Font size
WorksheetsKIỂM TRA GIỮA KÌ TIN
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là:
Tập hợp dữ liệu chứa đựng các kiểu dữ liệu: ký tự, số, ngày/giờ, hình ảnh... của một chủ thể nào đó.
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được ghi lên giấy.
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên máy tính điện tử để đáp
ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người.
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên giấy để đáp ứng nhu
cầu khai thác thông tin của nhiều người.
Hệ quản trị CSDL là:
Phần mềm dùng tạo lập, cập nhật, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL
Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ một CSDL
Phần mềm để thao tác và xử lý các đối tượng trong CSDL
Phần mềm dùng tạo lập CSDL
Em hiểu như thế nào về cụm từ “Hệ quản trị cơ sở dữ liệu”?
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bị hỗ trợ màn hình máy tính
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bị hỗ trợ mạng máy tính
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại dữ liệu được lưu trữ trên máy tính
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại phần mềm máy tính
Một Hệ CSDL gồm:
CSDL và các thiết bị vật lí.
Hệ QTCSDL và các thiết bị vật lí.
Các phần mềm ứng dụng và CSDL.
CSDL và hệ QTCSDL quản trị và khai thác CSDL đó.
Hãy nêu các ưu điểm khi sử dụng CSDL trên máy tính điện tử:
Gọn, thời sự (Cập nhật đầy đủ, kịp thời...)
Gọn, nhanh chóng
Gọn, thời sự, nhanh chóng, nhiều nguời có thể sử dụng chung CSDL.
Gọn, thời sự, nhanh chóng
Xét tệp lưu trữ hồ sơ học bạ của học sinh, trong đó lưu trữ điểm tổng kết của các môn Văn, Toán, Lí, Sinh, Sử, Địa. Việc nào sau đây không thực hiện được?
Tìm học sinh có điểm tổng kết môn Văn cao nhất
Tìm học sinh có điểm tổng kết môn Toán thấp nhất
Tìm học sinh có điểm trung bình sáu môn cao nhất
Tìm học sinh nữ có điểm môn Toán cao nhất và học sinh nam có điểm môn Văn cao nhất
Sau khi thực hiện tìm kiếm thông tin trong một tệp hồ sơ học sinh, khẳng định nào sau đây là đúng?
Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi
Tệp hồ sơ có thể xuất hiện những hồ sơ mới
Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi, nhưng những thông tin tìm thấy đã được lấy ra nên
không còn trong những hồ sơ tương ứng
Những hồ sơ tìm được sẽ không còn trên tệp vì người ta đã lấy thông tin ra
Những khẳng định nào sau đây là sai?
Tìm kiếm là việc tra cứu các thông tin không có sẵn trong hồ sơ thỏa mãn một số điều kiện nào đó
Thống kê là cách khai thác hồ sơ dựa trên tính toán để đưa ra các thông tin đặc trưng, không có sẵn
trong hồ sơ
Lập báo cáo là việc sử dụng các kết quả tìm kiếm, thống kê, sắp xếp các bộ hồ sơ để tạo lập một bộ
hồ sơ mới có nội dung và cấu trúc khuôn dạng theo một yêu cầu cụ thể nào đó, thường để in ra giấy
Sắp xếp hồ sơ theo một tiêu chí nào đó phù hợp với yêu cầu quản lý của tổ chức
Hãy chọn đúng các công việc cần làm khi muốn tạo hồ sơ
Xác định chủ thể cần quản lí, cấu trúc hồ sơ và thu thập thông tin, lưu trữ lại
Xác định các thông tin cần thiết, số lượng chủ thể cần quản lí
Tìm hiểu từng đối tượng cần quản lí, lưu trữ lại mọi thông tin cần thiết
Làm theo kinh nghiệm của người quản lí
Khi ta sắp xếp các hồ sơ theo một trình tự nào đó thì công việc này thuộc vào nhóm công việc gì?
Cập nhật hồ sơ
Tạo hồ sơ
Khai thác hồ sơ
Một công việc khác nào đó
Trong cơ sở dữ liệu quản lí học sinh, khi một học sinh chuyển qua trường khác thì ta cần làm thao tác nào?
Khai thác hồ sơ
Cập nhật hồ sơ
Một công việc khác các việc kia
Tạo hồ sơ
Mục đích cuối cùng của việc tạo lập, cập nhật, khai thác hồ sơ là gì?
Tạo ra bộ hồ sơ hoàn chỉnh cho nhiều người cùng sử dụng
Làm cho công việc của người quản lí được thuận lợi hơn
Nhằm giúp người thiết kế tạo hồ sơ có thể sử dụng được lâu dài
Phục vụ cho quá trình lập kế hoạch, ra quyết định xử lí công việc của người có trách nhiệm
Một cơ sở dữ liệu là một tập hợp các …(1)… có liên quan với nhau, chứa thông tin của một tổ chức nào đó, được lưu trữ trên các …(2)… để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người dùng với nhiều mục đích khác nhau.
