Font size
S
M
L
XL
WorksheetsSỬ 11 HKII
Total questions: 120
Worksheet time: 40mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Trong phong trào Cần vương, cuộc khởi nghĩa có quy mô lớn nhất là
a)
Khởi nghĩa Bãi Sậy.
b)
Khởi nghĩa Ba Đình.
c)
Khởi nghĩa Yên Thế.
d)
Khởi nghĩa Hương Khê.
2.
Câu 2: Kết quả cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến tại kinh thành Huế vào đêm mồng 4, rạng sáng mồng 5-7-1885 là
a)
Giành thắng lợi lớn vì đã tiêu diệt được hàng trăm lính Pháp.
b)
Thất bại hoàn toàn, vua Hàm Nghi phải chạy trốn khỏi kinh thành Huế.
c)
Giúp Tôn Thất Thuyết giành được thế chủ động trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
d)
Tiêu diệt hàng nghìn tên Pháp và tên toàn quyền Pháp là Cuốc-xi.
3.
Câu 3: Trong các phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX đầu XX, cuộc khởi nghĩa kéo dài lâu nhất là
a)
Khởi nghĩa Ba Đình.
b)
Khởi nghĩa Bãi Sậy.
c)
Khởi nghĩa Hương Khê.
d)
Khởi nghĩa Yên Thế.
4.
Câu 4: Khuynh hướng đấu tranh mới trong phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX đến chiến tranh thế giới thứ nhất là
a)
vô sản.
b)
tiểu tư sản.
c)
phong kiến.
d)
dân chủ tư sản.
5.
Câu 5: Những lực lượng xã hội mới xuất hiện ở Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Pháp là
a)
Nông dân, tiểu tư sản, tư sản.
b)
Nông dân, địa chủ.
c)
Nông dân, công nhân, tiểu tư sản.
d)
Công nhân, tiểu tư sản, tư sản.
6.
Câu 6: Xu hướng đấu tranh của Phan Châu Trinh đầu thế kỉ XX là:
a)
Cải cách.
b)
Bạo động.
c)
Bất bạo động.
d)
Bạo lực
7.
Câu 7: Điểm giống nhau về con đường đấu tranh của Phan Bội Châu và Phan Châu là
a)
chủ trương cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
b)
kêu gọi cải cách về văn hóa-xã hội.
c)
chủ trương đánh Pháp, giành độc lập.
d)
thiết lập một chính thể quân chủ lập hiến.
8.
Câu 8. Sau khi ba tỉnh miền Đông Nam Kì rơi vào tay quân Pháp, thái độ của nhân dân ta như thế nào?
a)
Các đội nghĩa binh không chịu hạ vũ khí, phong trào “tị địa” diễn ra sôi nổi
b)
Các đội nghĩa quân chống thực dân Pháp tự giải tán, nhân dân bỏ đi nơi khác sinh sống
c)
Nhân dân vừa sợ giặc Pháp, vừa sợ triều đình nên bỏ trốn
d)
Nhân dân chán ghét triều đình, không còn tha thiết đánh Pháp
9.
Câu 9. Chuyển biến về kinh tế Việt Nam trong khai thác lần thứ nhất của thực dân Pháp?
a)
Phát triển thêm một bước nhưng bị kìm hãm và lệ thuộc kinh tế Pháp.
b)
Trở thành thị trường độc chiếm của Pháp.
c)
Phát triển độc lập tự chủ.
d)
Lạc hậu, phụ thuộc vào Pháp.
10.
Câu 10. Phong trào Cần vương diễn ra sôi nổi ở những địa phương nào?
a)
Bắc Kì và Trung Kì
b)
Bắc Kì và Nam Kì
c)
Trung Kì và Nam Kì
d)
Bắc Kì, Trung Kì và Nam Kì
11.
Câu 11. Trận đánh nào sau đây đã chuyển Hồng quân Liên Xô từ thế phòng thủ sang tấn công trên mọi mặt trận?
a)
Trận Xtalingrát
b)
Trận Cuốcxcơ
c)
Trận Mátxcơva
d)
Trận công phá Béclin
12.
Câu 12. Trước chính sách bành trước của các nước phát xít trong những năm 30 của thế kỉ XX, Chính phủ Mĩ đã có chủ trương gì?
a)
Không can thiệp vào các sự kiện ở bên ngoài châu Mĩ.
b)
Chủ trương đoàn kết với Liên Xô chống phát xít.
c)
Nhượng bộ phát xít, hòng đẩy chiến tranh về phía Liên Xô.
d)
Hợp tác với Anh, Pháp chống lại chủ nghĩa phát xít.
13.
Câu 13. Sau khi Đức tấn công Ba Lan (1/9/1939), những nước nào đã tuyên chiến với Đức?
a)
Anh và Pháp.
b)
Pháp và Mĩ.
c)
Liên Xô và Mĩ.
d)
Anh và Liên Xô.
14.
Câu 14. Việc nhân dân chống lại lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp của triều Nguyễn chứng tỏ
a)
sự đối lập giữa nhân dân và triều đình trong cuộc kháng chiến chống Pháp
b)
nhân dân chán ghét triều đình nhà Nguyễn
c)
nhân dân muốn tách khỏi triều đình để tự do kháng chiến chống Pháp
d)
tư tưởng trung quân ái quốc không còn tồn tại
15.
Câu 15. Ai là người có câu nói nổi tiếng “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”?
a)
Nguyễn Trung Trực
b)
Trương Định
c)
Nguyễn Hữu Huân
d)
Dương Bình Tâm
16.
