Font size
WorksheetsDanh từ
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
"Một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng, tổ chức hay với người nào đó" là nghĩa của từ nào ?
trung hậu
trung thực
trung kiên
trung thành
Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ "trung tâm" ?
là giữa tháng tám âm lịch – giữa mùa thu.
là nơi ở giữa một vùng nào đó, thường là nơi dân cư tập trung đông đúc.
là ở vào khoảng giữa của hai cực trong bậc thang đánh giá
là miền đất ở khoảng giữa lưu vực một con sông
Điền từ thích hợp vào chỗ chấm trong câu sau: Thủ đô Hà Nội là ... văn hoá, chính trị của đất nước.
trung dũng
trung bộ
trung tâm
trung du
Người tin vào bản thân mình là:
tự quyết
tự tin
tự hào
tự trọng
Câu tục ngữ “Giấy rách phải giữ lấy lề.” khuyên chúng ta điều gì?
Tính tình thẳng thắn.
Lời nói thẳng, khó nghe nhưng giúp ta sửa khuyết điểm.
Những người ngay thẳng, không làm việc xấu thì không cần phải sợ bất cứ điều gì cả.
Dù có nghèo khổ, khó khăn hay trong bất kì hoàn cảnh nào cũng phải giữ gìn phẩm giá của mình.
Quyết định lấy công việc của mình là:
tự hào
tự quyết
tự ti
tự ái
Có thể dùng câu thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây để nói về lòng tự trọng ?
Thuốc đắng dã tật
Cây ngay không sợ chết đứng
Thẳng như ruột ngựa
Đói cho sạch, rách cho thơm
Em hiểu thế nào là từ cùng nghĩa ?
Từ cùng nghĩa là những từ có nghĩa gần giống nhau hoặc hơi khác nhau.
Từ cùng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Từ cùng nghĩa là những từ có nghĩa gẦn giống nhau
Em hiểu thế nào là từ trái nghĩa ?
Từ trái nghĩa là các từ có nghĩa trái ngược nhau
Từ trái nghĩa là từ có nghĩa giống nhau
Từ trái nghĩa là từ có nghĩa gần giống nhau
Các từ trái nghĩa với Trung thực là:
dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian ngoan, gian giảo, gian trá.
ngay thẳng, gian dối, gian lận, gian manh, gian ngoan, gian giảo, gian trá.
dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, thật thà, gian giảo, gian trá.
dối trá, gian dối, gian lận, ngay thật, gian ngoan, gian giảo, gian trá.
Em hiểu thế nào là trung thực ?
Thật thà, ngay thẳng
Thật thà, lươn lẹo
Ngay thẳng, chăm chỉ
thật thà, xinh đẹp
Tự đánh giá mình thấp kém, không tin tưởng vào khả năng của mình là nghĩa của từ nào?
Tự kiêu
Tự trọng
Tự ti
Tự ái
Tự trọng nghĩa là gì?
Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
Tự cho mình hơn người và tỏ ra coi thường người khác
Lấy làm hài lòng và tỏ ra vui sướng về cái tốt đẹp mà mình có.
Khó chịu khi cảm thấy bị đánh giá thấp hoặc bị coi thường
Tự kiêu nghĩa là gì?
Tin tưởng vào khả năng của bản thân
Lấy làm hài lòng và tỏ ra vui sướng về cái tốt đẹp mà mình có.
Tin tưởng vào khả năng của bản thân
Tự cho mình hơn người và tỏ ra coi thường người khác
Lấy làm hài lòng và tỏ ra vui sướng về cái tốt đẹp mà mình có là nghĩa của từ :
Tự ái
Tự kiêu
Tự hào
Tự do
Tự ái nghĩa là:
Tự đánh giá mình thấp kém, không tin tưởng vào khả năng của mình.
Khó chịu khi cảm thấy bị đánh giá thấp hoặc bị coi thường
Tự cho mình hơn người và tỏ ra coi thường người khác
Tự cho mình hơn người và tỏ ra coi thường người khác
Tin tưởng vào khả năng của bản thân là nghĩa của từ nào?
Tự tin
Tự trọng
Tự kiêu
Tự ti
Những từ "nhân" có nghĩa "lòng thương người" là:
Nhân dân, nhân từ, nhân tài
Nhân dân, nhân cộng, nhân đức
Nhân đức, nhân từ, nhân nghĩa
Công nhân, nhân chứng, bệnh nhân
Tiếng "nhân" có nghĩa là "người" trong các dòng nào sau đây?
