NEW
Font size
WorksheetsSÓNG ÂM
Total questions: 22
Worksheet time: 9mins
Vật phát ra âm trong trường hợp nào dưới đây ?
Khi uốn cong vật
Khi nén vật
Khi làm vật dao động
Khi kéo căng vật
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sóng âm ?
Dao động từ nguồn âm lan truyền trong môi trường tạo sóng âm
Sóng âm được phát ra bởi các vật đang dao động
Sóng âm không truyền được trong chân không
Sóng âm chỉ truyền được trong môi trường không khí
Sóng âm không truyền được trong môi trường nào dưới đây?
chất rắn
chất lỏng
chất khí
chân không
Âm thanh do người hay một nhạc cụ phát ra có đồ thị được biểu diễn bằng đồ thị có dạng
đường hình sin.
biến thiên tuần hoàn.
hypebol.
đường thẳng.
Sóng âm là sóng cơ học có tần số khoảng
16 Hz đến 20 kHz.
16Hz đến 20 MHz.
16 Hz đến 200 kHz.
16Hz đến 200 kHz.
Siêu âm là âm thanh
có tần số lớn hơn tần số âm thanh thông thường.
có tần số từ 16 Hz đến 20000 Hz.
có tần số trên 20000 Hz.
có tần số dưới 16 Hz.
Hạ âm là âm thanh
có tần số lớn hơn tần số âm thanh thông thường.
có tần số từ 16 Hz đến 20000 Hz.
có tần số trên 20000 Hz.
có tần số dưới 16 Hz.
Hai âm có cùng độ cao là hai âm có
cùng tần số.
cùng biên độ.
cùng bước sóng.
cùng biên độ và tần số.
Âm sắc là một đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào
vận tốc âm.
bước sóng và năng lượng âm.
tần số và biên độ âm.
bước sóng.
Độ cao của âm là một đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào
vận tốc âm.
năng lượng âm.
tần số âm
biên độ.
Các đặc tính sinh lí của âm bao gồm
độ cao, âm sắc, năng lượng âm.
độ cao, âm sắc, cường độ âm.
độ cao, âm sắc, biên độ âm
độ cao, âm sắc, độ to.
Đơn vị thường dùng để đo mức cường độ âm là
Ben (B)
Đề xi ben (dB)
J/s
W/m2
Lượng năng lượng được sóng âm truyền trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm gọi là
cường độ âm.
độ to của âm.
mức cường độ âm.
năng lượng âm.
Âm sắc là
một tính chất của âm giúp ta phân biệt các nguồn âm.
một tính chất sinh lí của âm.
một tính chất vật lí của âm.
màu sắc của âm thanh.
Độ cao của âm là
một tính chất vật lí của âm.
một tính chất sinh lí của âm.
vừa là tính chất sinh lí, vừa là tính chất vật lí.
tần số âm.
Tai con người có thể nghe được những âm có mức cường độ âm trong khoảng
từ 0 dB đến1000 dB.
từ 10 dB đến100 dB
từ 10 dB đến 1000dB.
từ 0 dB đến 130 dB.
Giọng nói của nam và nữ khác nhau là do
tần số âm của mỗi người khác nhau.
biên độ âm của mỗi người khác nhau.
cường độ âm của mỗi người khác nhau
độ to âm phát ra của mỗi người khác nhau.
Độ to của âm là một đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào
tốc độ truyền âm.
bước sóng và năng lượng âm.
mức cường độ âm L.
tốc độ âm và bước sóng.
