wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Danh từ

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

"Một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng, tổ chức hay với người nào đó" là nghĩa của từ nào ?

a)

trung hậu

b)

trung thực

c)

trung kiên

d)

trung thành

2.

Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ "trung tâm" ?

a)

là giữa tháng tám âm lịch – giữa mùa thu.

b)

là nơi ở giữa một vùng nào đó, thường là nơi dân cư tập trung đông đúc.

c)

là ở vào khoảng giữa của hai cực trong bậc thang đánh giá

d)

là miền đất ở khoảng giữa lưu vực một con sông

3.

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm trong câu sau: Thủ đô Hà Nội là ... văn hoá, chính trị của đất nước.

a)

trung dũng

b)

trung bộ

c)

trung tâm

d)

trung du

4.

Người tin vào bản thân mình là:

a)

tự quyết

b)

tự tin

c)

tự hào

d)

tự trọng

5.

Câu tục ngữ “Giấy rách phải giữ lấy lề.” khuyên chúng ta điều gì?

a)

Tính tình thẳng thắn.

b)

Lời nói thẳng, khó nghe nhưng giúp ta sửa khuyết điểm.

c)

Những người ngay thẳng, không làm việc xấu thì không cần phải sợ bất cứ điều gì cả.

d)

Dù có nghèo khổ, khó khăn hay trong bất kì hoàn cảnh nào cũng phải giữ gìn phẩm giá của mình.

6.

Quyết định lấy công việc của mình là:

a)

tự hào

b)

tự quyết

c)

tự ti

d)

tự ái

7.

Có thể dùng câu thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây để nói về lòng tự trọng ?

a)

Thuốc đắng dã tật

b)

Cây ngay không sợ chết đứng

c)

Thẳng như ruột ngựa

d)

Đói cho sạch, rách cho thơm

8.

Em hiểu thế nào là từ cùng nghĩa ?

a)

Từ cùng nghĩa là những từ có nghĩa gần giống nhau hoặc hơi khác nhau.

b)

Từ cùng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

c)

Từ cùng nghĩa là những từ có nghĩa gẦn giống nhau

9.

Em hiểu thế nào là từ trái nghĩa ?

a)

Từ trái nghĩa là các từ có nghĩa trái ngược nhau

b)

Từ trái nghĩa là từ có nghĩa giống nhau

c)

Từ trái nghĩa là từ có nghĩa gần giống nhau

10.

Các từ trái nghĩa với Trung thực là:

a)

dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian ngoan, gian giảo, gian trá.

b)

ngay thẳng, gian dối, gian lận, gian manh, gian ngoan, gian giảo, gian trá.

c)

dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, thật thà, gian giảo, gian trá.

d)

dối trá, gian dối, gian lận, ngay thật, gian ngoan, gian giảo, gian trá.

11.

Em hiểu thế nào là trung thực ?

a)

Thật thà, ngay thẳng

b)

Thật thà, lươn lẹo

c)

Ngay thẳng, chăm chỉ

d)

thật thà, xinh đẹp

12.

Tự đánh giá mình thấp kém, không tin tưởng vào khả năng của mình là nghĩa của từ nào?

a)

Tự kiêu

b)

Tự trọng

c)

Tự ti

d)

Tự ái

13.

Tự trọng nghĩa là gì?

a)

Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

b)

Tự cho mình hơn người và tỏ ra coi thường người khác

c)

Lấy làm hài lòng và tỏ ra vui sướng về cái tốt đẹp mà mình có.

d)

Khó chịu khi cảm thấy bị đánh giá thấp hoặc bị coi thường

14.

Tự kiêu nghĩa là gì?

a)

Tin tưởng vào khả năng của bản thân

b)

Lấy làm hài lòng và tỏ ra vui sướng về cái tốt đẹp mà mình có.

c)

Tin tưởng vào khả năng của bản thân

d)

Tự cho mình hơn người và tỏ ra coi thường người khác

15.

Lấy làm hài lòng và tỏ ra vui sướng về cái tốt đẹp mà mình có là nghĩa của từ :

a)

Tự ái

b)

Tự kiêu

c)

Tự hào

d)

Tự do

16.

