wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn sử kt 45p

Total questions: 118

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Hội nghị Ianta (tháng 2-1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?

a)

Tiêu diệt quân phiệt Nhật Bản

b)

Thành lập ngân hàng thế giới (WB)

c)

Thành lập liên minh châu Âu (EU)

d)

Thành lập quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)

2.

Một trong những quyết định quan trọng nhất của Hội Nghị Ianta (tháng 2 - 1945) là

a)

Thành lập Ngân hàng thế giới (WB)

b)

Tiêu diệt tân gốc phát xít Đức

c)

Thành lập liên minh châu Âu (EU)

d)

Thành lập quỹ tiền tễ quốc tế (IMF)

3.

Hội nghị Ianta (2-1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?

a)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc

b)

Thành lập Ngân hàng thế giới

c)

Thành lập liên minh châu Âu (EU)

d)

Thành lập quỹ tiền tệ thế giới (IMF)

4.

Theo quyết định của HN Ianta (2-1945), Mĩ đóng quân tại khu vực nào sau đây?

a)

Đông Đức

b)

Tây Đức

c)

Đông Âu

d)

Bắc Triều Tiên

5.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào dưới đây?

a)

Tây Đức

b)

Bắc Triều Tiên

c)

Tây Berlin

d)

Tây Âu

6.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), Liên Xô không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?

a)

Đông Berlin

b)

Đông Âu

c)

Đông Đức

d)

Tây Âu

7.

Theo quyết định của hội nghị Ianta (2-1945), quốc gia nào cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ?

a)

Trung Quốc

b)

Nhật Bản

c)

Pháp

d)

Ấn Độ

8.

Theo quyết định của hội nghị Ianta (2-1945), những nước nào sau đây trở thành nước trung lập

a)

Áo, Phần LAn

b)

Đức, Thụy Sĩ

c)

Anh, Pháp

d)

Ba Lan, Nam Tư

9.

Theo quyết định của hội nghị Ianta (2-1945), các nước ĐNÁ, NÁ, TÁ thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

b)

Liên Xô

c)

Các nước phương Tây

d)

Trung Quốc

10.

Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống Vecsai-Washington và Trật tự thế giới 2 cực Ianta

a)

Hình thành gắn liền với chiến tranh thế giới

b)

Phản ánh tương quan lực lượng giữa 2 hệ thống chính trị xã hội đối lập

c)

Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước có chế độ chính trị đối lập

d)

Bảo đảm quyền tự quyết của các dân tộc

11.

Nội dung nào sau đây không phải là điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống Vecsai-Washington và Trật tự thế giới 2 cực Ianta

a)

Có sự tham gia của các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa

b)

Được quyết định bởi nước thắng trận trong chiến tranh

c)

Phản ánh quá trình thỏa hiêp và đấu tranh giữa các cường quốc

d)

Chứng tỏ quan hệ quốc tế luôn bị chi phối bởi các cường quốc

12.

Trật tự hai cực Ianta có điểm khác biệt nào sau đây so với trật tự thế giới theo hệ thống Vecsai-Washington

a)

Hình thành gắn với kết cục của chiến tranh thế giới

b)

Được thiết lập từ quyết định của các cường quốc

c)

Bị chi phối bởi quyền lợi của các cường quốc

d)

có hai hệ thống xã hội đối lập về chính trị

13.

 Mục đích của tổ chức Liên Hợp Quốc được nêu rõ trong Hiến chương là

a)

tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít

b)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới

c)

bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia.

d)

không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

14.

Ý nào sau đây  không phản ánh đúng nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết.

b)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

Chung sống hòa bình và đảm bảo sự nhất trí giữa tất cả các thành viên

15.

Cơ quan nào của Liên Hợp Quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

a)

Hội đồng Bảo an

b)

Hội đồng Kinh tế và Xã hội

c)

Đại hội đồng.

d)

Hội đồng Quản thác

16.

 Trong những năm 1946-1950, nhân dân Liên Xô đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm

a)

khôi phục kinh tế.

b)

công nghiệp hóa

c)

 hiện đại hóa.

d)

điện khí hóa.

