WorksheetsÔn Tập giữa kì
Total questions: 35
Worksheet time: 1hrs 21mins
Điện trở có công dụng là
Phân chia điện áp
Ngăn cản dòng một chiều
Ngăn cản dòng xoay chiều
Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp
Đơn vị đo điện trở là
Oát (W)
Ôm (Ω)
Fara (F)
Henry (H)
Công dụng của điện trở là
Tăng cường dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện.
Điều chỉnh dòng điện và tăng cường điện áp trong mạch điện
Hạn chế hoặc điều khiển dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện.
Hạn chế dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện.
Ý nghĩa của trị số điện trở
Cho biết mức độ chịu đựng của điện trở
Cho biết khả năng phân chia điện áp của điện trở
Cho biết khả năng hạn chế điện áp trong mạch điện
Cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở
Công dụng của tụ điện là:
Ngăn chặn dòng điện, khi mắc phối hợp với điện trở sẽ tạo thành mạch cộng hưởng
Ngăn chặn dòng điện một chiều, cho dòng điện xoay chiều đi qua, lắp mạch cộng hưởng
Ngăn chặn dòng điện xoay chiều, cho dòng điện một chiều đi qua, lắp mạch cộng hưởng.
Tích điện và phóng điện khi có dòng điện một chiều chạy qua.
Trị số điện dung của tụ điện có đơn vị là:
Ôm (Ω)
Fara (F)
Henry (H)
Oát (W)
Loại tụ điện nào sử dụng cho điện một chiều và phải mắc đúng cực?
Tụ gốm
Tụ xoay
Tụ giấy
Tụ hoá
Trên một tụ điện có ghi 160V - 100μF. Các thông số này cho ta biết điều gì?
Điện áp định mức và trị số điện dung của tụ điện.
Điện áp cực đại và khả năng tích điện tối thiểu của tụ điện
Điện áp đánh thủng và dung lượng của tụ điện
Điện áp định mức và dung kháng của tụ điện
Để phân loại tụ điện người ta căn cứ vào…
vật liệu làm vỏ của tụ điện.
vật liệu làm chân của tụ điện.
vật liệu làm lớp điện môi.
vật liệu làm hai bản cực của tụ điện.
Ý nghĩa của trị số điện dung là:
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng hóa học của tụ khi nạp điện.
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng cơ học của tụ khi phóng điện.
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của tụ điện.
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện.
Thông số kỹ thuật nào sau đây đặc trưng cho tụ điện?
Điện cảm
Cảm kháng
Điện dung
Độ tự cảm
Ý nghĩa của trị số điện cảm là:
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của cuộn cảm.
Cho biết mức độ tổn hao năng lượng trong cuộn cảm khi dòng điện chạy qua
Cho biết khả năng tích lũy nhiệt lượng của cuộn cảm khi dòng điện chạy qua
Cuộn cảm được phân thành những loại nào?
Cuộn cảm thượng tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm âm tần.
Cuộn cảm cao tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm hạ tần.
Cuộn cảm cao tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm âm tần.
Cuộn cảm thượng tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm hạ tần
Điện áp đặt vào hai đầu điện trở có trị số 20KΩ là 5V thì dòng điện chạy qua điện trở đó là:
25 A.
0,25 mA.
0,25 A.
25 mA.
Điện áp đặt vào hai đầu điện trở có trị số 5KΩ là 20V thì dòng điện chạy qua điện trở đó là:
4 A.
0,4 mA.
4 mA.
40 mA
Dòng điện có trị số 4A qua một điện trở có trị số 2,5KΩ thì công suất tiêu tốn trên điện trở là:
40KW.
40 W.
10W.
10 KW
Dòng điện có trị số 10A qua một điện trở có trị số 5KΩ thì công suất tiêu tốn trên điện trở là:
50KW.
0,5 MW.
500W.
5 KW
Điện áp đặt vào 2 đầu điện trở là 2,5KV. Dòng điện chạy qua điện trở đó là 5A. Vậy trị số điện trở là bao nhiêu?
5 Ω
50 Ω
0,5 KΩ
5 KΩ
Điện áp đặt vào 2 đầu điện trở là 15 KV. Dòng điện chạy qua điện trở đó là 0,5 A. Vậy trị số điện trở là bao nhiêu?