Tự ái nghĩa là:

a)

Tự đánh giá mình thấp kém, không tin tưởng vào khả năng của mình.

b)

Khó chịu khi cảm thấy bị đánh giá thấp hoặc bị coi thường

c)

Tự cho mình hơn người và tỏ ra coi thường người khác

d)

Tự cho mình hơn người và tỏ ra coi thường người khác

17.

Tin tưởng vào khả năng của bản thân là nghĩa của từ nào?

a)

Tự tin

b)

Tự trọng

c)

Tự kiêu

d)

Tự ti

18.

Những từ "nhân" có nghĩa "lòng thương người" là:

a)

Nhân dân, nhân từ, nhân tài

b)

Nhân dân, nhân cộng, nhân đức

c)

Nhân đức, nhân từ, nhân nghĩa

d)

Công nhân, nhân chứng, bệnh nhân

19.

Tiếng "nhân" có nghĩa là "người" trong các dòng nào sau đây?

a)

Nhân dân, nhân hậu, nhân tài

b)

Nhân dân, công nhân, nhân đức

c)

Công nhân, nhân dân, nhân loại

d)

Công nhân, nhân dân, nhân từ

20.

Những từ nào sau đây cùng nghĩa với trung thực:

a)

Thật thà, dối trá, chính trực.

b)

Thật thà, lừa đảo, thật lòng

c)

Thật thà, chính trực, thẳng thắn

d)

Gian trá, thẳng thắn, ngay thẳng

21.

Loại một từ có chứa tiếng “công” không cùng nghĩa với tiếng “công” trong các từ còn lại: “Công bằng, công minh, công cộng, công lí”.

a)

công bằng

b)

công minh

c)

công cộng

d)

công lí

22.

Câu thành ngữ "thẳng như ruột ngựa" nói về đức tính gì?

a)

Thông minh

b)

Trung thực

c)

Tự trọng

d)

Dũng cảm

23.

Tiếng “dần” trong các câu thơ sau bắt vần với những tiếng nào?

Khi con tu hú gọi bầy

Lúa chiêm đương chín trái cây ngọt dần

Vườn râm dậy tiếng ve ngân

Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng vàng.

a)

A. ngân; sân

b)

B. râm, ngân, sân

c)

C. cây, rây, đầy

24.

Điền một từ còn thiếu vào chỗ trống trong các câu thành ngữ sau:

… cam cộng khổ

… sức … lòng

… lòng nhất trí

… tâm hiệp lực

a)

A. Cùng

b)

B. Đồng

c)

C. Giúp

25.

Dấu hai chấm trong câu sau đây có tác dụng gì?

Một hôm, biển động, sóng đánh dữ, Ốc không bò đi đâu được, nằm một chỗ ao ước: “Giá mình có được tám cẳng hai càng như Cua”.

a)

A. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vật

b)

B. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích

c)

C. Cả A và B đều đúng

26.

Trường hợp nào dưới đây dùng sai dấu hai chấm:

a)

A. Bụt đưa tay chỉ vào cây tre mà đọc: “Khắc xuất! Khắc xuất!”

b)

B. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Đó là: Trạng nguyên trẻ nhất nước ta.

c)

C. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi.

27.

Trường hợp nào dưới đây “xe đạp” là hai từ đơn?

a)

A. Nam vừa được bố mua cho một chiếc xe đạp.

b)

B. Em đi học bằng xe đạp.

c)

C. Xe đạp nặng quá, đạp mỏi cả chân.

28.

Có bao nhiêu từ láy trong các dòng thơ dưới đây:

Buồn trông cửa bể chiều hôm

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa

Buồn trông ngọn nước mới sa

Hoa trôi man mác biết là về đâu.

a)

A. 2

b)

B. 3

c)

C. 4

29.

Những từ nào trong dãy từ dưới đây là từ ghép?

tươi tốt, may mắn, mặt mũi, hốt hoảng, săn sóc, nhỏ nhẹ, ngay ngắn

a)

A. tươi tốt, mặt mũi, săn sóc, nhỏ nhẹ

b)

B. tươi tốt, may mắn, hốt hoảng, nhỏ nhẹ, ngay ngắn

c)

C. tươi tốt, mặt mũi, hốt hoảng, nhỏ nhẹ

30.