17.

Trong những năm 1950-1973, nhân dân Liên Xô đã hoàn thành thắng lợi

a)

công cuộc khôi phục kinh tế.

b)

công cuộc xây dựng CNXH.

c)

hiện đại hóa

d)

điện khí hóa

18.

Liên Xô thực hiện công cuộc khôi phục kinh tế (1945- 1950) trong bối cảnh

a)

bị quân đội các nước nước tấn công.

b)

chịu tổn thất nặng nề do chiến tranh.

c)

chính quyền Xô viết vừa được thành lập.

d)

vừa hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc.

19.

Năm 1949, Liên Xô đạt được thành tựu khoa học- kĩ thuật nào dưới đây?

a)

Phóng tàu vũ trụ Phương Đông

b)

. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

c)

Chế tạo thành công bom nguyên tử

d)

. Đưa con người lên thám hiểm Mặt Trăng

20.

Liên Xô là nước đầu tiên trên thế giới

a)

đưa con người lên Mặt Trăng.

b)

thực hiện cuộc cách mạng xanh.

c)

phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

d)

chế tạo thành công bom nguyên tử

21.

Gagarin (Liên Xô) là người đầu tiên trên thế giới thực hiện thành công

a)

hành trình khám phá sao Hỏa.

b)

kế hoạch thám hiểm sao Mộc.

c)

hành trình chinh phục Mặt Trăng

d)

chuyến bay vòng quanh Trái Đất.

22.

Chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

hòa bình, trung lập, không tham gia các liên minh quân sự với nước khác.

b)

hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.

c)

tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người.

d)

kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mĩ.

23.

Trong khoảng thời gian từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia có chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa là

a)

 Anh.

b)

Brunây.

c)

Liên Xô.

d)

Mĩ.

24.

Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngã về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở

a)

châu Á.   

b)

châu Âu.

c)

châu Phi.

d)

châu Mĩ.

25.

Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô tại

a)

Tổ chức Hiệp ước Vácsava.   

b)

Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

c)

Hội đồng tương trợ kinh tế.

d)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

26.

Từ năm 1996 đến năm 2000, kinh tế Liên bang Nga

a)

kém phát triển và suy thoái.

b)

phát triển với tốc độ cao.

c)

lâm vào trì trệ và khủng hoảng

d)

có sự phục hồi và phát triển.

27.

Tháng 12/1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành, quy định thể chế

a)

quân chủ chuyên chế.

b)

quân chủ lập hiến.

c)

Tổng thống Liên bang.

d)

cộng hòa xã hội chủ nghĩa.

28.

 Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á giành được độc lập trong điều kiện khách quan nào sau đây?

a)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

c)

Có sự giúp đỡ của Liên Xô và Đông Âu.

d)

Quân Đồng minh phản công quân Đức.

29.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cơ hội thuận lợi để nhân dân các nước Đông Nam Á đấu tranh giành độc lập là

a)

Liên Xô giúp đỡ các nước Đông Nam Á.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

c)

 quân Đồng minh chiếm đóng Nhật Bản

d)

quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.

30.

Thời cơ để nhân dân một số nước Đông Nam Á đứng lên đấu tranh giành được độc lập từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

c)

Có sự giúp đỡ của Liên Xô và Đông Âu.

d)

Quân Đồng minh phản công quân Đức.

31.

Một trong những sự kiện diễn ra ở khu vực Đông Nam Á năm 1945 là

a)

Liên minh châu Âu (EU) được thành lập

b)

Cộng đồng châu Âu (EC) ra đời

c)

Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) ra đời.

d)

nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền.

32.

Những quốc gia ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945 là

a)

Inđônêxia, Xingapo, Malaixia

b)

Inđônêxia, Việt Nam, Lào.  

c)

Việt Nam, Mianma, Lào

d)

Philíppin, Việt Nam, Malaixia

33.

Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á giành được độc lập vào năm 1945?

a)

Inđônêxia.

b)

Thái Lan.  

c)

 Miến Điện.

d)

Mã lai

34.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh

a)

nhiều nước ở Đông Nam Á đã giành được độc lập.

b)

Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ

c)

Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

d)

trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.