Nhân dân, nhân hậu, nhân tài
Nhân dân, công nhân, nhân đức
Công nhân, nhân dân, nhân loại
Công nhân, nhân dân, nhân từ
Những từ nào sau đây cùng nghĩa với trung thực:
Thật thà, dối trá, chính trực.
Thật thà, lừa đảo, thật lòng
Thật thà, chính trực, thẳng thắn
Gian trá, thẳng thắn, ngay thẳng
Loại một từ có chứa tiếng “công” không cùng nghĩa với tiếng “công” trong các từ còn lại: “Công bằng, công minh, công cộng, công lí”.
công bằng
công minh
công cộng
công lí
Câu thành ngữ "thẳng như ruột ngựa" nói về đức tính gì?
Thông minh
Trung thực
Tự trọng
Dũng cảm
Tiếng “dần” trong các câu thơ sau bắt vần với những tiếng nào?
Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm đương chín trái cây ngọt dần
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng vàng.
A. ngân; sân
B. râm, ngân, sân
C. cây, rây, đầy
Điền một từ còn thiếu vào chỗ trống trong các câu thành ngữ sau:
… cam cộng khổ
… sức … lòng
… lòng nhất trí
… tâm hiệp lực
A. Cùng
B. Đồng
C. Giúp
Dấu hai chấm trong câu sau đây có tác dụng gì?
Một hôm, biển động, sóng đánh dữ, Ốc không bò đi đâu được, nằm một chỗ ao ước: “Giá mình có được tám cẳng hai càng như Cua”.
A. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vật
B. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích
C. Cả A và B đều đúng
Trường hợp nào dưới đây dùng sai dấu hai chấm:
A. Bụt đưa tay chỉ vào cây tre mà đọc: “Khắc xuất! Khắc xuất!”
B. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Đó là: Trạng nguyên trẻ nhất nước ta.
C. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi.
Trường hợp nào dưới đây “xe đạp” là hai từ đơn?
A. Nam vừa được bố mua cho một chiếc xe đạp.
B. Em đi học bằng xe đạp.
C. Xe đạp nặng quá, đạp mỏi cả chân.
Có bao nhiêu từ láy trong các dòng thơ dưới đây:
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu.
A. 2
B. 3
C. 4
Những từ nào trong dãy từ dưới đây là từ ghép?
tươi tốt, may mắn, mặt mũi, hốt hoảng, săn sóc, nhỏ nhẹ, ngay ngắn
A. tươi tốt, mặt mũi, săn sóc, nhỏ nhẹ
B. tươi tốt, may mắn, hốt hoảng, nhỏ nhẹ, ngay ngắn
C. tươi tốt, mặt mũi, hốt hoảng, nhỏ nhẹ
Từ nào trong dãy dưới đây có chứa tiếng “trung” không có nghĩa là “một lòng một dạ”?
trung thực, trung tâm, trung thành, trung hiếu, trung bình, trung thu
A. trung tâm, trung bình, trung thu
B. trung thực, trung thành, trung hiếu
C. trung tâm, trung hiếu, trung thu
Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “tự hào”?
A. Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
B. Tự thực hiện các nhiệm vụ của mình
C. Hài lòng, hãnh diện về như những điều tốt đẹp mà mình có
Câu thành ngữ “Thuốc đắng dã tật” nói lên điều gì?
A. Chọn thuốc đắng uống để nhanh khỏi bệnh
B. Những lời góp ý thẳng thắn sẽ giúp sửa chữa khuyết điểm
C. Luôn giữ gìn phẩm giá dù cho khó khăn
D. Nghĩ thế nào thì nói ra như thế, không giấu giếm.
Câu thành ngữ nào nói về lòng tự trọng?
A. Ăn ngay nói thật
B. Nhường cơm sẻ áo
C. Cây ngay không sợ chết đứng
Hè về áo đỏ như son
Hè đi thay lá xanh non mượt mà
Bao nhiêu tay toả rộng ra
Như vẫy như đón bạn ta đến trường?
Là cây gì?
A. Cây bàng.
B. Cây me.
C. Cây đa.
D. Cây phượng.
Dấu hai chấm trong chuỗi câu sau có tác dụng gì ?
