Worksheetssinhhh
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Trong các loại nuclêôtit tham gia cấu tạo nên ADN không có loại
Ađênin.
Timin(T)
Guanin(G).
Uraxin(U)
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là
codon.
gen.
anticodon.
mã di truyền.
Trong bộ mã di truyền số bộ ba mã hóa cho axit amin là
42
61
65
64
Mã di truyền có một bộ ba mở đầu là
GUA
AUG
UAX
UUG
Mã di truyền có các bộ ba kết thúc quá trình dịch mã là
UAA, UAG, UGA
UUA, UAG, UGA
UAA, UGG, UGA
AAU, UAG, UGA
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin
. mã kết thúc là UAA, UAG, UGA
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
mã kết thúc là UAA, UAG, UGA
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin
Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nuclêôtit tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc
bổ sung.
bán bảo toàn
bổ sung và bảo toàn
bổ sung và bán bảo toàn
Trong nhân đôi AND, enzim nào tham gia trượt trên mạch khuôn để tổng hợp mạch mới?
ADN giraza
ADN pôlimeraza
hêlicaza
ADN ligaza
Một trong những đặc điểm của mã di truyền là
không có tính thoái hoá
mã bộ ba
không có tính phổ biến
không có tính đặc hiệu
Một gen có 3000 nuclêôtit, có chiều dài là
5100A0
3600A0
4800A0
2400A0
Một gen tự sao ba lần liên tiếp thì số gen con tạo thành là
4
6
8
10
Loại axit nuclêic có chức năng vận chuyển axit amin trong quá trình dịch mã là
ADN
mARN
tARN
rARN
Loại axit nuclêic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm là
rARN
mARN
tARN
ADN
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
ADN và ARN
prôtêin
ARN
ADN
Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
mARN
ADN
prôtêin
mARN và prôtêin
Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là
axit amin hoạt hoá
axit amin tự do
chuỗi polipeptit
phức hợp aa-tARN
Quan hệ nào sau đây là đúng?
ADN" tARN" mARN" Prôtêin
ADN" mARN" Prôtêin" Tính trạng
mARN" ADN" Prôtêin" Tính trạng
ADN" mARN" Tính trạng
Đơn phân của prôtêin gọi là
nuclêôtit
nclêôxôm
axit amin
axit béo
Ở sinh vật nhân thực axit amin mở đầu co việc tổng hợp chuỗi pôlipeptit là
pheninalanin
metiônin
foocmin mêtiônin
glutamin
Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là
điều hòa quá trình dịch mã.
điều hòa lượng sản phẩm của gen.
điều hòa quá trình phiên mã.
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.
Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn
phiên mã
dịch mã
sau dịch mã
sau phiên mã
Khởi đầu của một opêron là một trình tự nuclêôtit đặc biệt gọi là
vùng điều hòa
vùng khởi động
gen điều hòa
vùng vận hành
vùng vận hành
những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình
những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình trội
những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình lặn
những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình trung gian
Biến đổi trên một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là
đột biến
đột biến gen
thể đột biến
đột biến điểm
Đột biến điểm có các dạng
mất, thêm, thay thế 1 cặp nulêôtit
mất, đảo vị trí 1 hoặc vài cặp nulêôtit
mất, thay thế, đảo vị trí 1 hoặc vài cặp nulêôtit
thêm, đảo vị trí 1 hoặc vài cặp nulêôtit
Loại đột biến gen nào xảy ra làm tăng 1 liên kết hiđrô?
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T
Mất một cặp A-T
Thêm một cặp G-X
Loại đột biến gen nào xảy ra làm mất 1 liên kết hiđrô
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T
Mất một cặp A-T
Thêm một cặp G-X
Loại đột biến gen nào xảy ra làm tăng 2 liên kết hiđrô?
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T
Mất một cặp A-T
Thêm một cặp A-T
Loại đột biến gen nào xảy ra làm mất 2 liên kết hiđrô?
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T
Mất một cặp A-T
Thêm một cặp G-X
Loại đột biến gen nào xảy ra làm tăng 3 liên kết hiđrô?
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T
Mất một cặp A-T
Thêm một cặp G-X
Loại đột biến gen nào xảy ra làm giảm 3 liên kết hiđrô?