35.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 do các nước trong khu vực nhận thấy cần 

a)

tạo ra sự cân bằng sức mạnh với Mĩ.    

b)

tăng cường sức mạnh quân sự.

c)

đoàn kết để giải phóng dân tộc.     

d)

có sự hợp tác để cùng phát triển.

36.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Asean) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ.

b)

Chiến tranh lạnh đã chấm dứt.

c)

Nhiều tổ chức liên kết khu vực ra đời.        

d)

Chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ hoàn toàn.

37.

 Sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Asean) được đánh dấu bằng sự kiện nào?

a)

Việt Nam gia nhập Asean (1995).

b)

Hiệp ước Bali được kí kết (1976).

c)

Campuchia gia nhập Asean (1999)

d)

Brunây gia nhập Asean (1984).

38.

Hiệp ước Bali (2/1976) của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (Asean) đã

a)

 thông qua quyết định kết nạp Mianma vào Asean.

b)

tuyên bố xây dựng thành công Cộng đồng Asean thống nhất, vững mạnh.

c)

xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước Asean.

d)

 thông qua quyết định kết nạp Brunây vào Asean.

39.

Tháng 8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Asean) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?

a)

Toàn cầu hóa.    

b)

 Liên kết khu vực.

c)

 Hòa hoãn Đông - Tây.

d)

Đa cực, nhiều trung tâm.

40.

Trong những năm 1946-1950, nhân dân Ấn Độ đấu tranh nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Khôi phục chế độ quân chủ

b)

Lật đổ chế độ quân chủ

c)

Giành độc lập dân tộc.

d)

 Chống chủ nghĩa phát xít

41.

Trong những năm 1946-1950, nhân dân Ấn Độ đấu tranh nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Khôi phục chế độ quân chủ.

b)

Lật đổ chế độ quân chủ

c)

Giành độc lập dân tộc.

d)

Chống chủ nghĩa phát xít

42.

Trong những năm 1945- 1950, nhân dân Ấn Độ đấu tranh chống thực dân nào sau đây?

a)

Bồ Đào Nha.

b)

Anh

c)

Tây Ban Nha.

d)

Bỉ.

43.

Quốc gia nào sau đây tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hòa vào năm 1950?

a)

Ấn Độ.

b)

Việt Nam.  

c)

Lào

d)

Campuchia

44.

Thực hiện “phương án Maobáttơn”(1947),  Ấn Độ được thực dân Anh

a)

trao quyền tự trị

b)

công nhận quyền dân tộc tự quyết.

c)

 trao trả độc lập

d)

công nhận sự toàn vẹn lãnh thổ.

45.

Sau khi giành độc lập, quốc gia nào sau đây thực chính sách đối ngoại hòa bình, trung lập tích cực? 

a)

Mĩ.

b)

 Ấn Độ.   

c)

 Trung Quốc.  

d)

Cuba

46.

Thực dân Anh chia Ấn Độ thành hai quốc gia Ấn Độ và Pakixtan dựa trên cơ sở nào?

a)

Trên cơ sở văn hóa

b)

rên cơ sở lãnh thổ.

c)

Trên cơ sở kinh tế

d)

Trên cơ sở tôn giáo

47.

 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân khu vực nào sau đây đấu tranh chống độc tài thân Mĩ?

a)

Mĩ Latinh.

b)

 Bắc Âu

c)

Ðông Âu

d)

Nam Âu.

48.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân khu vực Mĩlatinh đấu tranh chống chế độ

a)

phân biệt chủng tộc.

b)

áp bức thuộc địa.

c)

xung đột sắc tộc.

d)

độc tài thân Mĩ.

49.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân CuBa đấu tranh chống chế độ

a)

phân biệt chủng tộc

b)

áp bức thuộc địa

c)

xung đột sắc tộc.

d)

độc tài Batixta

50.

Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở Châu Phi đặt biệt phát triển từ những năm 50 của thế kỉ XX, trước hết là khu vực

a)

Bắc Phi.

b)

Nam Phi

c)

Đông Phi.  

d)

Tây Phi.

51.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những quốc gia ở châu Phi giành được độc lập là

a)

Ấn Độ.

b)

Nhật Bản.               

c)

Trung Quốc.

d)

Môdămbich.

52.

Năm 1960 được ghi nhận là “Năm châu Phi” với sự kiện nào sau đây?

a)

 Libi được trao quyền tự trị.   

b)

 Ai Cập được trao quyền tự trị.

c)

Angiêri được trao quyền tự trị.   

d)

17 nước ở châu Phi được trao trả độc lập.

53.

 Vì sao năm 1960, lịch sử ghi nhận là Năm châu Phi?

a)

Angiêri được trao quyền tự trị

b)

có 17 nước được trao trả độc lập.

c)

 Libi được trao quyền tự trị.   

d)

Ai Cập được trao quyền tự trị

54.

Năm 1960, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

17 nước được trao trả độc lập.

b)

Tất cả các nước châu Phi giành được độc lập.

c)

Nước Cộng hòa Dimbabuê ra đờ

d)

Chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ.

55.

Năm 1975, thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla trong cuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha là mốc đánh dấu

a)

chủ nghĩa thực dân mới ở châu Phi sụp đổ hoàn toàn

b)

chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cơ bản sụp đổ.

c)

Chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi chính thức bị xóa bỏ.

d)

chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi sụp đổ hoàn toàn.

56.

Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cơ bản bị sụp đổ?

a)

Nước Namibia tuyên bố độc lập (1990).

b)

 Nước Cộng hòa Ai Cập được thành lập (1953).

c)

Nhân dân Môdămbích và Ănggôla lật đổ ách thống trị của Bồ Đào Nha (1975)

d)

Bản Hiến pháp (1993) của Nam Phi chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc

57.

Tại Nam Phi, trước áp lực đấu tranh của người da màu, bản Hiến pháp năm 1993 đã chính thức xóa bỏ

a)

chế độ phong kiến.

b)

ách thống trị của đế quốc Mĩ.

c)

chủ nghĩa phát xít.

d)

chế độ phân biệt chủng tộc.

58.

Nhận xét nào dưới đây phù hợp với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của các chính đảng vô sản.

b)

Diễn ra liên tục, sôi nổi với các hình thức đấu tranh khác nhau.

c)

Xóa bỏ được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới.

d)

Bùng nổ sớm nhất và phát triển mạnh tại khu vực Nam Phi.

59.

Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Nhận được viện trợ của tất cả các nước châu Âu.

b)

 Có viện trợ của tất cả các nước Mĩ Latinh.

c)

Nhận được viện trợ của các nước Đông Dương.

d)

Có phương pháp đấu tranh phù hợp

60.

Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

đã góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

b)

là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông- Tây

c)

là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa.

d)

đã góp phần làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới.

61.

Chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai biểu hiện trong chiến lược nào sau đây?

a)

Chiến lược tăng tốc.

b)

Chiến lược phòng ngự.

c)

Chiến lược phòng thủ.

d)

 Chiến lược toàn cầu.

62.

Chính sách đối ngoại của Mĩ từ năm 1991 đến năm 2000 được biểu hiện trong chiến lược nào sau đây?

a)

Chiến lược tăng tốc.

b)

 Chiến lược phòng ngự.

c)

Chiến lược cam kết và mở rộng.

d)

 Chiến lược toàn cầu.

63.

Chính sách đối ngoại của Mĩ trong những năm 1945 đến năm 1991 biểu hiện trong chiến lược nào sau đây?

a)

 Chiến lược tăng tốc.

b)

Chiến lược phòng ngự.

c)

Chiến lược phòng thủ.

d)

Chiến lược toàn cầu.

64.

Năm 1948, sản lượng công nghiệp của quốc gia nào sau đây chiếm hơn 50% sản lượng công nghiệp toàn thế giới?

a)

Phần Lan.

b)

Mĩ.    

c)

 Đan Mạch.  

d)

Thái Lan.