Cô hỏi: “Sao trò không chịu làm bài ?”
Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói trực tiếp của nhân vật
Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước
Báo hiệu một sự liệt kê
Cả 2 ý A và B đều đúng
Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy ?
Khẩn khoản, vui vẻ, cười đùa
Lấp ló, đi đứng, lí do
Sạch sành sanh, rõ ràng, ồn ào
Xinh xắn, xinh tươi, tươi tỉnh
Hải Phòng, Hồ Gươm, Quốc Tử Giám là....
Danh từ riêng
Danh từ chung
......là danh từ chỉ người.
mưa phùn
tia nắng
bác sĩ
... là tên riêng của một sự vật.
Danh từ chung
Danh từ riêng
....là tên gọi một loại sự vật.
Danh từ chung
Danh từ riêng
Có mấy loại danh từ
hai
ba
Câu 3. Dòng nào dưới đây không có danh từ chung?
Thanh Xuân, Cầu Giấy, Long Biên, quận
Hà Nội, Hồ Chí Minh, Việt Nam, Sầm Sơn
Ba Vì, núi, Nghĩa Lĩnh, Tam Đảo
công viên, Pháp, Lý Thái Tổ, Hồ Gươm
Con hãy tìm và điền vào chỗ trống những danh từ riêng trong câu văn dưới đây:
"Trước mặt chúng tôi đã hiện lên con sông Kinh Thầy, đây là quê hương của chị Mạc Thị Bưởi."
(a)
Trong câu văn dưới đây, có lỗi viết sai. Con hãy chỉ ra lỗi sai đó:
"Bạn tuấn anh lớp em rất hài hước."
Lỗi sai là chưa đầy đủ chủ ngữ, vị ngữ.
Lỗi sai là thiếu danh từ riêng.
Lỗi sai là chưa viết hoa danh từ riêng.
Nhóm nào sau đây chứa danh từ chung?
sông, núi, trường, lớp, biển
Hà, Thục Anh, Linh, Cường, Nguyên, Quân
Newton5, Tuệ Đức, Marri Curie
Hà Nội, Nha Trang, Đà Nẵng
Từ nào không phải danh từ trong các từ sau?
bà
cơn
những
hạt
Danh từ trong câu "Tiếng đàn bay ra vườn." là:
tiếng đàn
đàn, vườn
vườn
tiếng đàn, vườn
Tìm danh từ trong câu sau: "Con gà cục tác lá chanh".
con gà, lá chanh
lá
con gà, lá
lá chanh
Danh từ thường đi kèm được với những từ nào ở trước hoặc sau nó?
đã, đang, sẽ, sắp, ..
Rất, quá, lắm, vô cùng, ...
này, nọ, kia ấy, ...
một, vài, những, các, ...
Cho câu thơ sau:
Yêu nhiều nắng nỏ, trời xanh
Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm."
Dòng nào dưới đây gồm đủ các danh từ có trong câu thơ trên?
Yêu, nắng, trời, xanh
nỏ, tre, khuất, bóng râm
nắng, trời, tre, bóng râm
nhiều, không, đứng, râm
Cho câu thơ sau:
"Dân dâng một quả xôi đầy
Bánh chưng mấy cặp, bánh dày mấy đôi"
Dòng nào dưới đây gồm đủ các danh từ có trong câu thơ trên?
Dân, quả, xôi, bánh chưng, bánh dày, cặp, đôi
Dân, một, quả xôi, đôi
bánh, chưng, dày, xôi
dâng, mấy, cặp, đôi
Điền danh từ vào chỗ chấm cho phù hợp:
" (a) có con sông xanh biếc
Nước gương trong soi tóc những hàng tre..."
Điền 3 danh từ vào chỗ chấm cho phù hợp:
"Trước giờ học online, em đã chuẩn bị đủ ...., ...., ...."
(a)
Đánh dấu x vào các dòng có danh từ:
lá, thân, rễ, hoa, quả, hạt
gió, mưa, nắng, sấm chớp,
vui, buồn, sợ hãi, lo lắng
mặt mũi, chân tay ,đầu tóc, quần áo
Đâu là từ ghép trong các từ sau?
Nhỏ bé
Khập khiễng
Phân vân
Mênh mang
Đâu từ từ láy trong các từ sau?