Từ nào trong dãy dưới đây có chứa tiếng “trung” không có nghĩa là “một lòng một dạ”?

trung thực, trung tâm, trung thành, trung hiếu, trung bình, trung thu

a)

A. trung tâm, trung bình, trung thu

b)

B. trung thực, trung thành, trung hiếu

c)

C. trung tâm, trung hiếu, trung thu

31.

Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “tự hào”?

a)

A. Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

b)

B. Tự thực hiện các nhiệm vụ của mình

c)

C. Hài lòng, hãnh diện về như những điều tốt đẹp mà mình có

32.

Câu thành ngữ “Thuốc đắng dã tật” nói lên điều gì?

a)

A. Chọn thuốc đắng uống để nhanh khỏi bệnh

b)

B. Những lời góp ý thẳng thắn sẽ giúp sửa chữa khuyết điểm

c)

C. Luôn giữ gìn phẩm giá dù cho khó khăn

d)

D. Nghĩ thế nào thì nói ra như thế, không giấu giếm.

33.

Câu thành ngữ nào nói về lòng tự trọng?

a)

A. Ăn ngay nói thật

b)

B. Nhường cơm sẻ áo

c)

C. Cây ngay không sợ chết đứng

34.

Hè về áo đỏ như son

Hè đi thay lá xanh non mượt mà

Bao nhiêu tay toả rộng ra

Như vẫy như đón bạn ta đến trường?

Là cây gì?

a)

A. Cây bàng.

b)

B. Cây me.

c)

C. Cây đa.

d)

D. Cây phượng.

35.

Dấu hai chấm trong chuỗi câu sau có tác dụng gì ?

Cô hỏi: “Sao trò không chịu làm bài ?”

a)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói trực tiếp của nhân vật

b)

Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước

c)

Báo hiệu một sự liệt kê

d)

Cả 2 ý A và B đều đúng

36.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy ?

a)

Khẩn khoản, vui vẻ, cười đùa

b)

Lấp ló, đi đứng, lí do

c)

Sạch sành sanh, rõ ràng, ồn ào

d)

Xinh xắn, xinh tươi, tươi tỉnh

37.

Hải Phòng, Hồ Gươm, Quốc Tử Giám là....

a)

Danh từ riêng

b)

Danh từ chung

38.

......là danh từ chỉ người.

a)

mưa phùn

b)

tia nắng

c)

bác sĩ

39.

... là tên riêng của một sự vật.

a)

Danh từ chung

b)

Danh từ riêng

40.

....là tên gọi một loại sự vật.

a)

Danh từ chung

b)

Danh từ riêng

41.

Có mấy loại danh từ

a)

hai

b)

ba

42.

Câu 3. Dòng nào dưới đây không có danh từ chung?

a)

Thanh Xuân, Cầu Giấy, Long Biên, quận

b)

Hà Nội, Hồ Chí Minh, Việt Nam, Sầm Sơn

c)

Ba Vì, núi, Nghĩa Lĩnh, Tam Đảo

d)

công viên, Pháp, Lý Thái Tổ, Hồ Gươm

43.

Con hãy tìm và điền vào chỗ trống những danh từ riêng trong câu văn dưới đây:

"Trước mặt chúng tôi đã hiện lên con sông Kinh Thầy, đây là quê hương của chị Mạc Thị Bưởi."

(a)  

44.

Trong câu văn dưới đây, có lỗi viết sai. Con hãy chỉ ra lỗi sai đó:

"Bạn tuấn anh lớp em rất hài hước."

a)

Lỗi sai là chưa đầy đủ chủ ngữ, vị ngữ.

b)

Lỗi sai là thiếu danh từ riêng.

c)

Lỗi sai là chưa viết hoa danh từ riêng.

45.

Nhóm nào sau đây chứa danh từ chung?

a)

sông, núi, trường, lớp, biển

b)

Hà, Thục Anh, Linh, Cường, Nguyên, Quân

c)

Newton5, Tuệ Đức, Marri Curie

d)

Hà Nội, Nha Trang, Đà Nẵng

46.

Từ nào không phải danh từ trong các từ sau?

a)

b)

cơn

c)

những

d)

hạt


47.

Danh từ trong câu "Tiếng đàn bay ra vườn." là:

a)

tiếng đàn

b)

đàn, vườn

c)

vườn

d)

tiếng đàn, vườn

48.