Câu 16. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam đã làm xuất hiện các giai cấp và tầng lớp xã hội mới, đó là
a)
Công nhân, tư sản dân tộc và tiểu tư sản
b)
Địa chủ nhỏ và công nhân
c)
Công nhân, nông dân và tư sản dân tộc
d)
Công nhân, nông dân và tiểu tư sản
17.
Câu 17. Sau khi cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì?
a)
Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị)
b)
Tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng
c)
Bổ sung lực lượng quân sự
d)
Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Âu Sơn (Hà Tĩnh)
18.
Câu 18. Kết quả hoạt động buổi đầu của Việt Nam Quang phục hội là
a)
Khuấy động được dư luận trong và ngoài nước
b)
Mở được nhiều lớp huấn luyện đội ngũ cán bộ tại Quảng Châu
c)
Tuyên truyền vận động được quần chúng nhân dân ở trong nước
d)
Kích động được tinh thần yêu nước của nhân dân ta
19.
Câu 19. Tháng 10 - 1894, theo thỏa thuận giữa hai bên, quân Pháp phải rút khỏi Yên Thế, Đề Thám được cai quản bốn tổng là:
a)
Yên Lễ, Mục Sơn, Nhã Nam, Hữu Thượng
b)
Yên Lễ, Nhã Nam, Hố Chuối, Yên Mĩ
c)
Yên Lễ, Phồn Xương, Nhã Nam, Khoái Châu
d)
Yên Lễ, Bố Hạ, Văn Lâm, Nhã Nam
20.
Câu 20. Vì sao thực dân Pháp tìm cách thương lượng với triều đình nhà Nguyễn để kí kết bản hiệp ước mới vào năm 1874?
a)
Pháp thất bại trong việc đánh chiếm thành Hà Nội
b)
Pháp bị chặn đánh ở Thanh Hóa
c)
Pháp thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ nhất
d)
Pháp thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ hai
21.
Câu 21: Sau khi xé bỏ Hòa ước Vecxai, nước Đức phát xít hướng tới mục tiêu thành lập nước:
a)
Đại Đức
b)
Cộng Hòa Đức
c)
Cộng hòa Liên bang Đức
d)
Dân chủ Đức
22.
Câu 22: Tháng 3 năm 1938, Hitle gây ra vụ Xuy-đét nhằm mục đích:
a)
thôn tính Tiệp Khắc
b)
để uy hiếp các nước khác
c)
để gây hấn với nước Pháp.
d)
để làm bá chủ châu Âu.
23.
Câu 23: Chiến thắng nào đã làm phá sản kế hoạch “ chiến tranh chớp nhoáng” của Hitle?
a)
Mat-xcơ-va
b)
Lê-nin-grát
c)
Xta-lin-grát
d)
Ki-ep
24.
Câu 24: Căng thẳng Mĩ- Nhật đạt đến đỉnh điểm dẫn tới sự kiện nào?
a)
Nhật tấn công Trân Châu Cảng.
b)
Nhật tấn công mĩ ở Đông Dương.
c)
Mĩ Phản công Nhật ở Philippin
d)
Nhật tấn công Pháp ở Đông Dương
25.
Câu 25: Trước hành động của phe trục, thái độ của Liên Xô như thế nào?
a)
Liên kết với Anh, Pháp, Mĩ chống phát xít.
b)
Phản đối.
c)
Kí hiệp ước với Đứ
d)
Làm ngơ.
26.
Câu 26: Vì sao Anh, Pháp, Mĩ chậm tấn công Đức?
a)
E ngại sức mạnh của Đứ
b)
Chưa đến lúc cần thiết.
c)
Muốn mượn tay Đức đánh Liên Xô.
d)
Muốn đổ trách nhiệm cho Liên xô.
27.
Câu 27. Đặc điểm của thực dân Pháp và cũng là điểm chung trong kế hoạch xâm lược của các nước thực dân, đế quốc khi tấn công xâm lược các nước khác là
a)
Đều sử dụng kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh".
b)
Đều sử dụng chính sách đồng hó
c)
Đều cai tri trực tiếp nhân dân thuộc đị
d)
Đều sử dụng chính sách chia để trị.
28.
Câu 28. Chính sách nhượng bộ phát xít của Anh, Pháp trong những năm 30 của thế kỉ XX đã gây ra hậu quả gì?
a)
Tạo điều kiện cho các nước phát xít gây chiến tranh thế giới.
b)
Làm tăng mâu thuẫn giữa nhân dân thuộc địa với chủ nghĩa phát xít.
c)
Tạo ra mâu thuẫn giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản.
d)
Đè bẹp âm mưu mở rộng chiến tranh của các nước phát xít.
29.
Câu 29. Ý không đúng nguyên nhân làm cho phong trào kháng chiến chống Pháp xâm lược ở Nam Kì nửa sau thế kỉ XIX thất bại?
a)
Nhân dân không kiên quyết đánh Pháp, không có người lãnh đạo.
b)
Phong trào thiếu sự liên kết, thống nhất.
c)
Triều đình Huế từng bước đầu hàng thực dân Pháp, ngăn cản không cho nhân dân chống Pháp.
d)
Tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho ta, vũ khí thô sơ.
30.
Câu 30. Liên Xô đã có thái độ như thế nào với các nước phát xít?
a)
Chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh.
b)
Coi chủ nghĩa phát xít là đối tác trong cuộc chiến chống các nước đế quốc Anh, Pháp, Mĩ
c)
Lo sợ chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên nhân nhượng với các nước phát xít
d)
Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm và ngay lập tức tuyên chiến với phát xít Đức
31.