Đường đua
Tiếp tục
Nhỏ nhẹ
Rì rào
Từ nào là từ láy gợi tả màu sắc trong các từ sau?
đỏ đắn
lênh khênh
cũ kĩ
dập dờn
Từ nào trong các từ sau đây không phải là từ láy?
vắng lặng
nhanh nhảu
chậm chạp
xinh xắn
Từ nào là từ ghép trong các từ sau?
Nhỏ nhắn
Nhỏ nhen
Nhỏ nhẹ
Nhỏ nhoi
Chỉ ra những từ láy có trong đoạn thơ dưới đây?
Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu
Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban
Tìm nơi bờ biển sóng tràn
Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa
(Theo Nguyễn Đức Mậu)
Thăm thẳm, bập bùng, bờ biển
Thăm thẳm, bập bùng, hoa ban
Thăm thẳm, bập bùng, dịu dàng
Thăm thẳm, hàng cây, mùa hoa
Có mấy từ láy trong hai câu thơ sau?
Thuyền ta lướt nhẹ trên Ba Bể
Trên cả mây trời, trên núi xanh
Mây trắng bồng bềnh trôi lặng lẽ
Mái chèo khua bóng núi rung rinh.
(Theo Hoàng Trung Thông)
1 từ
2 từ
3 từ
4 từ
Có bao nhiêu từ láy trong đoạn văn dưới đây?
Đêm về khuya lặng gió. Sương phủ trắng mặt sông. Những bầy cá nhao lên đớp sương “tom tóp”, lúc đầu còn loáng thoáng dần dần tiếng tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền.
3 từ
4 từ
5 từ
6 từ
Nhóm từ nào sau đây gồm các từ ghép?
Vận động viên, đường chạy, sẵn sàng, cuộc thi, tín hiệu, xuất phát
Vị trí, vòng cua, vận động viên, đường đua, đường chạy, sợ hãi
Loạng choạng, khu vực, đá dăm, đường cua, cuộc thi, xuất phát
Đường cua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng
Nhóm từ nào sau đây toàn là từ láy?
Khập khiễng, râm ran, bền bỉ, lo lắng, đăm đắm, thơm tho
Đường đua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng
Lẩy bẩy, khập khiễng, rạng rỡ, âu yếm, đám đông, khó khăn, đau đớn
Đường đua, đường chạy, rạng rỡ, khó khăn, bền bỉ, đau đớn
Nhóm từ nào dưới đây toàn là từ láy?
bờ bãi, đất đai, chuồn chuồn, phất phơ
mệt mỏi, mong ngóng, bát ngát, miên man
Lơ thơ, phất phơ, thì thầm, mênh mông
trong trắng, mềm mại, man mác, dịu dàng
Nhóm từ nào dưới đây không phải là nhóm các từ láy:
mơ màng, mát mẻ, mũm mĩm
mồ mả, máu mủ, mơ mộng
mờ mịt, may mắn, mênh mông
mịn màng, mạnh mẽ, mênh mang
Dòng nào dưới đây gồm các từ láy?
Bằng bằng, mới mẻ, đầy đủ, chen chúc
buồn bã, mềm mỏng, cũ kĩ, rào rào
cũ kĩ, cuống quýt, oa oa, êm ấm
cuống quýt, cong queo, im ắng, âm u
Em hãy tìm từ không cùng nhóm cấu tạo trong dãy từ sau:
nóng nực
nóng bức
nóng lòng
nóng nảy
Trong các nhóm từ láy sau, nhóm từ láy nào vừa gợi tả âm thanh vừa gợi tả hình ảnh?
khúc khích, ríu rít, thướt tha, ào ào, ngoằn ngoèo
lộp độp, răng rắc, lanh canh, loảng xoảng, ầm ầm
khúc khích, lộp độp, loảng xoảng, leng keng, chan chát
Tất cả các đáp án trên
Con hãy điền từ còn thiếu vào chỗ chấm trong câu tục ngữ dưới đây:
"Không thầy đố mày........"
điểm cao
chạy nhanh
làm nên
làm quan
Câu thành ngữ nào được thể hiện qua hình ảnh dưới đây?
Giấu đầu hở chân
Giấu đầu hở đuôi
Giấu đầu hở mông
giấu đầu hở thân
Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa giống với câu “Đói cho sạch, rách cho thơm”?
Đói ăn vụng, túng làm càn.
