wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tien

Total questions: 57

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Cấp độ tổ chức của thế giới sống là

a)

các cấp tổ chức dưới cơ thể.

b)

các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống

c)

các cấp tổ chức trên cơ thể.

d)

các đơn vị cấu tạo nên cơ thể sống.

2.

các cấp độ tổ chức sống có bao nhiêu đặc điểm

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

3.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tắc thứ bậc của các cấp độ tổ chức sống?

a)

Tổ chức sống cấp dưới sẽ làm cơ sở để hình thành nên tổ chức sống cấp trên.

b)

Tất cả các cấp độ tổ chức sống đều được hình thành từ các nguyên tử.

c)

Tế bào là đơn vị cơ sở hình thành nên cơ thể sinh vật.

d)

Các cấp độ tổ chức sống được sắp xếp từ thấp đến cao dựa trên số lượng và kích thước của chúng.

4.

Trong các đặc điểm sau đây, có bao nhiêu đặc điểm chỉ có ở các vật sống mà không có ở các vật không sống?

(1) Có khả năng tự điều chỉnh.

(2) Liên tục tiến hóa.

(3) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

(4) Diễn ra quá trình trao đổi chất với môi trường.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

5.

Trong một khu rừng nhiệt đới có các cấp độ tổ chức sống nào sau đây?

a)

Cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái

b)

Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái, sinh quyển.

c)

Tế bào, cơ thể, quần thể, sinh quyển.

d)

Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái

6.

Hiện nay, có khoảng bao nhiêu nguyên tố có vai trò quan trọng đối với sự sống?

a)

92

b)

25

c)

30

d)

110

7.

Trong tế bào, các nguyên tố C, H, O, N chiếm tỉ lệ

a)

92,6%.

b)

96,3%.

c)

93,6%.

d)

96,2%.

8.

Nguyên tố nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng với sự sống?

a)

H

b)

S

c)

C

d)

O

9.

Khi tìm kiếm sự sống ngoài Trái Đất, trước tiên các nhà khoa học sẽ tìm kiếm yếu tố nào sau đây

a)

Hydrogen.

b)

Oxygen.

c)

Carbon.

d)

Nước.

10.

Khi nói về vai trò sinh học của nước đối với tế bào, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Môi trường khuếch tán và hòa tan các chất.

(2) Cân bằng và ổn định nhiệt độ của tế bào và cơ thể.

(3) Nguyên liệu tham gia phản ứng hóa sinh.

(4) Thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào.

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

11.

Khi nói về vai trò của các nguyên tố hóa học, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?

(1) Các nguyên tố vi lượng là thành phần cấu tạo nên các đại phân tử như protein, lipid,…

(2) Mg là nguyên tố tham gia cấu tạo nên diệp lục tố.

(3) Các nguyên tố vi lượng có vai trò chủ yếu là hoạt hóa các enzyme.

(4) Sinh vật chỉ có thể lấy các nguyên tố khoáng từ các nguồn dinh dưỡng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

12.

Trong các phân tử sau đây, có bao nhiêu phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?

(1) Protein.

(2) Tinh bột.

(3) Cholesterol.

(4) Phospholipid.

(5) Lactose.

(6) mRNA.

(7) DNA.

(8) Nucleotide.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

13.

Carbohydrate được chia thành đường đơn, đường đôi và đường đa dựa vào

a)

số lượng nguyên tử carbon có trong phân tử đường đó.

b)

số lượng liên kết glycosidic giữa các đơn phân.

c)

số lượng đơn phân có trong phân tử đường đó.

d)

số lượng phân tử glucose có trong phân tử đường đó.

14.

Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về các loại đường glucose, fructose và galactose?

a)

Đều là các loại đường đơn.

b)

Khác nhau về cấu hình không gian.

c)

Đều có sáu nguyên tử carbon trong phân tử.

d)

Có công thức phân tử khác nhau.

15.

Loại đường đơn cấu tạo nên nucleic acid có

a)

6 carbon.

b)

3 carbon.

c)

4 carbon.

d)

5 carbon.

16.

Cho biết hình ảnh sau đây mô tả phân tử nào?

a)

Protein.

b)

Saccharose.

c)

DNA.

d)

Phospholipid.

17.

Tại sao trong điều kiện bình thường, dầu thực vật tồn tại ở trạng thái lỏng?

a)

Vì dầu thực vật được cấu tạo từ các acid béo no.

b)

Vì dầu thực vật được cấu tạo từ các acid béo không no.

c)

Vì dầu thực vật có thành phần chủ yếu là glycerol.

d)

Vì dầu thực vật có thành phần chủ yếu là acid béo.

18.