Tìm danh từ trong câu sau: "Con gà cục tác lá chanh".

a)

con gà, lá chanh

b)

c)

con gà, lá

d)

lá chanh

49.

Danh từ thường đi kèm được với những từ nào ở trước hoặc sau nó?

a)

đã, đang, sẽ, sắp, ..

b)

Rất, quá, lắm, vô cùng, ...

c)

này, nọ, kia ấy, ...

d)

một, vài, những, các, ...

50.

Cho câu thơ sau:

Yêu nhiều nắng nỏ, trời xanh

Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm."

Dòng nào dưới đây gồm đủ các danh từ có trong câu thơ trên?

a)

Yêu, nắng, trời, xanh

b)

nỏ, tre, khuất, bóng râm

c)

nắng, trời, tre, bóng râm

d)

nhiều, không, đứng, râm

51.

Cho câu thơ sau:

"Dân dâng một quả xôi đầy

Bánh chưng mấy cặp, bánh dày mấy đôi"

Dòng nào dưới đây gồm đủ các danh từ có trong câu thơ trên?

a)

Dân, quả, xôi, bánh chưng, bánh dày, cặp, đôi

b)

Dân, một, quả xôi, đôi

c)

bánh, chưng, dày, xôi

d)

dâng, mấy, cặp, đôi

52.

Điền danh từ vào chỗ chấm cho phù hợp:

" (a)   có con sông xanh biếc

Nước gương trong soi tóc những hàng tre..."

53.

Điền 3 danh từ vào chỗ chấm cho phù hợp:

"Trước giờ học online, em đã chuẩn bị đủ ...., ...., ...."

(a)  

54.

Đánh dấu x vào các dòng có danh từ:

a)

lá, thân, rễ, hoa, quả, hạt

b)

gió, mưa, nắng, sấm chớp,

c)

vui, buồn, sợ hãi, lo lắng

d)

mặt mũi, chân tay ,đầu tóc, quần áo

55.

Đâu là từ ghép trong các từ sau?

a)

Nhỏ bé

b)

Khập khiễng

c)

Phân vân

d)

Mênh mang

56.

Đâu từ từ láy trong các từ sau?

a)

Đường đua

b)

Tiếp tục

c)

Nhỏ nhẹ

d)

Rì rào

57.

Từ nào là từ láy gợi tả màu sắc trong các từ sau?

a)

đỏ đắn

b)

lênh khênh

c)

cũ kĩ

d)

dập dờn

58.

Từ nào trong các từ sau đây không phải là từ láy?

a)

vắng lặng

b)

nhanh nhảu

c)

chậm chạp

d)

xinh xắn

59.

Từ nào là từ ghép trong các từ sau?

a)

Nhỏ nhắn

b)

Nhỏ nhen

c)

Nhỏ nhẹ

d)

Nhỏ nhoi

60.

Chỉ ra những từ láy có trong đoạn thơ dưới đây?

Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu

Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban

Tìm nơi bờ biển sóng tràn

Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa

(Theo Nguyễn Đức Mậu)

a)

Thăm thẳm, bập bùng, bờ biển

b)

Thăm thẳm, bập bùng, hoa ban

c)

Thăm thẳm, bập bùng, dịu dàng

d)

Thăm thẳm, hàng cây, mùa hoa

61.

Có mấy từ láy trong hai câu thơ sau?

Thuyền ta lướt nhẹ trên Ba Bể

Trên cả mây trời, trên núi xanh

Mây trắng bồng bềnh trôi lặng lẽ

Mái chèo khua bóng núi rung rinh.

(Theo Hoàng Trung Thông)

a)

1 từ

b)

2 từ

c)

3 từ

d)

4 từ

62.

Có bao nhiêu từ láy trong đoạn văn dưới đây?

Đêm về khuya lặng gió. Sương phủ trắng mặt sông. Những bầy cá nhao lên đớp sương “tom tóp”, lúc đầu còn loáng thoáng dần dần tiếng tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền.

a)

3 từ

b)

4 từ

c)

5 từ

d)

6 từ

63.

