wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1: Thành phần nguyên tử

Total questions: 25

Worksheet time: 2hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Từ những năm trước Công Nguyên, nhà triết học Democritus đã đưa ra thuật ngữ nguyên tử, ông cho rằng mọi vật chất được tạo thành từ các phần tử rất nhỏ được gọi là

a)

atomos (tiếng Hy Lạp).

b)

proton.

c)

electron.

d)

neutron.

2.

Trên cơ sở dữ liệu thực nghiệm, Antoine Lavoisier (nhà khoa học người Pháp) đã phát hiện ra

a)

định luật bảo toàn electron.

b)

định luật bảo toàn khối lượng.

c)

định luật tăng giảm khối lượng.

d)

định luật bảo toàn điện tích.

3.

Trên cơ sở dữ liệu thực nghiệm, Joseph Proust (nhà khoa học người Pháp) đã phát hiện ra

a)

định luật bảo toàn electron.

b)

định luật bảo toàn khối lượng.

c)

định luật tăng giảm khối lượng.

d)

định luật tỷ lệ xác định.

4.

Cho một số phát biểu liên quan đến nguyên tử:

(1) Mỗi nguyên tố được cấu thành từ các hạt vô cùng nhỏ gọi là nguyên tử.

(2) Mỗi một nguyên tố đều do các nguyên tử giống nhau tạo thành, các nguyên tố khác nhau do các nguyên tử khác nhau tạo thành.

(3) Hợp chất do nhiều nguyên tử kết hợp với nhau theo tỷ lệ xác định.

(4) Phản ứng hóa học là sự sắp xếp lại của các nguyên tử, bản thân các nguyên tử không biến đổi.

(5) Nguyên tử gồm hạt nhân và các electron xếp thành từng lớp ở vỏ nguyên tử.

Các phát biểu thuộc nội dung thuyết nguyên tử của John Dalton là

a)

(1), (2), (3), (5).

b)

(2), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (4).

d)

(1), (2), (4), (5).

5.

Jean Perrin (nhà vật lí người Pháp) đã đạt giải Nobel năm 1926 nhờ việc xác định được

a)

khối lượng và kích thước của nguyên tử.

b)

định luật bảo toàn khối lượng.

c)

định luật bảo toàn electron.

d)

định luật tỷ lệ xác định.

6.

Thí nghiệm của Joseph John Thomson (nhà vật lí người Anh) được mô tả như hình vẽ. Từ thí nghiệm trên, ông phát hiện ra nguyên tử có chứa hạt

a)

proton.

b)

nucleus.

c)

electron.

d)

neutron.

7.

Thí nghiệm của Ernest Rutherford được mô tả như hình. Từ thí nghiệm trên, ông phát hiện ra

a)

nguyên tử có cấu tạo đặc, hạt nhân tích điện dương nằm ở tâm nguyên tử.

b)

nguyên tử có cấu tạo rỗng, hạt nhân tích điện âm nằm ở tâm nguyên tử.

c)

nguyên tử có cấu tạo rỗng, hạt nhân tích điện dương nằm ở tâm nguyên tử.

d)

nguyên tử có cấu tạo đặc, các electron phân bố một cách ngẫu nhiên trong điện trường mang điện tích dương của nguyên tử.

8.

Khi nghiên cứu sâu hơn về nguyên tử, Ernest Rutherford phát hiện ra trong hạt nhân nguyên tử có hạt X mang điện tích dương, còn James Chadwick phát hiện ra hạt Y không mang điện tích trong hạt nhân nguyên tử. Các hạt X, Y lần lượt là

a)

proton, electron.

b)

nucleus, proton.

c)

neutron, proton.

d)

proton, neutron.

9.

Cho các phát biểu sau:

(1). Nguyên tử gồm các electron được sắp xếp thành từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo xác định.

(2). Hạt nhân nguyên tử có chứa các hạt proton mang điện tích dương và các hạt neutron không mang điện tích.

(3). Lớp vỏ nguyên tử chứa các hạt electron mang điện tích âm.

(4). Nguyên tử trung hòa về điện, trong nguyên tử số hạt proton luôn bằng số hạt electron.

(5). Nguyên tử có cấu tạo đặc.

Các phát biểu đúng là

a)

(1), (2), (3), (5).

b)

(2), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (4).

d)

(1), (2), (4), (5).

10.

Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử M là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Số hạt proton trong nguyên tử M là

a)

23

b)

24

c)

25

d)

26

11.

Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt cơ bản là 34. Số hạt mang điện gấp 116\frac{\text{11}}{\text{6}}   lần số hạt không mang điện. Số proton trong nguyên tử B là

a)

9

b)

11

c)

13

d)

15

12.

Cho các phát biểu sau:

(1). Để biểu thị khối lượng của nguyên tử, các hạt proton, neutron và electron, người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là amu.

(2). Khối lượng của nguyên tử gần bằng khối lượng của lớp vỏ nguyên tử.

(3). 1amu=112m(C12)=1,66.54x1027(kg)1amu=\frac{\text{1}}{\text{12}}m_{\left(C-12\right)}^{ }=1,66.54x10_{ }^{-27}\left(kg\right)  

(4). Trong nguyên tử luôn có mpmn>>mem_p^{ }\approx m_n^{ }>>m_e^{ }  

Các phát biểu đúng là

a)

(1), (2), (4)

b)

(2), (3), (4).

c)

(1), (3), (4).

d)

(1), (2), (3).