Ăn trông nồi, ngồi trông hướng
Ăn phải nhai, nói phải nghĩ
Giấy rách phải giữ lấy lề
Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa trái ngược với câu “Uống nước nhớ nguồn”?
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Uống nước nhớ kẻ đào giếng
Ăn cháo đá bát
Ăn gạo nhớ kẻ đâm xay giần sàng
Thua keo này, ... keo khác.
ta bày
bày
làm
tạo
... mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
Nước Việt Nam
Nưóc lọc
Nước lã
Ko có đáp án đúng
Khoai đất lạ, ... đất quen
mạ
làm
không
nên
Trẻ lên ba cả nhà học ...
viết
nói
vẽ
kinh
Cả giận mất ..........................
khôn
tiền
Học ...,học ...,học ...,học ...
điền vào chỗ trống
mở, ăn,nói, gói
Ăn,mở,gói,nói
Ăn,nói,gói,mở
Mở,gói, ăn,nói
Cái răng, cái tóc là gốc...........
Con người
Con chó
Con mèo
Con gián
Khoai đất lạ, ... đất quen
mạ
làm
không
nên
Những câu ca dao nào dưới đây nói về lòng biết ơn, cội nguồn?
Uống nước nhớ nguồn
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn cây nào, rào cây ấy
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba.
Câu nào dưới đây không phải thành ngữ?
Vắt cổ chày ra nước
Chó ăn đá, gà ăn sỏi
Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
Lanh chanh như hành không muối
Thành ngữ nào sau đây có ý nghĩa “ý tưởng viển vông, thiếu thực tế thiếu tính khả thi”?
Đeo nhạc cho mèo
Đẽo cày giữa đường
Ếch ngồi đáy giếng
Thầy bói xem voi
Chọn phần giải thích đúng các câu tục ngữ sau:
Lời chào cao hơn mâm cỗ: Thái độ, tình cảm đón tiếp quý hơn chuyện ăn uống
Ăn vóc học hay: Có ăn mới có sức khỏe, có học mới biết điều hay lẽ phải trong cuộc sống.
Có cày có thóc, có học có chữ: Đề cao tinh thần học hỏi, không giấu những điều mình chưa biết
Dốt đến đâu học lâu cũng biết: Nếu chăm chỉ chịu khó học hỏi, tìm tòi thì sẽ gặt hái được những hiể biết nhất định.
Học một biết mười: Thông minh, sáng tạo, không những có khả năng học tập, tiếp thu đầy đủ mà còn có thể tự phát triển, mở rộng được những điều đã học
Chọn phần giải thích đúng các câu tục ngữ sau:
Học đâu hiểu đấy: Cần kết hợp lí thuyết và thực hành thì việc học mới có kết quả
Học đi đôi với hành: Sáng dạ, tiếp thu nhanh những gì đã học.
Học thầy không tày học bạn: Học những điều do thầy cô hướng dẫn, dạy bảo là quan trọn, nhưng học ở bạn bè cũng rất cần thiết vì bạn sẽ giúp ta biết được những điều bổ ích đôi khi không có trong bài học của thầy cô giáo.
Không biết phải hỏi/ Muốn giỏi phải học: Đề cao tinh thần học hỏi, không giáu những điều mình chưa biết
Dao có màu mới sắc/ Ngườ có học mới nên: Dao dù có bằng thép tốt đến đâu mà không mài thì cũng không sắc. Người dù có thông minh đến đâu mà không học thì cũng không thành tài. Câu tục ngữ khuyên ta phải học hành, có học mới có khôn.
Chọn cặp câu tục ngữ không mang nghĩa tương đương:
Dốt đến đâu học lâu cũng biết - Cần cù bù thông minh
Cái nết đánh chết cái đẹp - Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Chết vinh còn hơn sống nhục - Chết đứng còn hơn sống quỳ
Lá lành đùm lá rách - Một điều nhịn chín điều lành
Có công mài sắt, có ngày nên kim - Kiến tha lâu cũng đầy tổ
Chọn cặp câu tục ngữ không mang nghĩa tương đương:
Uống nước nhớ nguồn - Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Đói cho sạch, rách cho thơm - Giấy rách phải giữ lấy lề
Lá lành đùm lá rách - Tương thân tương ái
Cây có cội, nước có nguồn - Chim có tổ, người có tông
Con có cha như nhà có nóc - Chị ngã em nâng
Chọn các câu tục ngữ nói về tình cảm gia đình:
Anh thuận em hòa là nhà có phúc.