Cơ thể chỉ cần các nguyên tố vi lượng với một lượng rất nhỏ là vì: 

a)

phần lớn nguyên tố vi lượng đã có trong các hợp chất tế bào

b)

. chức năng chính của nguyên tố vi lượng là hoạt hóa các enzim

c)

nguyên tố vi lượng đóng vai trò thứ yếu đối với cơ thể

d)

nguyên tố vi lượng chỉ cần cho một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định của cơ thể

19.

Nguyên tố vi lượng là những nguyên tố có đặc điểm nào sau đây? 

a)

Có kích thước và khối lượng nhỏ hơn các nguyên tố khác

b)

Có hàm lượng chiếm dưới 10−5 khối lượng khô của cơ thể

c)

Có hàm lượng chiếm dưới 10−3 khối lượng khô của cơ thể

d)

D. Có hàm lượng chiếm dưới 10−4 khối lượng khô của cơ thể

20.

Cho các ý sau:

Các nguyên tố trong tế bào tồn tại dưới 2 dạng: anion và cation.

Cacbon là các nguyên tố đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử hữu cơ.

Có 2 loại nguyên tố: nguyến tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.

Các nguyên tố chỉ tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học.

Có khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên cơ thể sống.

Trong các ý trên, có mấy ý đúng về nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

21.

 Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sóng của cơ thể.

b)

B. Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng.

c)

Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào.

d)

Là những nguyên tố có trong tự nhiên.

22.

Trong các vai trò sau, nước có những vai trò nào đối với tế bào? 

1.Môi trường khuếch tán và vận chuyển các chất

2.Môi trường diễn ra các phản ứng hóa sinh

3.Nguyên liệu tham gia phản ứng hóa sinh

4.Tham gia cấu tạo và bảo vệ các các cấu trúc của tế bào

5.Cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động

a)

A. 1, 2, 3, 4

b)

. 1, 2, 3, 5

c)

1, 3, 4, 5

d)

2, 3, 4, 5

23.

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là

a)

Liên kết cộng hóa trị  

b)

liên kết hidro

c)

. liên kết ion

d)

liên kết photphodieste

24.

Khi bảo quản rau xanh trong tủ lạnh, người ta chỉ để trong ngăn mát mà không để trong ngăn đá. Nguyên nhân là vì: 

a)

A. Trên các lá rau có vi sinh vật nên nếu để trong ngăn đá thì rau sẽ làm hỏng tủ lạnh

b)

Ngăn đá có nhiệt độ thấp nên các chất  dinh dưỡng ở trong rau dễ bị phân hủy, làm giảm chất lượng rau

c)

Để trong ngăn đá sẽ làm cho vi sinh vật có trên bề mặt lá rau phát triển mạnh, làm cho rau nhanh hỏng

d)

D. Ngăn đá có nhiệt độ thấp nên nước trong tế bào đóng băng, làm vỡ tế bào rau

25.

Nhận định nào sau đây không đúng về các nguyên tố chủ yếu của sự sống (C, H, O, N)?

a)

A. Là các nguyên tố phổ biến trong tự nhiên.

b)

B. Có tính chất lý, hóa phù hợp với các tổ chức sống.

c)

C. Có khả năng liên kết với nhau và với các nguyên tố khác tạo nên đa dạng các loại phân tử và đại phân tử.

d)

D. Hợp chất của các nguyên tố này luôn hòa tan trong nước.

26.

Ngoai chức năng bài tiết chất thải thì hiện tượng ra mồ hôi ở cơ thể người và động vật còn có ý nghĩa:

a)

A. giải phóng nhiệt

b)

B. giảm trọng lượng của cơ thể

c)

C. giải phóng nước

d)

D. giải phóng năng lượng ATP

27.

Tính phân cực của nước là do

a)

A. đôi êlectron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía ôxi.

b)

B. đôi êlectron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía hidro.

c)

C. xu hướng các phân tử nước.

d)

D. khối lượng phân tử của ôxi lớn hơn khối lượng phân tử của hidro.

28.

Cho các ý sau:

1 Nước trong tế bào luôn được đổi mới hàng ngày.

2 Nước tập trung chủ yếu ở chất nguyên sinh trong tế bào.

3 Nước tham gia vào phản ứng thủy phân trong tế bào.

4 Nước liên kết với các phân tử nhờ liên kết hidro.

5 Nước có tính phân cực thể hiện ở vùng ôxi mang điện tích dương và vùng hidro mang điện tích âm.

Trong các ý trên, có mấy ý đúng với vai trò của nước?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

29.

Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không là vì: 

a)

A. nước cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng

b)

B. nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hóa các chất và duy trì sự sống

c)

C. nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động của tế bào

d)

D. nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tế bào

30.

rong các yếu tố cấu tạo nên tế bào sau đây, nước phân bố chủ yếu ở đâu?

a)

A. Chất nguyên sinh   

b)

B. Nhân tế bào

c)

C. Trong các bào quan   

d)

D. Tế bào chất

31.