13.

Cho các phát biểu sau:

(1). Nếu xem nguyên tử như một quả cầu, nguyên tử có đường kính khoảng 1010m10_{ }^{-10}m  .

(2). Đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10410_{ }^4   lần.

(3). Kí hiệu của nguyên tử có dạng AZX,ZAX,trong đó Z là số hiệu nguyên tử, A là số khối, X là kí hiệu nguyên tố.

(4). qp= 1 ;  qe=+1  ;  qn=0q_p^{ }=\ -1\ ;\ \ q_e^{ }=+1\ \ ;\ \ q_n^{ }=0  

ác phát biểu đúng là

a)

(1), (2), (4)

b)

(2), (3), (4).

c)

(1), (3), (4).

d)

(1), (2), (3).

14.

Số hạt neutron trong nguyên tử 2656Fe_{26}^{56}Fe   là

a)

26

b)

30

c)

56

d)

72

15.

Số hạt neutron trong nguyên tử 1123Na_{11}^{23}Na   là

a)

ít hơn số hạt proton 2 hạt.

b)

nhiều hơn số hạt proton 1 hạt.

c)

ít hơn số hạt proton 1 hạt.6

d)

bằng số hạt proton.

16.

Nguyên tử potassium có 19 proton và 20 neutron. Số khối của nguyên tử potassium là

a)

19

b)

20

c)

39

d)

1

17.

Nguyên tử carbon (C) có 6 hạt proton, 7 hạt neutron. Kí hiệu nguyên tử carbon là

a)

66C_6^6C  

b)

67C_6^7C

c)

713C_7^{13}C

d)

613C_6^{13}C

18.

Nguyên tử potassium tạo nên bởi 19p, 20n. Khối lượng lớp vỏ của potassium bằng khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng của cả nguyên tử potassium?

a)

0,0568%.

b)

0,0268%.

c)

0,0368%.

d)

0,0468%.

19.

Các đám mây gây hiện tượng sấm sét tạo nên bởi những hạt nước nhỏ li ti mang điện tích. Một phép đo thực nghiệm cho thấy, một giọt nước có đường kính 50 μm, mang một lượng điện tích âm là - 3,33. 1017C-3,33.\ 10_{ }^{17}C  C. Hãy cho biết điện tích âm của hai giọt nước trên tương đương với điện tích của khoảng bao nhiêu electron? 

a)

112

b)

252

c)

520

d)

416

20.

Cho biết: mp=1,673. 1027kgm_p^{ }=1,673.\ 10^{-27}kg ; mn=1,675.1027kgm_n=1,675.10^{-27}kg  ; me=9,10.1031kgm_e=9,10.10^{-31}kg   . Khối lượng (gam) của một nguyên tử 1531P_{15}^{31}P   là

a)

   25,95.1024gam25,95.10^{-24}gam  

b)

  25,11.1024gam25,11.10^{-24}gam  

c)

  51,90.1024gam51,90.10^{-24}gam  

d)

  50,22.1024kg50,22.10^{-24}kg    \  

21.

Nguyên tử của một nguyên tố A có tổng số hạt trong nguyên tử là 48, trong đó số hạt mang điện gấp hai lần số hạt không mang điện. Cho biết: mp=1,673. 1027kgm_p^{ }=1,673.\ 10^{-27}kg ; mn=1,675.1027kgm_n=1,675.10^{-27}kg   . Khối lượng (kg) của hạt nhân nguyên tử A là

a)

  25,951.1026kg25,951.10^{-26}kg  

b)

9,3733.1026kg9,3733.10^{26}kg  

c)

3,1811.1026kg3,1811.10^{26}kg  

d)

5,3568.1026kg5,3568.10^{-26}kg  

22.

Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 52 và số khối là 35 Cho biết: mp=1,673. 1027kgm_p^{ }=1,673.\ 10^{-27}kg ; mn=1,675.1027kgm_n=1,675.10^{-27}kg   . Khối lượng (kg) của hạt nhân nguyên tử X là

a)

  25,952.1026kg25,952.10^{-26}kg  

b)

9,3734.1026kg9,3734.10^{26}kg  

c)

1,8076.1026kg1,8076.10^{26}kg  

d)

5,8591.1026kg5,8591.10^{-26}kg  

23.

Dalton đã lấy khối lượng của nguyên tử nào làm đơn vị chuẩn?

a)

Hydrogen.

b)

Oxygen

c)

Carbon.

d)

Silicon.

24.

Berzelius đã lấy khối lượng của nguyên tử nào làm đơn vị chuẩn?

a)

Hydrogen.

b)

Oxygen

c)

Carbon.

d)

Silicon.

25.

Các nhà vật lí đã xác định khối lượng nguyên tử bằng phương pháp nào?

a)

Phương pháp chọn khối lượng của nguyên tử nào đó làm đơn vị chuẩn.

b)

Phương pháp nhiệt phân.

c)

Phương pháp phổ khối lượng.

d)

Phương pháp điện phân.