Câu 31. Trận đánh có ý nghĩa bước ngoặt của Hồng quân Liên Xô chuyển từ phòng thủ sang tấn công là:
a)
Trận Xtalingrát
b)
Trận Mátxcơva
c)
Trận Cuốcxcơ
d)
Trận công phá Béclin
32.
Câu 32. Kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ” của thực dân Pháp thực hiện từ khi nào và kết quả ra sao?
a)
Khi xâm chiếm Gia Định, thành công.
b)
Sau thất bại ở Đà Nẵng, thất bại.
c)
Sau thắng lợi ở Bắc Kì lần 1, thắng lợi.
d)
Sau thắng lợi ở Bắc Kì lần 2, thất bại.
33.
Câu 33. Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) giữa Pháp và triều đình nhà Nguyễn được kí kết trong hoàn cảnh nào?
a)
Phong trào kháng chiến của nhân dân ta dâng cao, khiến quân Pháp vô cùng bối rối
b)
Phong trào kháng chiến của nhân dân ta đang gặp khó khăn bởi chính sách đàn áp của triều đình
c)
Giặc Pháp chiếm đại đồn Chí Hòa và đánh chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kì một cách nhanh chóng
d)
Triều đình nhà Nguyễn bị tổn thất nặng nề, sợ hãi trước sức mạnh của quân Pháp
34.
Câu 34. Thiệt hại nghiêm trọng nhất của Việt Nam khi kí Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) với Pháp là
a)
nhượng hẳn cho Pháp ba tỉnh miền Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn
b)
bồi thường 20 triệu quan tiền cho thực dân Pháp
c)
triều đình phải mở ba cửa biển: Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho thương nhân Pháp vào buôn bán
d)
mất thành Vĩnh Long nếu triều đình không chấm dứt các hoạt động chống Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì
35.
Câu 35. Sau khi bắt được vua Hàm Nghi, thực dân Pháp đã đưa ông đi đày ở đâu?
a)
Angiêri
b)
Tuynidi
c)
Mêhicô
d)
Nam Phi
36.
Câu 36. Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào Cần vương
a)
tiếp tục phát triển, quy tụ dần thành những trung tâm lớn
b)
chỉ hoạt động cầm chừng
c)
vẫn tiếp tục nhưng thu hẹp địa bàn ở Nam Trung Bộ
d)
bị thực dân Pháp đàn áp
37.
Câu 37. Phong trào Cần vương diễn ra sôi nổi ở địa phương nào?
a)
Trung Kì và Bắc Kì
b)
Bắc Kì và Nam Kì
c)
Nam Kì và Trung Kì
d)
Bắc Kì, Trung Kì và Nam Kì
38.
Câu 38. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương là gì?
a)
Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất
b)
Phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ
c)
Triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp
d)
Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam
39.
Câu 39. Lái buôn Giăng Đuy-puy với một đội thương thuyền nhỏ của hắn có thể ngang nhiên khiêu khích ở Bắc Kì cuối năm 1872 vì:
a)
được triều đình Mãn Thanh dung dưỡng và được thực dân Pháp ở Nam Kì sắp đặt, nhằm tạo cớ để đưa quân ra Bắc Kì
b)
được triều đình Huế cho phép.
c)
Đuy-puy có công lớn với triều đình Huế.
d)
nhân địa phương không chống lại
40.
Câu 40. Năm 1897, thực dân Pháp cử nhân vật nào sang làm Toàn quyền Đông Dương?
a)
Pôn Đume
b)
Gácniê
c)
Rivie
d)
Bôlaéc
41.
Câu 41. Phan Bội Châu thực hiện chủ trương giái phóng dân tộc bằng con đường nào?
a)
Bạo lực để giành độc lập dân tộc
b)
Duy tân để phát triển đất nước
c)
Cải cách kinh tế, xã hội
d)
Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang
42.
Câu 42. Phan Bội Châu và các đồng chí của ông chủ trương thành lập Hội Duy tân nhằm mục đích gì?
a)
Đánh đuổi giặc Pháp, giành độc lập, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Việt Nam
b)
Duy tân làm cho đất nước cường thịnh để giành độc lập
c)
Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ phong kiến, hành lập chính thể cộng hòa
d)
Đánh đổ ngôi vua, phát triển lên tư bản chủ nghĩa
43.
Câu 43. Để thực hiện chủ trương cầu viện Nhật Bản giúp đỡ đánh Pháp, Phan Bội Châu đã tổ chức phong trào:
a)
Đông du
b)
Duy tân
c)
Bạo động chống Pháp
d)
“Chấn hung nội hóa”
44.
Câu 44. Những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, tư tưởng tiến bộ từ những nước nào đã ảnh hưởng đến Việt Nam?
a)
Nhật Bản và Trung Quốc
b)
Các nước ở khu vực Đông Nam Á
c)
Anh và Pháp
d)
Ấn Độ và Trung Quốc
45.
Câu 45. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam đã làm xuất hiện các giai cấp và tầng lớp xã hội mới, đó là
a)
Công nhân, tư sản dân tộc và tiểu tư sản
b)
Địa chủ nhỏ và công nhân
c)
Công nhân, nông dân và tư sản dân tộc
d)
Công nhân, nông dân và tiểu tư sản
46.
Câu 46. Nguyên nhân thắng lợi trong trận Cầu Giấy ngày 21-12-1873 của quân dân ta là:
a)
sự mưu trí, dũng cảm của quân đội triều đình do Hoàng Tá Viêm và Lưu Vĩnh Phúc chỉ huy, phối hợp với cuộc chiến đấu của quân dân ta ở các địa phương.
b)
có sự chi viện rất lớn của quân đội nhà Thanh.
c)
quân Pháp khống thông thuộc địa hình.
d)
có sự chỉ đạo đúng đắn của triều đình nhà Nguyễn.