30 KΩ
3 KΩ
3 Ω
30 Ω
Cho mạch điện xoay chiều gồm điện trở R = 25Ω, một cuộn dây thuần L =0,75/ (H), và một tụ điện có điện dung C =2.10-4/ (F). Hãy tính ZL của mạch điện. Biết tần số dòng điện f= 50Hz
75 Ω
37,5 Ω
7,5 Ω
375 Ω
Cho mạch điện xoay chiều gồm điện trở R = 25Ω, một cuộn dây thuần L =0,75/ (H), và một tụ điện có điện dung C =2.10-4/ (F). Hãy tính ZC của mạch điện. Biết tần số dòng điện f= 50Hz
75 Ω
25 Ω
50 Ω
100 Ω
Cho mạch điện xoay chiều gồm điện trở R = 40Ω, một cuộn dây thuần L =1/ (H), và một tụ điện có điện dung C =10-4/0,6 (F). Hãy tính ZL của mạch điện. Biết tần số dòng điện f= 50Hz
75 Ω
10 Ω
100 Ω
50 Ω
Cho mạch điện xoay chiều gồm điện trở R = 40Ω, một cuộn dây thuần L =1/ (H), và một tụ điện có điện dung C =10-4/0,6 (F). Hãy tính ZC của mạch điện. Biết tần số dòng điện f= 50Hz
60Ω
30 Ω
120 Ω
6 Ω
Cho đoạn mạch xoay chiều gồm R = 60Ω, một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 0,4/π (H) và một tụ điện có điện dung C=10-4/ (F) mắc nối tiếp. Hãy tính ZL của mạch điện. Biết tần số dòng điện f= 50Hz
20 Ω
60 Ω
40 Ω
80 Ω
Cho đoạn mạch xoay chiều gồm R = 60Ω, một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 0,4/π (H) và một tụ điện có điện dung C=10-4/ (F) mắc nối tiếp. Hãy tính ZC của mạch điện. Biết tần số dòng điện f= 50Hz
100 Ω
10 Ω
200 Ω
20 Ω
Điot bán dẫn có
2 lớp tiếp giáp p – n.
3 lớp tiếp giáp p – n.
1 lớp tiếp giáp p – n.
4 lớp tiếp giáp p – n.
Điôt có:
Gồm 2 điện cực: K, G
Gồm 2 điện cực: A, K
Gồm 2 điện cực: A1, A2
Gồm 2 điện cực: A, G
Phát biểu nào sau đây sai:
Điôt chỉnh lưu biến đổi dòng xoay chiều
Điôt tiếp điểm chỉ cho dòng điện nhỏ đi qua
Điôt tiếp mặt chỉ cho dòng điện lớn đi qua
Điôt ổn áp dùng để ổn định điện áp xoay chiều
Tranzito là linh kiện bán dẫn có…
Ba lớp tiếp giáp P – N, có ba cực là: anôt (A), catôt (K) và điều khiển (G).
Ba lớp tiếp giáp P – N, có ba cực là: bazơ (B), colectơ (C) và emitơ (E).
Hai lớp tiếp giáp P – N, có ba cực là: bazơ (B), colectơ (C) và emitơ (E).
Hai lớp tiếp giáp P – N, có ba cực là: anôt (A), catôt (K) và điều khiển (G).
Người ta phân Tranzito làm hai loại là
Tranzito PNN và Tranzito NPP.
Tranzito PPN và Tranzito NPP.
Tranzito PPN và Tranzito NNP.
Tranzito PNP và Tranzito NPN.
Chức năng nào dưới đây không phải của transistor
Là linh kiện điện tử dùng để khuếch đại tín hiệu.
Là linh kiện điện tử dùng để tạo sóng
Là linh kiện điện tử dùng để tạo xung
Là linh kiện điện tử dùng để chỉnh lưu
Thyristor có mấy điện cực
3
2
1
4
Thyristor thường được dùng để..
để khuếch đại tín hiệu, tạo sóng, tạo xung…
để ổn định điện áp một chiều.
để điều khiển các thiết bị điện trong các mạch điện xoay chiều.
trong mạch chỉnh lưu có điều khiển.
Người ta dùng linh kiện bán dẫn nào sau đây để chỉnh lưu?
Không linh kiện nào
Tranzito
Triac
Thyritor
Hãy chọn câu đúng
Triac có ba cực là: A, K và G, còn Điac thì chỉ có hai cực là: A và K.
Triac có ba cực là: A1, A2 và G, còn Điac thì chỉ có hai cực là: A1 và A2.
Triac và Điac đều có cấu tạo hoàn toàn giống nhau.
Triac có hai cực là: A1, A2, còn Điac thì có ba cực là: A1, A2 và G.