65.

Năm 1949, sản lượng nông nghiệp của nước nào bằng hai lần tổng sản lượng nông nghiệp của các nước Anh, Pháp, Tây Đức, Italia, Nhật Bản?

a)

Hà Lan.       

b)

Tây Ban Nha.   

c)

Trung Quốc.  

d)

66.

Trong khoảng nửa sau những năm 40 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây nắm ¾ dự trữ vàng của thế giới?

a)

 Mĩ.  

b)

Thái Lan.    

c)

 Đan Mạch.   

d)

Phần Lan.

67.

Trong giai đoạn 1945-1973, kinh tế Mĩ có biểu hiện là

a)

khủng hoảng và suy thoá

b)

phát triển mạnh mẽ.

c)

phát triển xen kẽ suy thoái.

d)

phục hồi và phát triển.

68.

Từ năm 1973 đến năm 1982, kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây?

a)

 Khủng hoảng, suy thoái.       

b)

Phát triển nhanh chóng.

c)

Phục hồi và phát triển nhanh.  

d)

Phát triển “thần kì”.

69.

Trong những năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây?

a)

Trải qua những đợt suy thoái ngắn.

b)

Khủng hoảng trầm trọng kéo dài.

c)

Phát triển nhanh và liên tục.       

d)

Tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới.

70.

Về đối ngoại, từ năm 1945 đến năm 1973, Mĩ đã đạt được kết quả nào sau đây?

a)

Thiết lập và duy trì được trật tự thế giới “một cực”.

b)

Xây dựng được căn cứ quân sự ở tất cả các nước.

c)

 Mở rộng được phạm vi ảnh hưởng ở nhiều nơi trên thế giới.

d)

Duy trì được ách thống trị ở tất cả các nước thuộc địa trên thế giới.

71.

Một trong những kết quả Mĩ đạt được trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là

a)

 duy trì được tất cả các tổ chức quân sự đã thiết lập.

b)

chi phối được tất cả các tổ chức hợp tác kinh tế- chính trị khu vực.

c)

trực tiếp xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.

d)

lôi kéo được nhiều quốc gia trở thành đồng minh của Mĩ.

72.

Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000, Mĩ đạt được kết quả nào dưới đây? 

a)

Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự.

b)

Chi phối được nhiều nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.

c)

Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc.

d)

Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên mọi lĩnh vực.

 

73.

 Trong những năm 1945 - 1973, quốc gia nào sau đây triển khai chiến lược toàn cầu với một trong những mục tiêu là đàn áp phong trào giải phóng dân tộc?

a)

Đức.

b)

 Mĩ.

c)

Nhật Bản.

d)

 Italia.

74.

Trong những năm 1991 - 2000, quốc gia nào sau đây triển khai chiến lược Cam kết và mở rộng với một trong những mục tiêu là sử dụng khẩu hiệu thúc đẩy dân chủ để can thiệp vào nội bộ của các nước khác?

a)

Đức.

b)

Nhật Bản

c)

Mĩ.

d)

. Italia.

75.

Trong học thuyết Phucưđa (1977), Nhật Bản tăng cường quan hệ đối ngoại với các nước ở khu vực nào sau đây?

a)

Bắc Âu.

b)

Đông Nam Á.

c)

Nam Mĩ

 

d)

 Trung Đông.

76.

Trong học thuyết Kaiphu (1991), Nhật Bản tăng cường quan hệ đối ngoại với các nước ở khu vực nào sau đây?

a)

Bắc Âu.

b)

Đông Nam Á.

c)

Tây Âu.

d)

 Nam Mĩ.

77.

Trong học thuyết Hasimoto (1997), Nhật Bản mở rộng đối ngoại với các đối tác khác trên phạm vi

a)

Toàn cầu.

b)

Tây Âu

c)

Đông Nam Á.

 

d)

Nam Mĩ

78.

Từ năm 1952 đến 1960, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây? 

a)

Suy thoái trầm trọng

b)

Khủng hoảng nặng nề.

c)

Trì trệ kéo dài.

d)

Phát triển nhanh.