47.
Câu 47. Bộ chỉ huy của phong trào Cần vương đóng tại địa bàn thuộc hai tỉnh nào?
a)
Quảng Bình và Hà Tĩnh
b)
Quảng Nam và Quảng Trị
c)
Quảng Bình và Quảng Trị
d)
Quảng Ngãi và Bình Định
48.
Câu 48. Cuộc khởi nghiã Bãi Sậy là do ai lãnh đạo?
a)
Nguyễn Thiện Thuật
b)
Đinh Công Tráng
c)
Phan Đình Phùng
d)
Đinh Gia Quế
49.
Câu 49. Triều đình nhà Nguyễn đã làm gì sau chiến thắng của quân dân ta tại trận Cầu Giấy lần thứ nhất (1873)?
a)
Kí Hiệp ước Giáp Tuất (1874)
b)
Lãnh đạo nhân dân kháng chiến
c)
Cử Tổng đốc Hoàng Diệu tiếp tục chỉ huy cuộc kháng chiến
d)
Tiến hành cải cách duy tân đất nước
50.
Câu 50. Cao Thắng có vai trò như thế nào trong khởi nghĩa Hương Khê?
a)
Chiêu tập binh sĩ, trang bị và huấn luyện quân sự, xây dựng căn cứ, nghiên cứu chế tạo thành công súng trường theo mẫu của Pháp
b)
Xây dựng căn cứ thuộc vùng rừng núi các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình
c)
Chiêu tập binh sĩ, trang bị và huấn luyện quân sự
d)
Chuẩn bị lực lượng và vũ khí cho khởi nghĩa
51.
Câu 51. Trước cuộc khi thác thuộc địa lần thứ nhất, xã hội Việt Nam có hai giai cấp cơ bản nào?
a)
Địa chủ phong kiến và nông dân
b)
Địa chủ phong kiến và tư sản
c)
Địa chủ phong kiến và tiểu tư sản
d)
Công nhân và nông dân
52.
Câu 52. Giai cấp hay tầng lớp nào ở Việt Nam ngày càng gánh chịu nhiều thứ thuế và bị khổ cực trăm bề trong thời gian thực dân Pháp tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất?
a)
Giai cấp nông dân
b)
Tầng lớp tiểu tư sản
c)
Giai cấp công nhân
d)
Tầng lớp tư sản dân tộc
53.
Câu 53. Giai đoạn từ 1885 đến năm 1888, nghĩa quân Hương Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ chủ yếu gì?
a)
Chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở chiến đấu
b)
Tập trung lực lượng đánh thực dân Pháp
c)
Xây dựng hệ thống chiến lũy để chiến đấu
d)
Chặn đánh các đoàn xe vận tải của thực dân Pháp
54.
Câu 54. Giai cấp nào ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam và trở thành lực lượng đông đảo của cách mạng?
a)
Công nhân
b)
Tư sản dân tộc
c)
Nông dân
d)
Tiểu tư sản
55.
Câu 55: Điểm giống nhau trong hoạt động cách mạng của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là đều:
a)
chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc
b)
thực hiện chủ trương đùng bạo lực cách mạng để đánh đuổi thực dân Pháp
c)
chủ trương thực hiện cải cách dân chủ.
d)
noi gương Nhật Bản để tự cường.
56.
Câu 56. Thực dân Pháp đã hành động ra sao sau khi buộc triều đình nhà Nguyễn kí Hiệp ước Nhâm Tuất 1862?
a)
Pháp bắt tay ngay vào tổ chức bộ máy cai trị và mở rộng phạm vi chiếm đóng, áp đặt nền bảo hộ đối với Campuchia và âm mưu thôn tính ba tỉnh miền Tây Nam Kì.
b)
Pháp bắt tay ngay vào tổ chức bộ máy cai trị ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì và trả lại thành Vĩnh Long cho triều đình nhà Nguyễn để thực hiện phân chia phạm vi cai trị
c)
Pháp mở rộng phạm vi kiểm soát, dùng hỏa lực tấn công chiếm nốt ba tỉnh miền Tây Nam Kì
d)
Pháp tổ chức bộ máy cai trị và mua chuộc quan lại người Việt Nam làm tay sai, vu cáo triều đình nhà Nguyễn không thực hiện cam kết trong Hiệp ước 1862
57.
Câu 57. Trong những năm 30 của thế kỉ XX, phe “Trục” được hình thành gồm các nước:
a)
Đức, Italia, Nhật Bản
b)
Đức, Liên Xô, Anh
c)
Italia, Hunggari, Áo
d)
Mĩ, Liên Xô, Anh
58.
Câu 58. Liên Xô đã có thái độ như thế nào với các nước phát xít?
a)
Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh.
b)
Coi chủ nghĩa phát xít là đối tác trong cuộc chiến chống các nước đế quốc Anh, Pháp, Mĩ
c)
Lo sợ chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên nhân nhượng với các nước phát xít
d)
Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm và ngay lập tức tuyên chiến với phát xít Đức
59.
Câu 59. Sự kiện nước Đức kí văn bản đầu hàng không điều kiện ngày 9-5-1945 có ý nghĩa gì?
a)
Chiến tranh chấm dứt hoàn toàn ở châu Âu
b)
Liên Xô đã giành thắng lợi hoàn toàn
c)
Chiến tranh chấm dứt hoàn toàn trên thế giới
d)
Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt hoàn toàn
60.