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T
Mất một cặp G-X
Thêm một cặp G-X
Loại đột biến gen nào xảy ra không làm thay đổi số liên kết hiđrô?
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T
Thay thế cặp A-T bằng cặp T-A
Thêm hoặc mất một cặp G-X
Gen A sau đột biến thành gen a, sau đột biến chiều dài của gen không đổi nhưng số liên kết hiđrô thay đổi đi một liên kết. Đột biến trên thuộc dạng
Mất một cặp nuclêôtit
Thêm một cặp nuclênôtit
Thay cặp nuclênôtit khác loại
Thay cặp nuclênôtit cùng loại
Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể là
sự rơi rụng từng đoạn nhiễm sắc thể, làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể
một đoạn của nhiễm sắc thể có thể lặp lại một hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trên đó
một đoạn nhiễm sắc thể đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại làm thay đổi trình tự phân bố gen
sự trao đổi các đoạn nhiễm sắc thể không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể là
sự rơi rụng từng đoạn nhiễm sắc thể, làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
một đoạn của nhiễm sắc thể có thể lặp lại một hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trên đó
một đoạn nhiễm sắc thể đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại làm thay đổi trình tự phân bố gen
sự trao đổi các đoạn nhiễm sắc thể không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết
Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là
mất đoạn
đảo đoạn
lặp đoạn
chuyển đoạn
Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?
Đột biến gen
Mất đoạn nhỏ
Chuyển đoạn nhỏ
Đột biến lệch bội
Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng
mất đoạn nhiễm sắc thể
lặp đoạn nhiễm sắc thể
đảo đoạn nhiễm sắc thể
chuyển đoạn nhiễm sắc thể
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi hàm lượng ADN trên nhiễm sắc thể là
lặp đoạn, chuyển đoạn
đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một NST
mất đoạn, chuyển đoạn
chuyển đoạn trên cùng một NST
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây chết hoặc giảm sức sống của sinh vật thuộc đột biến
mất đoạn
đảo đoạn
lặp đoạn
chuyển đoạn
Ở người, mất đoạn nhiễm sắc thể số 21 sẽ gây nên bệnh
máu khó đông
bạch Đao
ung thư máu
hồng cầu hình lưỡi liềm
Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới
một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể
một số cặp nhiễm sắc thể
một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể
toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể
Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 14 thì loài này có thể hình thành bao nhiêu loại thể ba khác nhau về bộ NST?
7
14
21
35
: Một phụ nữ có 47 nhiễm sắc thể trong đó có 3 nhiễm sắc thể X. Người đó bị hội chứng
Tớc nơ
Đao
siêu nữ
Claiphentơ
Một đàn ông có 47 nhiễm sắc thể trong đó có 3 nhiễm sắc thể XXY. Người đó bị hội chứng
Tớc nơ
Đao
siêu nữ
Claiphentơ
Sự thụ tinh giữa giao tử (n+1) với giao tử n sẽ tạo nên
thể 1 nhiễm
thể ba nhiễm
thể 4 nhiễm hoặc thể ba nhiễm kép
thể khuyết nhiễm
Một loài có bộ NST 2n = 24. Một các thể của loài trong tế bào có 48 NST cá thể đó thuộc thể
tứ bội
bốn nhiễm
dị bội
đa bội lệch
Sự kết hợp giữa giao tử n với giao tử 2n của loài tạo thể
tam nhiễm
tam bội
ba nhiễm kép
tam nhiễm kép
Số lượng NST lưỡng bội của một loài 2n = 12. Số nhiễm sắc thể có thể dự đoán ở thể tứ bội là
7
8
18
24
Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12. số nhiễm sắc thể ở thể tam bội là
7
8
18
24
Ở người, hội chứng Tơcnơ là dạng đột biến
thể một (2n – 1)
thể ba (2n + 1)
thể bốn (2n + 2)
thể không (2n – 2)
Tế bào thể tam nhiễm có số nhiễm sắc thể là
2n+1
2n-1
2n+2
2n-2
Tế bào thể một nhiễm có số nhiễm sắc thể là
2n+1
2n-1
2n+2
2n-2
Dùng cônsixin tác động vào lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử 2n có thể tạo ra
thể một nhiễm
thể tam nhiễm
thể tam bội
thể tứ bội