79.

Từ năm 1960 đến 1973, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây?

a)

Trì trệ kéo dài.

b)

Khủng hoảng nặng nề.

c)

Suy thoái trầm trọng

d)

Phát triển “thần kì”.

80.

Từ năm 1991 đến 2000, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây? 

a)

 Phát triển mạnh mẽ.   

b)

Phát triển nhanh.

c)

Suy thoái, khủng hoảng.

d)

Phát triển “thần kì”.

81.

Năm 1968, nền kinh tế quốc gia nào đứng thứ hai trong thế giới tư bản? 

a)

Brunây.      

b)

Inđônêxia

c)

Nhật Bản

d)

Thái Lan

82.

Đến nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành

a)

siêu cường tài chính số một thế giới.   

b)

nền kinh tế lớn nhất thế giới.

c)

trung tâm kinh tế duy nhất của thế giới.

d)

trung tâm kinh tế duy nhất của thế giới.

83.

Từ đầu 90, Nhật Bản làm gì để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế?

a)

Vươn lên trở thành một cường quốc về quân sự.

b)

Vươn lên trở thành một cường quốc về chính tr

c)

trở thành Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

d)

Tăng cường viện trợ đối với các nước khác.

84.

Từ năm 1952 đến năm 1973, về khoa học- kĩ thuật của Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực nào?

a)

 sản xuất ứng dụng dân dụng

b)

công nghiệp quốc phòng

c)

 khoa học cơ bản.  

d)

chinh phục vũ trụ.

85.

Để rút ngắn thời gian nghiên cứu khoa học-kĩ thuật, Nhật Bản thực hiện bằng cách

a)

thành lập các viện nghiên cứu, đào tạo cán bộ khoa học

b)

thu hút chất xám từ Ấn Độ và các nước đang phát triển.

c)

 tăng cường giáo dục- đào tạo để lựa chọn nguồn nhân lực chất lượng.

d)

mua bằng phát minh sáng chế của nước ngoài và chuyển giao công nghệ

86.

Về khoa học kỹ thuật, Nhật Bản đẩy nhanh sự phát triển bằng cách

a)

thành lập các viện nghiên cứu, đào tạo cán bộ khoa học.

b)

 thu hút chất xám từ Ấn Độ và các nước đang phát triển.

c)

tăng cường giáo dục- đào tạo để lựa chọn nguồn nhân lực chất lượng

d)

mua bằng phát minh sáng chế từ bên ngoài

87.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1952-1973?

a)

Tận dụng nguồn nguyên liệu giá rẻ từ các nước thuộc địa.

b)

Chi phí đầu tư cho quốc phòng thấp (không quá 1% GDP)

c)

Áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật hiện đại.

d)

Vai trò quản lí có hiệu quả của nhà nước đối với nền kinh tế.

88.

Ý  không phản ánh đúng điểm tương đồng về nguyên nhân giúp cho kinh tế Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản phát triển mạnh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là

a)

vai trò của bộ máy nhà nước trong việc tiến hành cải cách tài chính, tiền tệ

b)

áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại

c)

người lao động kỷ luật cao, chịu khó, trình độ tay nghề cao.

d)

 lãnh thổ không rộng, nghèo tài nguyên, thường xuyên gặp thiên tai.

89.

Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản giai đoạn 1952 - 1973?

a)

Chi phí ngân sách cho quốc phòng thấp.

b)

Tận dụng được nguyên liệu từ các thuộc địa

c)

Tài nguyên khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn

d)

Không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá.

90.

 Sự kiện lịch sử nào sau đây được xem là khởi đầu của cuộc Chiến tranh lạnh?

a)

Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (1947)

b)

Cộng đồng than-thép châu Âu được thành lập (1951).

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập (1967)

d)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập (1949).

91.

 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô thay đổi ra sao?

a)

Từ là đồng minh, chuyển sang đối đầu và đi tới tình trạng chiến tranh lạnh

b)

Từ đối đầu, chuyển sang đối thoại, là đối tác quan trọng của nhau

c)

Hợp tác với nhau trong việc giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.

d)

Mâu thuẫn gay gắt về quyền lợi.