Câu 60. Giữa thế kỉ XIX, Pháp ráo riết tìm cách đánh chiếm Việt Nam để
a)
biến Việt Nam thành bàn đạp xâm lược Quảng Châu (Trung Quốc)
b)
tranh giành ảnh hưởng với Anh ở khu vực châu Á
c)
loại bỏ sự ảnh hưởng của triều đình Mãn Thanh ở Việt Nam
d)
biến Việt Nam thành căn cứ để tiến công thuộc địa của Anh
61.
Câu 61. Trong cuộc chạy đua thôn tính phương Đông, tư bản Pháp đã lợi dụng việc làm nào để chuẩn bị tiến hành xâm lược Việt Nam
a)
Truyền bá đạo Thiên Chúa
b)
Buôn bán, trao đổi hàng hóa
c)
Đầu tư kinh doanh, buôn bán tại Việt Nam
d)
Thông qua buôn bán vũ khí với nhà Nguyễn
62.
Câu 62. Nông dân Yên Thế đứng lên chống Pháp vì
a)
Chống lại chính sách cướp bóc, bình định của thực dân Pháp, bảo vệ cuộc sống
b)
Hưởng ứng chiếu Cần vương
c)
Phản ứng trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình
d)
Gồm tất cả những nguyên nhân trên
63.
Câu 63. Người đã kháng lệnh triều đình, phất cao ngọn cờ “Bình Tây Đại nguyên soái”, lãnh đạo nghĩa quân chống Pháp là ai?
a)
Trương Định
b)
Nguyễn Trung Trực
c)
Phạm Văn Nghị
d)
Nguyễn Tri Phương
64.
Câu 64. Nội dung nào không phải là lí do khiến Pháp quyết định chiếm Gia Định?
a)
Gia Định không có quân triều đình đóng
b)
Chiếm Gia Định có thể cắt đường tiếp tế lương thực của nha Nguyễn
c)
Pháp nhận thấy không thể chiếm Đà Nẵng
d)
Gia Định có hệ thống giao thông thuận lợi, từ Gia Định có thể rút quân sang Campuchia
65.
Câu 65. Trong giai đoạn từ năm 1893 đến năm 1897, lãnh tụ tối cao của khởi nghĩa Yên Thế là
a)
Đề Thám
b)
Đề Nắm
c)
Nguyễn Trung Trực
d)
Phan Đình Phùng
66.
Câu 66. Tháng 8 - 1892, nghĩa quân Hương Khê tập kích vào thị xã nào giải phóng 700 tù chính trị?
a)
Hà Tĩnh
b)
Nghệ An
c)
Thanh Hóa
d)
Quảng Bình
67.
Câu 67. Cuộc khởi nghĩa Hương Khê do ai lãnh đạo?
a)
Phan Đình Phùng và Cao Thắng
b)
Tống Duy Tân và Cao Thắng
c)
Phan Đình Phùng và Hoàng Hoa Thám
d)
Cao Điền và Tống Duy Tân
68.
Câu 68. Trận đánh nổi tiếng của nghĩa quân Hương Khê diễn ra vào tháng 5 - 1890 là trận tấn công:
a)
Đồn Trường Lưu
b)
Đồn Nu
c)
Thị xã Hà Tĩnh
d)
Đồn Mang Cá
69.
Câu 69. Năm 1896, những thủ lĩnh cuối cùng của cuộc khởi nghĩa nào trong phong trào Cần vương lần lượt rơi vào tay Pháp?
a)
Hương Khê
b)
Ba Đình
c)
Bãi Sậy
d)
Hùng Lĩnh
70.
Câu 70. Thành phần xuất thân của giai cấp công nhân Việt Nam chủ yếu từ
a)
Giai cấp nông dân
b)
Tầng lớp tư sản
c)
Tầng lớp tiểu tư sản
d)
Tầng lớp địa chủ nhỏ.
71.
Câu 71. Vì sao phong trào Đông du tan rã (1908) ?
a)
Chính phủ Nhật Bản câu kết với thực dân Pháp ở Đông Dương, trục xuất số lưu học sinh Việt Nam, kể cả Phan Bội Châu
b)
Đã hết thời gian đào tạo, học sinh phải về nước
c)
Phan Bội Châu thấy không có tác dụng nên đưa học sinh về nước
d)
Phụ huynh đòi đưa con em về nước trước thời hạn
72.
Câu 72. Phong tào Cần vương diễn ra sôi nổi ở địa phương nào?
a)
Bắc Kì ,Trung Kì
b)
Bắc Kì và Nam Kì
c)
Trung Kì và Nam Kì
d)
Bắc Kì, Trung Kì,Nam Kì
73.
Câu 73. Quân Pháp đã chiếm được sáu tỉnh Nam Kì như thế nào?
a)
Pháp dùng vũ lực đánh chiếm ba tỉnh miền Đông, sau đó chiếm ba tỉnh miền Tây mà không tốn một viên đạn
b)
Pháp đánh chiếm được ba tỉnh miền Đông trước, sau đó, dùng ba tỉnh miền Đông làm căn cứ đánh chiếm ba tỉnh miền Tây
c)
Pháp thông qua đàm phán buộc triều đình nhà Nguyễn nộp ba tỉnh miền Tây, sau đó dùng binh lực đánh chiếm ba tỉnh miền Đông
d)
Pháp không tốn một viên đạn để chiếm ba tỉnh miền Đông, sau đó tấn công đánh chiếm ba tỉnh miền Tây
74.
Câu 74. Ngày 20-11-1873, quân Pháp đã nổ súng tấn công tỉnh thành nào ở Bắc Kì?
a)
Hà Nội
b)
Hung Yên
c)
Hải Dương
d)
Nam Định
75.