(1) dữ liệu; (2) thiết bị nhớ
(1) thông tin; (2) đĩa cứng dung lượng lớn
(1) chủ thể; (2) máy tính có nối mạng
(1) chương trình; (2) máy chủ
Phần mềm cung cấp một môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL được gọi là?
Cơ sở dữ liệu
Hệ cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Phần mềm hệ thống
Người ta thường dùng thuật ngữ hệ cơ sở dữ liệu để chỉ một …(1)… cùng với …(2)…quản trị và khai thác CSDL nào đó.
(1) bộ quản lí dữ liệu; (2) bộ xử lí trúy vấn
(1) hệ quản trị cơ sở dữ liệu; (2) bộ quản lí tệp
(1) cơ sở dữ liệu; (2) bộ quản lí dữ liệu
(1) cơ sở dữ liệu; (2) hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Những nhiệm vụ nào dưới đây không thuộc nhiệm vụ của công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL?
Duy trì tính nhất quán của CSDL
Cập nhật (thêm, sửa, xóa dữ liệu)
Khôi phục CSDL khi có sự cố
Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hệ QT CSDL là một bộ phận của ngôn ngữ CSDL, đóng vai trò chương trình dịch cho ngôn ngữ
CSDL
Người lập trình ứng dụng không được phép đồng thời là người quản trị hệ thống vì như vậy vi phạm
quy tắc an toàn và bảo mật
Hệ QT CSDL hoạt động độc lập, không phụ thuộc vào hệ điều hành
Người quản trị CSDL không cần hiểu biết về CSDL, hệ QT CSDL và môi trường hệ thống
Người nào có vai trò quan trọng trong vấn đề phân quyền hạn truy cập sử dụng CSDL?
Người lập trình
Người quản trị
Người dùng
Nguời quản trị CSDL
Trong vai trò của con người khi làm việc với các hệ CSDL, người thiết kế và cấp phát
quyền truy cập cơ sở dữ liệu, là người?
Người lập trình ứng dụng
Người sử dụng (khách hàng)
Người quản trị cơ sở dữ liệu
Người bảo hành các thiết bị phần cứng của máy tính
Quy trình xây dựng CSDL là: (Nhận biết)
Khảo sát --> Thiết kế --> Kiểm thử
Thiết kế --> Kiểm thử --> Khảo sát
Khảo sát --> Kiểm thử --> Thiết
B. Thiết kế --> Kiểm thử --> Khảo sát D. Thiết
Người quản trị CSDL được hiểu là .(I). hay một nhóm người được trao quyền điều hành
..(II)... (Nhận biết)
(I) một người; (II) hệ CSDL.
(I) tổ chức; (II) toàn bộ chương trình.
(I) một tập thể; (II) CSDL.
một hệ CSDL; (II) hệ thống máy tính
Hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau về hệ quản trị CSDL.
Hệ quản trị CSDL một máy tính chuyên dùng để quản lí.
Hệ quản trị CSDL chương trình cho phép ta kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL.
Hệ quản trị CSDL có thể trực tiếp tìm kiếm và lấy các tệp cần thiết.
Hệ quản trị CSDL luôn cần có sự giúp đở của các trình ứng dụng
Nhập dữ liệu cho CSDL công việc của bước nào trong xây dựng CSDL?
Thiết kế
Khảo sát
Kiểm thử
Một bước khác
Lựa chọn hệ QTCSDL để triển khai công việc của bước nào trong xây dựng CSDL?
Thiết kế
Khảo sát
Kiểm thử
Một bước khác
Người nào có vai trò quan trọng trong vấn đề sử dụng phần mềm ứng dụng phục vụ nhu cầu khai thác thông tin
Người dùng
Người lập trình
Người quản trị CSDL
Người quản lí
Chọn câu sai về ngôn ngữ thao tác dữ liệu
Thao tác nhập, sửa, xóa dữ liệu
Thao tác tìm kiếm dữ liệu
Thao tác tra cứu thông tin, kết xuất báo cáo
Thao tác khôi phục CSDL
Câu nào sau đây về hoạt động của một hệ QTCSDL là sai
Trình ứng dụng tương tác với hệ QTCSDL thông qua bộ xử lí truy vấn
Có thể tạo các truy vấn trên CSDL dựa vào bộ xử lý truy vấn
Bộ quản lí dữ liệu nhận các yêu câu truy vấn dữ liệu từ bộ xử lí truy vấn và nó cung cấp dữ liệu cho
bộ truy vấn theo yêu cầu
Bộ quản lí dữ liệu của hệ QTCSDL quản lí trực tiếp các tệp CSDL
Người nào đã tạo ra phần mềm ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL
Người lập trình ứng dụng
Người dùng
Người quản trị CSDL
Người quản lí hệ thống
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu là một ngôn ngữ không cho phép
Tìm kiếm dữ liệu
Kết xuất dữ liệu
Cập nhật dữ liệu
Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép
Cho biết phương tiện để đảm bảo việc chia sẻ CSDL có thể thực hiện được
Máy tính
Máy tính và phương tiện kết nối mạng máy tính
Hệ QTCSDL
CSDL
Access có những khả năng nào?
Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ dữ liệu
Cung cấp công cụ tạo lập, cập nhật và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu
Các đối tượng cơ bản trong Access là:
Bảng, Macro, Biểu mẫu, Mẫu hỏi
Bảng, Macro, Biểu mẫu, Báo cáo
Bảng, Mẫu hỏi, Biểu mẫu, Báo cáo
Bảng, Macro, Môđun, Báo cáo
Trong Access có mấy đối tượng cơ bản?
4
3
2
1
Chọn câu sai trong các câu sau:
Access có khả năng cung cấp công cụ tạo lập CSDL
Access không hỗ trợ lưu trữ CSDL trên các thiết bị nhớ.
Access cho phép cập nhật dữ liệu, tạo báo cáo, thống kê, tổng hợp.
CSDL xây dựng trong Access gồm các bảng và liên kết giữa các bảng.
Để định dạng, tính toán, tổng hợp và in dữ liệu, ta dùng:
Table
Form
Query
Report
Để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng, ta dùng:
Table
Form
Query
Report
Đối tượng nào tạo giao diện thuận tiện cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin?
Table
Form
Query
Report
Đối tượng nào có chức năng dùng để lưu dữ liệu?
Table
Form
Query
Report
Để tạo một CSDL mới và đặt tên tệp trong Access, ta phải:
Khởi động Access, vào File chọn New hoặc kích vào biểu tượng New
Vào File chọn New
Kích vào biểu tượng New
Khởi động Access, Click nút Blank DataBase, rồi đặt tên file và chọn vị trí lưu tệp, rồi sau
đó chọn Create
Hãy sắp xếp các bước sau để được một thao tác đúng khi tạo một CSDL mới?
(1) Chọn nút Create
( 2) Click nút Blank DataBase
(3) Nhập tên cơ sở dữ liệu
(4) Chọn Blank Database
(2) --> (4) --> (3) --> (1)
(1) --> (2) --> (3) --> (4)
(2) --> (1) --> (3) --> (4)
(1) --> (3) --> (4) --> (2)
Trong Access, để tạo CSDL mới, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
Create Table in Design View
Create table by using wizard
File/open
Click chọn Blank DataBase
Tên của CSDL trong Access bắt buộc phải đặt trước hay sau khi tạo CSDL?
Đặt tên tệp sau khi đã tạo CSDL.
Vào File /Exit.
Vào File /Close.
Bắt buộc vào là đặt tên tệp ngay rồi mới tạo CSDL sau.
Trong Acess, để mở CSDL đã lưu, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
File/new/Blank Database
Create table by using wizard
File/open/<tên tệp>
Create Table in Design View
Có mấy chế độ chính để làm việc với các loại đối tượng?
5 chế độ
3 chế độ
4 chế độ
2 chế độ
Hai chế độ chính làm việc với các đối tượng là:
Trang dữ liệu và thiết kế
Thiết kế và bảng
Chỉnh sửa và cập nhật
Thiết kế và cập nhật
Chế độ thiết kế được dùng để:
Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu
mẫu, báo cáo
Cập nhật dữ liệu cho của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo
cáo
Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi; hiển thị dữ liệu của biểu mẫu, báo cáo
Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu và báo cáo
Chế độ trang dữ liệu được dùng để:
Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu
mẫu, báo cáo
Cập nhật dữ liệu cho của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo
cáo
Hiển thị dữ liệu của biểu mẫu, báo cáo; thay đổi cấu trúc bảng, mẫu hỏi
Hiển thị dữ liệu dạng bảng, cho phép xem, xóa hoặc thay đổi các dữ liệu đã có
Trong chế độ trang dữ liệu, ta có thể chuyển sang chế độ thiết kế bằng cách dùng menu:
Format→Design View
View→Design View
Tools→Design View
Edit →Design View
Một đối tượng trong Access có thể được tạo ra bằng cách:
Người dùng tự thiết kế, dùng thuật sĩ hoặc kết hợp cả 2 cách trên
Người dùng tự thiết kế
Kết hợp thiết kế và thuật sĩ
Dùng các mẫu dựng sẵn
Phần đuôi của tên tập tin trong Access 2010 là
accdb
mdb
xls
text
Các đối tượng chính của Access
(a)