92.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng đối đầu trong mối quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

do cả hai nước đều muốn thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”.

b)

do sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược của hai cường quốc.

c)

Mĩ trở thành cường quốc kinh tế và quân sự, muốn thiết lập trật tự “đơn cực”.

d)

Liên Xô giúp đỡ các nước thuộc địa đấu tranh giành độc lập.

93.

Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô là

a)

đối đầu.   

b)

hợp tác

c)

đối tác

d)

đồng minh.

94.

Đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

a)

Hợp tác chính trị- văn hóa là xu thế chủ đạo.

b)

Hai siêu cường Xô- Mĩ đối đầu gay gắt.

c)

Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.

d)

Hai siêu cường Xô- Mĩ đối thoại, hợp tác.

95.

Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nữa sau thế kỉ XX là

a)

cục diện “Chiến tranh lạnh”.  

b)

xu thế toàn cầu hóa.

c)

sự hình thành các liên minh kinh tế.  

d)

sự ra đời các khối quân sự đối lập.

96.

Năm 1947, Mĩ thực hiện kế hoạch Mácsan giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế, ngoài ra còn nhằm mục đích gì?

a)

Thực hiện cam kết của Mĩ đối với đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

Tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh kinh tế với Mĩ.

c)

Tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô và Đông Âu.

d)

Tạo điều kiện để phục hưng châu Âu sau chiến tranh.

97.

Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NaTo-1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) là hệ quả trực tiếp của

a)

các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới.

b)

xung đột vũ trang giữa Tây Âu và Đông Âu

c)

cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động.

d)

chiến lược Ngăn đe thực tế của Mĩ.

98.

Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NaTo) và tổ chức Vácsava đã dẫn đến tình trạng gì trong quan hệ quốc tế?

a)

Chiến tranh lạnh bắt đầu.

b)

 Tình trạng đối đầu căng thẳng giữa Liên Xô và Mĩ bắt đầu.

c)

Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe.

d)

Chiến tranh lạnh ở giai đoạn căng thẳng nhất.

99.

Năm 1972, Liên Xô và Mĩ kí kết Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) và Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT-1) đã

a)

 làm cho các khối quân sự đối đầu ở châu Âu bị giải thể hoàn toàn.

b)

làm cho toàn cầu hóa trở thành một xu thế trong quan hệ quốc tế

c)

chuyển quan hệ hai nước từ thế đối đầu sang đồng minh chiến lược.

d)

góp phần làm giảm tình trạng đối đầu trong quan hệ quốc tế.

100.

Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa và Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược được kí kết giữa Liên Xô và Mĩ (1972) đã

a)

giảm bớt cuộc chạy đua vũ trang giữa hai nước

b)

làm hai tổ chức quân sự đối đầu ở châu Âu tan rã

c)

chấm dứt hoàn toàn tình trạng đối đầu Đông- Tây

d)

làm xuất hiện xu thế toàn cầu hóa trên thế giới

101.

Năm 1972, Mĩ và Liên Xô kí Hiệp ước ABM và Hiệp định SALT 1 nhằm

a)

hình thành thế cân bằng về vũ khí chiến lược giữa hai bên.

b)

giảm chi phí quân sự để tập trung phát triển kinh tế.

c)

chuyển từ thế đối đầu sang đối thoại.

d)

khoanh vùng phạm vi ảnh hưởng của mỗi bên

102.

 Việc kí kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức năm 1972

a)

 là một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông- Tây.

b)

đánh dấu nước Đức tái thống nhất sau nhiều thập kỉ chia cắt.

c)

dẫn đến sự xuất hiện của xu thế liên kết khu vực ở châu Âu.

d)

thúc đẩy nhanh sự ra đời của nước Cộng hòa Dân chủ Đức.

103.

Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và Định ước Henxinki (1975) đều chủ trương

a)

thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu, cắt giảm vũ khí chiến lược.

b)

giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

c)

tiến hành thúc đẩy hợp tác về kinh tế, chính trị và quốc phòng.

d)

giải thể các tổ chức quân sự của Mĩ và Liên Xô tại châu Âu.