Nhóm từ nào sau đây gồm các từ ghép?

a)

Vận động viên, đường chạy, sẵn sàng, cuộc thi, tín hiệu, xuất phát

b)

Vị trí, vòng cua, vận động viên, đường đua, đường chạy, sợ hãi

c)

Loạng choạng, khu vực, đá dăm, đường cua, cuộc thi, xuất phát

d)

Đường cua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng

64.

Nhóm từ nào sau đây toàn là từ láy?

a)

Khập khiễng, râm ran, bền bỉ, lo lắng, đăm đắm, thơm tho

b)

Đường đua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng

c)

Lẩy bẩy, khập khiễng, rạng rỡ, âu yếm, đám đông, khó khăn, đau đớn

d)

Đường đua, đường chạy, rạng rỡ, khó khăn, bền bỉ, đau đớn

65.

Nhóm từ nào dưới đây toàn là từ láy?

a)

bờ bãi, đất đai, chuồn chuồn, phất phơ

b)

mệt mỏi, mong ngóng, bát ngát, miên man

c)

Lơ thơ, phất phơ, thì thầm, mênh mông

d)

trong trắng, mềm mại, man mác, dịu dàng

66.

Nhóm từ nào dưới đây không phải là nhóm các từ láy:

a)

mơ màng, mát mẻ, mũm mĩm

b)

mồ mả, máu mủ, mơ mộng

c)

mờ mịt, may mắn, mênh mông

d)

mịn màng, mạnh mẽ, mênh mang

67.

Dòng nào dưới đây gồm các từ láy?

a)

Bằng bằng, mới mẻ, đầy đủ, chen chúc

b)

buồn bã, mềm mỏng, cũ kĩ, rào rào

c)

cũ kĩ, cuống quýt, oa oa, êm ấm

d)

cuống quýt, cong queo, im ắng, âm u

68.

Em hãy tìm từ không cùng nhóm cấu tạo trong dãy từ sau:

a)

nóng nực

b)

nóng bức

c)

nóng lòng

d)

nóng nảy

69.

Trong các nhóm từ láy sau, nhóm từ láy nào vừa gợi tả âm thanh vừa gợi tả hình ảnh?

a)

khúc khích, ríu rít, thướt tha, ào ào, ngoằn ngoèo

b)

lộp độp, răng rắc, lanh canh, loảng xoảng, ầm ầm

c)

khúc khích, lộp độp, loảng xoảng, leng keng, chan chát

d)

Tất cả các đáp án trên

70.

Con hãy điền từ còn thiếu vào chỗ chấm trong câu tục ngữ dưới đây:

"Không thầy đố mày........"

a)

điểm cao

b)

chạy nhanh

c)

làm nên

d)

làm quan

71.

Câu thành ngữ nào được thể hiện qua hình ảnh dưới đây?

a)

Giấu đầu hở chân

b)

Giấu đầu hở đuôi

c)

Giấu đầu hở mông

d)

giấu đầu hở thân

72.

Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa giống với câu “Đói cho sạch, rách cho thơm”?

a)

Đói ăn vụng, túng làm càn.

b)

Ăn trông nồi, ngồi trông hướng

c)

Ăn phải nhai, nói phải nghĩ

d)

Giấy rách phải giữ lấy lề

73.

Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa trái ngược với câu “Uống nước nhớ nguồn”?

a)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

b)

Uống nước nhớ kẻ đào giếng

c)

Ăn cháo đá bát

d)

Ăn gạo nhớ kẻ đâm xay giần sàng

74.

Thua keo này, ... keo khác.

a)

ta bày

b)

bày

c)

làm

d)

tạo

75.

... mà vã nên hồ

Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan

a)

Nước Việt Nam

b)

Nưóc lọc

c)

Nước lã

d)

Ko có đáp án đúng

76.

Khoai đất lạ, ... đất quen

a)

mạ

b)

làm

c)

không

d)

nên

77.

Trẻ lên ba cả nhà học ...

a)

viết

b)

nói

c)

vẽ

d)

kinh

78.

Cả giận mất ..........................

a)

khôn

b)

tiền

79.

Học ...,học ...,học ...,học ...

điền vào chỗ trống

a)

mở, ăn,nói, gói

b)

Ăn,mở,gói,nói

c)

Ăn,nói,gói,mở

d)

Mở,gói, ăn,nói

80.