Nước đá có đặc điểm nào sau đây? 

a)

A. Các liên kết hidro luôn bị bẻ gãy và tái tạo liên tục

b)

B. Các liên kết hidro bị bẻ gãy nhưng không được tái tạo

c)

C. Các liên kết hidro luôn bền vững và tạo nên cấu trúc mạng tinh thể

d)

D. Không tồn tại các liên kết hidro

32.

 Cho các ý sau:

1 Là liên kết yếu, mang năng lượng nhỏ.

2 Là liên kết mạnh, mang năng lượng lớn.

3 Dễ hình thành nhưng cũng dễ bị phá vỡ.

4 Các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết hidro.

Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của liên kết hidro?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

33.

Các chuyên gia dinh dưỡng luôn khuyên tất cả mọi người phải tăng cường ăn rau xanh. Vai trò quan trọng trong việc ăn rau xanh là: 

a)

A. chống các bệnh về tim mạch và cao huyết áp

b)

B. giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn được tốt hơn

c)

C. cung cấp vitamin và các nguyên tố vi lượng

d)

D. tiết kiệm về mặt kinh tế vì rau xanh có giá rẻ

34.

Câu nào sau đây không đúng với vai trò của nước trong tế bào?

a)

A. Nước tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất.

b)

B. Nước là thành phần cấu trúc của tế bào.

c)

C. Nước cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.

d)

D. Nước trong tế bào luôn được đổi mới.

35.

Các nhà khoa học khi tìm kiếm sự sống trên các hành tinh khác đều tìm kiếm sự có mặt của nước vì lý do nào sau đây

a)

A. Nước là thành phần chủ yếu tham gia vào cấu trúc tế bào.

b)

B. Nước là dung môi cho mọi phản ứng sinh hóa trong tế bào.

c)

C. Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng.

d)

D. Nước đảm bảo cho tế bào và cơ thể có nhiệt độ ổn định

36.

Để bảo quản rau quả chúng ta không nên làm điều gì?

a)

A. Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh

b)

B. Giữ rau quả trong ngăn mát của tủ lạnh

c)

C. Sấy khô rau quả

d)

D. Ngâm rau quả trong nước muối hoặc nước đường.

37.

Đối với sự sống, liên kết hidro có vai trò nào sau đây? 

a)

A. Đảm bảo cho nguyên tử hidro liên kết chặt với các phân tử hữu cơ

b)

B. Đảm bảo cho nguyên tử hidro liên kết chặt với các phân tử khác

c)

C. Quy định sự liên kết giữa các phân tử trong cơ thể với nhau

d)

D. Duy trì liên kết yếu giữa các phân tử phân cực với các phân tử nước

38.

 Các nguyên tố nào sau đây cấu tạo nên axit nucleic?

a)

A. C, H, O, N, P

b)

B. C, H, O, P, K

c)

C. C, H, O, S

d)

D. C, H, O, P

39.

Khi nói về lipid, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Lipid là đại phân tử hữu cơ được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

(2) Lipid là chất dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.

(3) Lipid được chia thành hai loại là lipid đơn giản và lipid phức tạp tùy theo số lượng nguyên tử carbon có trong các acid béo.

(4) Vitamin A, D, E, K là các vitamin tan trong dầu.

(5) Các acid béo liên kết với glycerol tại các nhóm -OH của chúng.

(6) Steroid là loại lipid phức tạp. Đây là thành phần chính cấu tạo màng sinh chất.

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

40.

Khi nói về nucleic acid, có bao nhiêu phát biểu sau đây là sai?

(1) Hai chuỗi polynucleotide của một phân tử DNA sẽ có chiều ngược nhau.

(2) Tên gọi của các nucleotide được đặt dựa trên tên gọi của các base.

(3) rRNA là phân tử làm khuôn để tổng hợp chuỗi polypeptide.

(4) Hai mạch polynucleotide của phân tử DNA xoắn theo chiều từ phải sang trái quanh trục phân tử.

(5) Thông tin di truyền trên DNA được truyền đạt một cách chính xác qua các thế hệ là nhờ nguyên tắc bổ sung.

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

41.

Phân tử nào sau đây khác so với các phân tử còn lại?

a)

A. Glycogen.

b)

B. Tinh bột.

c)

C. Maltose.

d)

D. Testosterol.

42.

Loại liên kết được hình thành giữa nhóm phosphate với phân tử đường:

a)

liên kết cộng hóa trị.

b)

liên kết glycosidic.

c)

liên kết hydrogen

d)

liên kết oxygen

43.

Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là: 

a)

A. các đại phân tử

b)

B. tế bào

c)

C. mô

d)

D. cơ quan

44.

Tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một không gian nhất định vào một thời điểm xác định và có quan hệ sinh sản với nhau được gọi là: 

a)

A. quần thể

b)

B. Nhóm quần thể

c)

C. quần xã

d)

D. hệ sinh thái

45.

Cho các nhận định sau đây về tế bào:

Tế bào chỉ được sinh ra bừng cách phân chia tế bào.

Tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống.

Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của cơ thể sống.

Tế bào có khả năng trao đổi chất theo phương thức đồng hóa và dị hóa.

Tế bào có một hình thức phân chia duy nhất là nguyên phân.

Có mấy nhận định đúng trong các nhận định trên?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

46.

Khi nói về động vật, có bao nhiêu phát biểu đúng? 

Tự tổng hợp chất hữu cơ cung cấp cho hệ sinh thái 

Làm tăng lượng oxi của không khí

Cung cấp thực phẩm cho con người

Góp phần tạo ra sự cân bằng sinh thái

Nhiều loài có thể là tác nhân gây truyền bệnh cho con người

Khi tăng số lượng đều gây hại cho cây trồng

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

47.

Câu 5: Khi nói về nguyên tắc thứ bậc của các tổ chức sống, phát biểu nào sau đây đúng? 

a)

A. Cấp tổ chức nhỏ hơn làm nền tảng để xây dựng cấp tổ chức cao hơn

b)

B. Tất cả các cấp tổ chức sống được xây dựng từ cấp tế bào

c)

C. Kích thước của các tổ chức sống được sắp xếp từ nhỏ đến lớn

d)

D. Các cơ thể còn non phải phục tùng các cơ thể trưởng thành

48.

Cho các ý sau:

Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định.

Liên tục tiến hóa.

Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh.

Có khả năng cảm ứng và vân động.

Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.

Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống cơ bản?

a)

5

b)

3

c)

2

d)

4

49.

Sự đa dạng của thế giới sinh vật thể hiện ở những đặc điểm nào sau đây? 

1 Đa dạng về loài, về nguồn gen

2 Đa dạng về lưới và chuỗi thức ăn

3 Đa dạng về hệ sinh thái

4 Đa dạng về sinh quyển

a)

A. 1, 2, 3

b)

B. 1, 2, 4

c)

C. 1, 3, 4

d)

D. 2, 3, 4

50.

Câu 8: Tất cả các tổ chức sống đều là hệ mở. Tại sao? 

a)

A. Vì thường xuyên trao đổi chất với môi trường 

b)

B. Vì thường xuyên có khả năng tự điều chỉnh

c)

C. Vì thường xuyên biến đổi và liên tục biến hóa

d)

D. Vì có khả năng sinh sản, cảm ứng và vận động

51.

Câu 9: “Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?

a)

A. Nguyên tắc thứ bậc.    

b)

B. Nguyên tắc mở.

c)

C. Nguyên tắc tự điều chỉnh.    

d)

D. Nguyên tắc bổ sung

52.

Câu 10: Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là?

a)

A. Trao đổi chất và năng lượng

b)

B. Sinh sản

c)

C. Sinh trưởng và phát triển

d)

D. Khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi

53.

: Những đặc điểm nào sau đây chỉ có ở tổ chức sống mà không có ở vật vô sinh? 

1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

2 Là hệ kín, có tính ổn định và bền vững

3 Liên tục tiến hóa

4 Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh

5 Có khả năng cảm ứng và vận động 

6 Thường xuyên trao đổi chất với môi trường

a)

1, 2, 3, 4

b)

1, 3, 4, 5

c)

1, 3, 4, 6

d)

2, 3, 5, 6

54.

Có các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống là

1 Cơ thể.    

2 tế bào    

3 quần thể

4 quần xã    

5 hệ sinh thái

a)

2 → 1 → 3 → 4 → 5    

b)

1 → 2 → 3 → 4 → 5

c)

5 → 4 → 3 → 2 → 1    

d)

2 → 3 → 4 → 5 → 1

55.

Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là:

a)

A. Trao đổi chất và năng lượng

b)

B. Sinh sản

c)

C. Sinh trưởng và phát triển

d)

D. Khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi

56.

Cho các ý sau:

Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định.

Liên tục tiến hóa.

Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh.

Có khả năng cảm ứng và vân động.

Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.

Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống cơ bản?

a)

5

b)

3

c)

4

d)

2

57.

"Đàn voi sống trong rừng" thuộc cấp độ tổ chứng sống nào dưới đây?

a)

A. Cá thể.    

b)

B. Quần thể.    

c)

C. Quần xã    

d)

D. Hệ sinh thái