Câu 75. Khi được điều từ Đà Nẵng vào Gia Định năm 1860, Nguyễn Tri Phương đã gấp rút huy động hàng vạn quân và dân binh để làm gì?
a)
Xây dựng đại đồn Chí Hòa
b)
Sản xuất vũ khí
c)
Ngày đêm luyện tập quân sự
d)
Tổ chức tấn công quân Pháp ở Gia Định
76.
Câu 76. Trong quá trình khai thác thuộc địa ở Việt Nam, thực dân Pháp chú trọng vào ngành nào?
a)
Khai thác mỏ
b)
Công nghiệp nhẹ
c)
Công nghiệp nặng
d)
Luyện kim và cơ khí
77.
Câu 77. Phan Bội Châu và các đồng chí của ông chủ trương thành lập Hội Duy tân nhằm mục đích gì?
a)
Đánh đuổi giặc Pháp, giành độc lập, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Việt Nam
b)
Duy tân làm cho đất nước cường thịnh để giành độc lập
c)
Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ phong kiến, hành lập chính thể cộng hòa
d)
Đánh đổ ngôi vua, phát triển lên tư bản chủ nghĩa
78.
Câu 78. . Sau thời gian ở Nhật Bản, Phan Bội Châu đã đến đâu để tiếp tục hoạt động?
a)
Trung Quốc
b)
Triều Tiên
c)
Về nước
d)
Thái Lan
79.
Câu 79. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)?
a)
Mĩ giữ vai trò lãnh đạo phe Đồng minh từ khi chiến tranh bùng nổ.
b)
Liên Xô giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc tiêu diệt phát xít.
c)
Chiến tranh kết thúc với sự thất bại hoàn toàn của phe phát xít.
d)
Chiến tranh kết thúc dẫn đến thay đổi căn bản tình hình thế giới.
80.
Câu 80: Tư tưởng chủ hòa của quan lại và triều đình thể hiện từ sau sự kiện nào?
a)
Pháp đánh Đà Nẵng.
b)
Pháp đánh Gia Định.
c)
Pháp đánh 3 tỉnh Miền Đông.
d)
Pháp đánh 3 tỉnh Miền Tây.
81.
Câu 81: Hiệp ước 1862 đã có tác động gì đến cuộc kháng chiến chống Pháp?
a)
Triều đình không còn tích cực chống Pháp.
b)
Phong trào của nhân dân bị giảm sút.
c)
Phong trào của nhân dân càng sôi nổi.
d)
Phong trào của nhân dân lan rộng ra cả nướ
82.
Câu 82: “Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm
Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà”
Hai câu thơ trên là của ai ?
a)
Nguyễn Đình Chiểu
b)
Phan Văn Trị.
c)
Nguyễn Hữu Huân.
d)
Bùi Hữu Nghĩa .
83.
Câu 83: Viên sĩ quân Pháp chỉ huy cuộc tấn công Hà Nội lần thứ hai (25 – 4 – 1882) là
a)
Bô-na
b)
Gác-ni-ê.
c)
Giơ-nuy-i.
d)
Ri-vi-e.
84.
Câu 84: Sự kiện đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều đình Huế trước thực dân Pháp là
a)
Kí Hiệp ước Nhâm Tuất (1862).
b)
Kí Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884).
c)
Kí Hiệp ước Giáp Tuất (1874).
d)
Kí Hiệp ước Hác-măng (1883).
85.
Câu 85. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)?
a)
Mĩ giữ vai trò lãnh đạo phe Đồng minh từ khi chiến tranh bùng nổ.
b)
Liên Xô giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc tiêu diệt phát xít.
c)
Chiến tranh kết thúc với sự thất bại hoàn toàn của phe phát xít.
d)
Chiến tranh kết thúc dẫn đến thay đổi căn bản tình hình thế giới.
86.
Câu 86. Sau khi chiếm thành Gia Định (1859), Pháp rơi vào tình thế:
a)
Bị nghĩa quân bao vây, quấy rối liên tục
b)
Bị thương vong gần hết.
c)
Bị bệnh dịch hoành hành.
d)
Bị thiệt hại nặng nề do bệnh dịch và thương vong
87.
Câu 87. Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) và lần thứ hai (1883) đều là chiến công của lực lượng nào?
a)
Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc kết hợp với quân của Hoàng Tá Viêm
b)
Quan quân binh sĩ triều đình
c)
Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc
d)
Dân binh Hà Nội
88.
Câu 88. Thực dân Pháp đưa quân đi chiếm tỉnh nào ở đồng bằng Bắc Kì vào ngày 23-11 -1873?
a)
Hưng Yên
b)
Ninh Bình
c)
Hải Dương
d)
Nam Định
89.
Câu 89. Nội dung nào không phản ánh đúng chính sách của nhà Nguyễn sau khi Pháp đã chiếm sáu tỉnh Nam Kì?
a)
Cử các phái đoàn đi Pháp để đàm phán đòi lại sáu tỉnh Nam Kì
b)
Tiếp tục thực hiện chính sách “Bế quan tỏa cảng”
c)
Đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nhân dân
d)
Từ chối mọi đề nghị cải cách duy tân đất nước
90.
Câu 90. Ngày 20-11-1873, quân Pháp đã nổ súng tấn công tỉnh thành nào ở Bắc Kì?
a)
Hà Nội
b)
Hưng Yên
c)
Hải Dương
d)
Nam Định
91.
Câu 91: Sự kiện nào chứng tỏ Liên Xô góp phần kết thúc chiến tranh ở mặt trận Châu Á –Thaí Bình Dương?
a)
Hội nghị Pốt- đam
b)
Liên xô tuyên chiến với Nhật
c)
Liên xô tấn công 70 vạn quân Nhật ở Mãn Châu
d)
Liên xô cùng Anh, Mĩ tấn công Nhật
92.