Cái răng, cái tóc là gốc...........

a)

Con người

b)

Con chó

c)

Con mèo

d)

Con gián

81.

Khoai đất lạ, ... đất quen

a)

mạ

b)

làm

c)

không

d)

nên

82.

Những câu ca dao nào dưới đây nói về lòng biết ơn, cội nguồn?

a)

Uống nước nhớ nguồn

b)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

c)

Ăn cây nào, rào cây ấy

d)

Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba.

83.

Câu nào dưới đây không phải thành ngữ?

a)

Vắt cổ chày ra nước

b)

Chó ăn đá, gà ăn sỏi

c)

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

d)

Lanh chanh như hành không muối

84.

Thành ngữ nào sau đây có ý nghĩa “ý tưởng viển vông, thiếu thực tế thiếu tính khả thi”?

a)

Đeo nhạc cho mèo

b)

Đẽo cày giữa đường

c)

Ếch ngồi đáy giếng

d)

Thầy bói xem voi

85.

Chọn phần giải thích đúng các câu tục ngữ sau:

a)

Lời chào cao hơn mâm cỗ: Thái độ, tình cảm đón tiếp quý hơn chuyện ăn uống

b)

Ăn vóc học hay: Có ăn mới có sức khỏe, có học mới biết điều hay lẽ phải trong cuộc sống.

c)

Có cày có thóc, có học có chữ: Đề cao tinh thần học hỏi, không giấu những điều mình chưa biết

d)

Dốt đến đâu học lâu cũng biết: Nếu chăm chỉ chịu khó học hỏi, tìm tòi thì sẽ gặt hái được những hiể biết nhất định.

e)

Học một biết mười: Thông minh, sáng tạo, không những có khả năng học tập, tiếp thu đầy đủ mà còn có thể tự phát triển, mở rộng được những điều đã học

86.

Chọn phần giải thích đúng các câu tục ngữ sau:

a)

Học đâu hiểu đấy: Cần kết hợp lí thuyết và thực hành thì việc học mới có kết quả

b)

Học đi đôi với hành: Sáng dạ, tiếp thu nhanh những gì đã học.

c)

Học thầy không tày học bạn: Học những điều do thầy cô hướng dẫn, dạy bảo là quan trọn, nhưng học ở bạn bè cũng rất cần thiết vì bạn sẽ giúp ta biết được những điều bổ ích đôi khi không có trong bài học của thầy cô giáo.

d)

Không biết phải hỏi/ Muốn giỏi phải học: Đề cao tinh thần học hỏi, không giáu những điều mình chưa biết

e)

Dao có màu mới sắc/ Ngườ có học mới nên: Dao dù có bằng thép tốt đến đâu mà không mài thì cũng không sắc. Người dù có thông minh đến đâu mà không học thì cũng không thành tài. Câu tục ngữ khuyên ta phải học hành, có học mới có khôn.

87.

Chọn cặp câu tục ngữ không mang nghĩa tương đương:

a)

Dốt đến đâu học lâu cũng biết - Cần cù bù thông minh

b)

Cái nết đánh chết cái đẹp - Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

c)

Chết vinh còn hơn sống nhục - Chết đứng còn hơn sống quỳ

d)

Lá lành đùm lá rách - Một điều nhịn chín điều lành

e)

Có công mài sắt, có ngày nên kim - Kiến tha lâu cũng đầy tổ

88.

Chọn cặp câu tục ngữ không mang nghĩa tương đương:

a)

Uống nước nhớ nguồn - Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

b)

Đói cho sạch, rách cho thơm - Giấy rách phải giữ lấy lề

c)

Lá lành đùm lá rách - Tương thân tương ái

d)

Cây có cội, nước có nguồn - Chim có tổ, người có tông

e)

Con có cha như nhà có nóc - Chị ngã em nâng

89.

Chọn các câu tục ngữ nói về tình cảm gia đình:

a)

Anh thuận em hòa là nhà có phúc.

b)

Không thầy đố mày làm nên

c)

Cắt dây bầu dây bí, ai nỡ cắt dây chị, dây em.

d)

Con có mẹ như măng ấp bẹ

e)

Anh em như thể tay chân.

90.