104.

Việc kí kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và Định ước Henxinki (1975) đều có tác động nào sau đây?

a)

Góp phần thúc đẩy xu thế đối thoại và hợp tác trên thế giới

b)

Làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực ở châu Âu.

c)

Dẫn đến sự ra đời của Cộng đồng châu Âu (EC).

d)

Chấm dứt sự cạnh tranh giữa các cường quốc ở châu Âus

105.

Nội dung nào sau đây là nguồn gốc của cách mạng khoa học - kĩ thuật diễn ra từ những năm 40 của thế kỉ XX?

a)

Trật tự đa cực được thiết lập.

b)

Những đòi hỏi của cuộc sống.

c)

Trật tự hai cực Ianta sụp đổ.  

d)

Mĩ thiết lập trật tự đơn cực.

106.

Nội dung nào sau đây không phải là nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật diễn ra từ những năm 40 của thế kỉ XX?

a)

Nhu cầu vật chất và tinh thần càng cao.

b)

Những đòi hỏi của sản xuất

c)

Trật tự hai cực Ianta sụp đổ

d)

Những đòi hỏi của cuộc sống.

107.

 Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật diễn ra những năm 40 của thế kỉ XX có nguồn gốc từ đâu?

a)

Trật tự đa cực thiết lập.

b)

Những đòi hỏi của sản xuất

c)

 Trật tự hai cực Ianta sụp đổ.

d)

Mĩ thiết lập trật tự đơn cực.

108.

Một trong những hệ quả của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ là làm xuất hiện xu thế

a)

phi Mĩ hóa.

b)

thực dân hóa.

c)

toàn cầu hóa.

d)

 vô sản hóa.

109.

Xu thế toàn cầu hóa trên thế giới là hệ quả của

a)

sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế.

b)

sự ra đời của các công ty xuyên quốc gia

c)

 cuộc cách mạng khoa học- công nghệ.

d)

 quá trình thống nhất thị trường thế giới

110.

Hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ là

a)

 thế giới diễn ra xu thế toàn cầu hóa.

b)

thế giới diễn ra xu thế nhất thể hóa.

c)

hình thành mối quan hệ hợp tác về khoa học- công nghệ

d)

hình thành các liên minh quốc tế về khoa học- công nghệ.

 

111.

Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Anh.

b)

Pháp.   

c)

 Mĩ

d)

Nhật.

112.

Quốc gia nào sau đây mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?

a)

Anh

b)

Liên Xô

c)

Mĩ.

d)

Nhật.

113.

Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật lần hai là

a)

kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

b)

khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

c)

làm thay đổi chất lượng nguồn nhân lực.

d)

chế tạo ra những loại vũ khí hiện đại có sức công phá và hủy diệt khủng khiếp.

114.

Cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại đã và đang đưa loài người chuyển sang thời đại văn minh

a)

thương mại

b)

công nghiệp

c)

dịch vụ

d)

. trí tuệ.

115.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000?

a)

 Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật.

b)

Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất

c)

Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ.

d)

Tất cả phát minh kĩ thuật luôn đi trước mở đường cho khoa học.

116.

Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn (từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX) là biểu hiện của xu thế nào?

a)

Đa dạng hóa.

b)

Toàn cầu hóa.

c)

Đa phương hóa.

d)

Nhất thể hóa.

117.

Tổ chức nào sau đây  không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

a)

 Khu vực Thương mại tự do Asean (Afta).

b)

Diễn đàn hợp tác Á- Âu (Asem).

c)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (Nato).

d)

Hiệp ước Thương mại tự do Bắc Mĩ (Nafta).

118.

Biểu hiện nào sau đây là không đúng về xu thế toàn cầu hóa?

a)

sự phát triển mạnh mẽ của quan hệ thương mại quốc tế.

b)

sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực.

c)

sự ra đời của các công ti đa quốc gia, liên quốc gia

d)

chạy đua vũ trang và tăng cường tiềm lực phòng thủ