Câu 92: Kế hoạch “ Đánh nhanh, thắng nhanh”được Pháp áp dụng khi đánh chiếm nơi nào?
a)
Đà Nẵng.
b)
Miền Đông Nam Kì.
c)
Gia Định.
d)
Miền Tây Nam Kì.
93.
Câu 93: Kế hoạch “ Chinh phục từng gói nhỏ”được Pháp áp dụng khi đánh chiếm nơi nào?
a)
Gia Định.
b)
Đà Nẵng.
c)
Miền Đông Nam Kì.
d)
Miền Tây Nam Kì.
94.
Câu 94. Ba tỉnh miền Tây Nam Kì bị thực dân Pháp chiếm vào năm 1867 là:
a)
Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.
b)
Vĩnh Long, Định Tường, An Giang.
c)
Hà Tiên, An Giang, Cần Thơ.
d)
Hà Tiên, Vĩnh Long, Kiên Giang.
95.
Câu 95: Sau khi chiếm Nam kì, tiếp theo Pháp làm gì để thực hiện kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ” ?
a)
Thiết lập bộ máy cai trị ở Nam kì.
b)
Chuẩn bị xâm lược ra Bắc kì.
c)
Đàn áp mạnh tay phong trào chống Pháp ở Nam kì.
d)
Cho lực lượng dò thám Bắc kì và triều Huế.
96.
Câu 96. Không bị động đối phó như quân đội triều đình, hàng nghìn dũng sĩ do ai chỉ huy đã xung phong đánh đồn Chợ Rẫy, vị trí quan trọng nhất trên phòng tuyến của địch (tháng 7 - 1860)?
a)
Dương Bình Tâm
b)
Nguyễn Hữu Huân
c)
Thân Văn Nhíp
d)
Lê Công Thành
97.
Câu 97. Trận đánh nào gây được tiếng vang lớn nhất ở Bắc Kì năm 1873?
a)
Trận phục kích tại Cầu Giấy (Hà Nội)
b)
Trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng (Hà Nội)
c)
Trận bao vây quân địch trong thành Hà Nội
d)
Trận phục kích tại cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa)
98.
Câu 98. Đầu thế kỉ XX, mục tiêu đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam là gì?
a)
Đòi quyền lợi kinh tế
b)
Đòi quyền lợi giai cấp
c)
Đòi quyền lợi dân tộc
d)
Đòi quyền tự do, dân chủ
99.
Câu 99. Qua cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, phương thức sản xuất nào từng bước du nhập vào Việt Nam?
a)
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
b)
Phương thức sản xuất nhỏ, tự cung tự cấp
c)
Phương thức sản xuất thực dân
d)
Phương thức sản xuất phong kiến
100.
Câu 100: Thực dân Pháp đã chớp cơ hội gì để tấn công Bắc kì lần thứ nhất (1873) ?
a)
Giải quyết các vụ giáo sĩ bị tấn công ở Hà Nội.
b)
Mượn đường để tấn công Trung Quố
c)
Để giải quyết vụ Đuy-puy.
d)
Sau khi kết thúc thắng lợi cuộc chiến ở Trung Quố
101.
Câu 101: Nguyên nhân chủ yếu khiến cho Việt Nam rơi vào tay thực dân Pháp là
a)
Quân, dân Việt Nam chưa có đường lối lãnh đạo đúng đắn.
b)
Vua quan nhà Nguyễn thiếu ý chí quyết tâm đoàn kết với nhân dân.
c)
Các cuộc chống trả của nhân ta diễn ra không đồng loạt.
d)
Quân dân ta thiếu sự trang bị vũ khí hiện đại.
102.
Câu 102: Khi Hà Thành thất thủ, ông đã nhịn ăn cho đến chết với câu nói bất hủ: “ Làm tướng phải chết và chết ở trận tiền không phải là cái chết nhục nhã”, Ông là ai ?
a)
Nguyễn Tri Phương.
b)
Hoàng Diệu.
c)
Nguyễn Hữu Huân.
d)
Phan Tôn.
103.
Câu 103: Địa bàn hoạt động của khởi nghĩa Hương Khê là ở
a)
bốn tỉnh Bắc kì.
b)
bốn tỉnh Nam kì.
c)
bốn tỉnh Bắc Trung kì.
d)
Trung kì và Nam kì.
104.
Câu 104: Người đứng đầu phái chủ chiến trong triều đình Huế là
a)
Phan Đình Phùng.
b)
Nguyễn Văn Tường.
c)
Tôn Thất Thuyết.
d)
Đồng Khánh.
105.
Câu 105: Phong trào Cần Vương diễn ra trong thời gian:
a)
1885-1895.
b)
1880-1895.
c)
1885-1896 .
d)
1885-1895.
106.
Câu 106. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ vào tháng 9-1939, với sự kiện khởi đầu là
a)
Quân đội Đức tấn công Ba Lan
b)
Anh, Pháp tuyên chiến với Đức
c)
Đức tấn công Anh, Pháp
d)
Đức tấn công Liên Xô
107.
Câu 107. Để bảo vệ quyền lợi quốc gia trong tình thế bị cô lập, Chính phủ Liên Xô đã
a)
Kí Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược lẫn nhau
b)
Chủ trương liên kết với Anh, Pháp để chống chủ nghĩa phát xít
c)
Đứng về phía các nước Êtiôpia, nhân dân Tây Ban Nha, Trung quốc chống xâm lược
d)
Đưa quân giúp Tiệp Khắc chống cuộc xâm lược của Đức
108.