Không thầy đố mày làm nên
Cắt dây bầu dây bí, ai nỡ cắt dây chị, dây em.
Con có mẹ như măng ấp bẹ
Anh em như thể tay chân.
Chọn câu tục ngữ không nói về thiên nhiên và lao động sản xuất:
Ăn kỹ no lâu, cày sâu lúa tốt
Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền
Mưa tháng ba hoa đất, mưa tháng tư hư đất
Người ta là hoa đất
Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
Chọn các ý đúng nói về câu tục ngữ:
Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
Nhất nước: nước là ưu tiên hàng đầu
Nhì phân: phân bón được chú trọng thứ ba
tam cần: chăm chỉ, cần cù được chú trọng thứ ba
Tứ giống: giống cây trồng tốt là yếu tố quan trọng thứ tư
Bốn ưu tiên hàng đầu trong trồng trọt
Chọn các ý đúng nói về câu tục ngữ:
Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa
Trăng quầng: Trăng có quầng sáng nhiều màu sắc hiện ra thành vòng bao quanh báo trước thời tiết sẽ hạn hán
Trăng tán: trăng có vòng tròn sáng mờ nhạt bao quanh báo trước trời sẽ có mưa
Khi bầu trời xuất hiện những đám mây có màu vàng mỡ gà là sắp có mưa to hay bão, mọi người cần đề phòng.
Kinh nghiệm dự doán thời tiết
Trên trời mây có màu vàng thì sắp chuyern gió, mây có màu đỏ thì sắp mưa
Chọn các câu thành ngữ có ý nghĩa tương đương với câu CHÔN RAU CẮT RỐN:
nơi chôn rau cắt rốn
Chôn nhau cắt rốn
Quê cha đất tổ
Đất lề quê thói
Quê hương bản quán
Chọn các câu thành ngữ có ý nghĩa tương đương với câu
CHÂN TRỜI GÓC BỂ
Chân mây cuối trời
Chân trời góc biển
Đội đá vá trời
Góc biển chân trời
Lấp biển vá trời
Chọn câu thành ngữ không có ý nghĩa tương đương với câu: ĐỒNG SỨC ĐỒNG LÒNG
Đồng tâm hiệp lực
Chung sức chung lòng
Đồng lòng đồng sức
Trăm trận trăm thắng
Đồng tâm nhất trí
Chọn phần giải thích đúng cho câu tục ngữ:
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng (rạng)
Nên đi đây đi đó đẻ mở rộng hiểu biết.
Khuyên con người dù khó khăn, thiếu thốn cũng luôn phải giữ cho mình trong sạch.
Kiên chì, nhẫn nại thì sẽ đạt được mục tiêu
Gần những người xấu, hoàn cảnh xấu thì cũng bị ảnh hưởng tiêu cực. Gần những người tốt, hoàn cảnh tốt thì cũng dễ được tác động tích cực
Khi làm bất cứ một việc gì, nếu chúng ta có ý chí, nghị lực và sự kiên trì thì nhất định sẽ vượt qua được mọi khó khăn, trở ngại để đi đến thành công
Chọn phần giải thích đúng cho câu tục ngữ:
Ăn trông nồi ngồi trông hướng
Người có nghĩa tình, luôn tỏ lòng biết ơn người đã giúp đỡ mình
Nên có ý tứ trong việc ứng xử: Trong bữa cơm thấy nồi cơm gần hết thì không chìa bát cho người ta xới, khi ngồi với người khác thì đừng che khuất người ta..
Tuy không cùng hhuyeets thống nhưng có chung nòi giống, nên thương yêu, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau
Người sống ngay thẳng, trung thực thì không sợ điều gì
Một phần tử xấu làm ảnh hưởng đến cả tập thể
Chỉ ra cặp tiếng bắt vần trong câu ca dao sau:
“Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai.”
ai - ai
ơi - ai
bền - nền
cho - mặc
Những từ được gạch dưới trong câu “Mùa xuân đem theo ngọn gió đông về thay cho gió bấc buốt lạnh của mùa đông.” đều là:
từ láy âm đầu
từ láy vần
từ ghép phân loại
từ ghép tổng hợp