Chọn câu tục ngữ không nói về thiên nhiên và lao động sản xuất:

a)

Ăn kỹ no lâu, cày sâu lúa tốt

b)

Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền

c)

Mưa tháng ba hoa đất, mưa tháng tư hư đất

d)

Người ta là hoa đất

e)

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

91.

Chọn các ý đúng nói về câu tục ngữ:

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

a)

Nhất nước: nước là ưu tiên hàng đầu

b)

Nhì phân: phân bón được chú trọng thứ ba

c)

tam cần: chăm chỉ, cần cù được chú trọng thứ ba

d)

Tứ giống: giống cây trồng tốt là yếu tố quan trọng thứ tư

e)

Bốn ưu tiên hàng đầu trong trồng trọt

92.

Chọn các ý đúng nói về câu tục ngữ:

Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa

a)

Trăng quầng: Trăng có quầng sáng nhiều màu sắc hiện ra thành vòng bao quanh báo trước thời tiết sẽ hạn hán

b)

Trăng tán: trăng có vòng tròn sáng mờ nhạt bao quanh báo trước trời sẽ có mưa

c)

Khi bầu trời xuất hiện những đám mây có màu vàng mỡ gà là sắp có mưa to hay bão, mọi người cần đề phòng.

d)

Kinh nghiệm dự doán thời tiết

e)

Trên trời mây có màu vàng thì sắp chuyern gió, mây có màu đỏ thì sắp mưa

93.

Chọn các câu thành ngữ có ý nghĩa tương đương với câu CHÔN RAU CẮT RỐN:

a)

nơi chôn rau cắt rốn

b)

Chôn nhau cắt rốn

c)

Quê cha đất tổ

d)

Đất lề quê thói

e)

Quê hương bản quán

94.

Chọn các câu thành ngữ có ý nghĩa tương đương với câu

CHÂN TRỜI GÓC BỂ

a)

Chân mây cuối trời

b)

Chân trời góc biển

c)

Đội đá vá trời

d)

Góc biển chân trời

e)

Lấp biển vá trời

95.

Chọn câu thành ngữ không có ý nghĩa tương đương với câu: ĐỒNG SỨC ĐỒNG LÒNG

a)

Đồng tâm hiệp lực

b)

Chung sức chung lòng

c)

Đồng lòng đồng sức

d)

Trăm trận trăm thắng

e)

Đồng tâm nhất trí

96.

Chọn phần giải thích đúng cho câu tục ngữ:

Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng (rạng)

a)

Nên đi đây đi đó đẻ mở rộng hiểu biết.

b)

Khuyên con người dù khó khăn, thiếu thốn cũng luôn phải giữ cho mình trong sạch.

c)

Kiên chì, nhẫn nại thì sẽ đạt được mục tiêu

d)

Gần những người xấu, hoàn cảnh xấu thì cũng bị ảnh hưởng tiêu cực. Gần những người tốt, hoàn cảnh tốt thì cũng dễ được tác động tích cực

e)

Khi làm bất cứ một việc gì, nếu chúng ta có ý chí, nghị lực và sự kiên trì thì nhất định sẽ vượt qua được mọi khó khăn, trở ngại để đi đến thành công

97.

Chọn phần giải thích đúng cho câu tục ngữ:

Ăn trông nồi ngồi trông hướng

a)

Người có nghĩa tình, luôn tỏ lòng biết ơn người đã giúp đỡ mình

b)

Nên có ý tứ trong việc ứng xử: Trong bữa cơm thấy nồi cơm gần hết thì không chìa bát cho người ta xới, khi ngồi với người khác thì đừng che khuất người ta..

c)

Tuy không cùng hhuyeets thống nhưng có chung nòi giống, nên thương yêu, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau

d)

Người sống ngay thẳng, trung thực thì không sợ điều gì

e)

Một phần tử xấu làm ảnh hưởng đến cả tập thể

98.

Chỉ ra cặp tiếng bắt vần trong câu ca dao sau:

“Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai.”

a)

ai - ai

b)

ơi - ai

c)

bền - nền

d)

cho - mặc

99.

Những từ được gạch dưới trong câu “Mùa xuân đem theo ngọn gió đông về thay cho gió bấc buốt lạnh của mùa đông.” đều là:

a)

từ láy âm đầu

b)

từ láy vần

c)

từ ghép phân loại

d)

từ ghép tổng hợp