Câu 108. Tại sao Đức kí Hiệp ước Xô – Đức không xâm phạm lẫn nhau với Liên Xô?
a)
Đề phòng chiến tranh bùng nổ phải chống lại cả ba cường quốc trên hai mặt trận
b)
Đức sợ bị liên quân Anh – Pháp tiến công sau lưng khi đang đánh Liên Xô
c)
Đức nhận thức không đánh thắng nổi Liên Xô
d)
Liên Xô không phải là mục tiêu tiến công của Đức
109.
Câu 109. Giữa thế kỉ XIX, Pháp ráo riết tìm cách đánh chiếm Việt Nam để
a)
biến Việt Nam thành bàn đạp xâm lược Quảng Châu (Trung Quốc)
b)
tranh giành ảnh hưởng với Anh ở khu vực châu Á
c)
loại bỏ sự ảnh hưởng của triều đình Mãn Thanh ở Việt Nam
d)
biến Việt Nam thành căn cứ để tiến công thuộc địa của Anh
110.
Câu 110. Chiều 31-8-1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha kéo quân tới dàn trận trước cửa biển nào ở Việt Nam?
a)
Cửa biển Đà Nẵng
b)
Cửa biển Hội An
c)
Cửa biển Thuận An
d)
Cửa biển Lăng Cô
111.
Câu 111. Trong cuộc chạy đua thôn tính phương Đông, tư bản Pháp đã lợi dụng việc làm nào để chuẩn bị tiến hành xâm lược Việt Nam?
a)
Truyền bá đạo Thiên Chúa
b)
Buôn bán, trao đổi hàng hóa
c)
Đầu tư kinh doanh, buôn bán tại Việt Nam
d)
Thông qua buôn bán vũ khí với triều đình nhà Nguyễn
112.
Câu 112. Sau khi kí Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình nhà Nguyễn Đã có chủ trương gì?
a)
Ra lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp để mong Pháp trả lại thành Vĩnh Long
b)
Bí mật chuẩn bị lực lượng chống quân Pháp để giành lại vùng đất đã mất
c)
Chủ trương giành lại vùng đất đã bị mất theo điều khoản Hiệp ước Nhâm Tuất
d)
Yêu cầu triều đình Mãn Thanh can thiệp để đánh đuổi thực dân Pháp
113.
Câu 113. Sau khi chiếm thành Gia Định (1859), quân Pháp phải dùng thuốc nổ phá thành và rút xuống tàu chiến vì
a)
các đội dân binh ngày đêm bám sát và tiêu diệt chúng
b)
trong thành không có vũ khí
c)
quân triều đình phản công quân Pháp quyết liệt
d)
trong thành không có lương thực
114.
Câu 114. Khi chuyển hướng tấn công vào Gia Định, quân Pháp đã thay đổi kế hoạch xâm lược Việt Nam như thế nào?
a)
Chuyển từ kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” sang “chinh phục từng gói nhỏ”
b)
Chuyển từ kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ” sang “đánh nhanh thắng nhanh”
c)
Chuyển từ kế hoạch “đánh chớp nhoáng” sang “đánh lâu dài”
d)
Chuyển từ kế hoạch “đánh lâu dài” sang “đánh nhanh thắng nhanh”
115.
Câu 115. Khi được điều từ Đà Nẵng vào Gia Định năm 1860, Nguyễn Tri Phương đã gấp rút huy động hàng vạn quân và dân binh để làm gì?
a)
Xây dựng đại đồn Chí Hòa
b)
Tăng cường sản xuất vũ khí
c)
Ngày đêm luyện tập quân sự
d)
Tổ chức tấn công quân Pháp
116.
Câu 116. Vào năm 1861, Gia Định lại bị thất thủ một lần nữa vì
a)
quân ta đã chọn cách phòng thủ, không chủ động tiến công khi có cơ hội
b)
quân Pháp quá mạnh và tiến công một cách chớp nhoáng
c)
quân ta không chủ trương giữ thành Gia Định
d)
lực lượng quân ta ở Gia Định quá yếu, thiếu vũ khí chiến đấu
117.
Câu 117. Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) giữa Pháp và triều đình nhà Nguyễn được kí kết trong hoàn cảnh nào?
a)
Phong trào kháng chiến của nhân dân ta dâng cao, khiến quân Pháp vô cùng bối rối
b)
Phong trào kháng chiến của nhân dân ta đang gặp khó khăn
c)
Giặc Pháp chiếm đại đồn Chí Hòa và đánh chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kì một cách nhanh chóng
d)
Triều đình bị tổn thất nặng nề, sợ hãi trước sức mạnh của quân Pháp
118.
Câu 118. Người chi huy khoảng 100 binh sĩ triều đình đã chiến đấu và hi sinh tới người cuối cùng tại cửa Ô Quan Chưởng (Hà Nội) là:
a)
một viên Chưởng cơ
b)
Hoàng Tá Viêm
c)
Lưu Vĩnh Phúc
d)
Tổng đốc Nguyễn Tri Phương
119.
Câu 119. Ngày 25 - 8 - 1883, triều đình Huế kí với Pháp:
a)
Hiệp ước Hácmăng
b)
Hiệp ước Nhâm Tuất
c)
Hiệp ước Giáp Tuất
d)
Hiệp ước Patơnốt
120.
Câu 120. Chiến thắng của quân ta tại Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) đã khiến thực dân Pháp phải:
a)
hoang mang lo sợ và tìm cách thương lượng
b)
tăng nhanh viện binh ra Bắc Kì
c)
bàn kế hoạch mở rộng chiến tranh xâm lược ra Bắc Kì
d)
ráo riết đẩy mạnh thực hiện âm mưu xâm lược toàn bộ Việt Nam
Reset
