưới đây?

(1) Sau chiến thắng trước quân  Tần, An Dương vương quyết định giao cho tướng Cao Lỗ xây thành Cổ Loa nhằm củng cố thêm khả năng phòng thủ quân sự.

(2) Những chiếc rễ mọc tua tủa sục sâu vào lòng đất, những cành lá vươn mãi trong nắng, trong mưa, trong sương lạnh.

(3) Đêm xuống, cảnh vật trở nên huyền ảo, mặt ao sóng sánh, một mảnh trăng bồng bềnh trên mặt nước.

(4) Ánh trăng nhẹ nhàng đậu lên trán mẹ, soi rõ làn da nhăn nheo và cái mệt nhọc của mẹ.

a)

Câu đơn – câu ghép – câu đơn – câu ghép

b)

Câu đơn – câu ghép – câu đơn – câu đơn

c)

Câu ghép – câu đơn– câu ghép – câu ghép

d)

Câu đơn – câu ghép – câu ghép – câu đơn

39.

Đáp án nào dưới đây có sử dụng biện pháp so sánh?

a)

Gió ở rất xa, rất rất xa / Gió thích chơi thân với mọi nhà.

b)

Anh em cùng một mẹ cha/ Cũng như cây cọ sinh ra nhiều cành.

c)

Vươn mình trong gió tre đu/ Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành.

d)

Rừng thu trăng rọi hòa bình? Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.

40.

Hãy sắp xếp các câu văn sau để tạo thành một đoạn văn hoàn chỉnh.

1. Bây giờ, sen trên hồ đã gần tàn nhưng vẫn còn lơ thơ mấy đóa hoa nở muộn.

2. Trăng tỏa sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn.

3. Một lát, Thuyền vào gần một đám sen.

4. Hồ về thu, nước trong vắt, mênh mông.

5. Thuyền ra khỏi bờ thì hi hi gió đông nam, sóng vỗ rập rình.

a)

4 – 2 – 1 – 4 – 3 

b)

4 – 2 – 3 – 1 – 5

c)

4 -  2 – 3 – 5 – 1  

d)

4 – 2 – 5 – 3 – 1

41.

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn văn dưới đây.

 Tôi nhìn ra xabiển lúa chín vàng óng dát một lớp bác óng ánh như thủy ngân. Không có trăng, chỉ có sao thôi, nhưng tôi vẫn nhìn thấy mọi vật. Xa xa, dòng sông là dải Ngân Hà mà con thuyền là chiếc lá tre nhỏ bé trôi .....giữa mênh mông tĩnh lặng.”

a)

lấp ló

b)

lênh láng  

c)

lững lờ   

d)

lập lòe

42.

Nắng chóng trưa  (a)   chóng tối

43.

Luyện mãi thành (a)   miệt mài tất giỏi

44.

Cày (a)   cuốc bẫm