NEW
Font size
WorksheetsKHỐI 11 - BÀI 1 & 2
Total questions: 56
Worksheet time: 42mins
Một trong những vai trò của sản xuất của cải vật chất là
Cơ sở tồn tại của xã hội.
Giúp con người có việc làm.
Tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Quá trình sản xuất gồm các yếu tố nào dưới đây?
Sức lao động, đối tượng lao động và lao động.
Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động.
Sức lao động, công cụ lao động, tư liệu lao động.
Sức lao động, tư liệu lao động và máy móc sản xuất.
Sản xuất của cải vật chất có vai trò quyết định
mọi hoạt động của xã hội.
thu nhập của người lao động.
số lượng hàng hóa trong xã hội.
việc làm của người lao động.
Một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Tư liệu lao động.
Đối tượng lao động.
Công cụ lao động.
Tài nguyên thiên nhiên.
Tư liệu sản xuất gồm những yếu tố nào dưới đây?
Công cụ lao động, tư liệu lao động.
Phương tiện lao động, công cụ lao động.
Tư liệu lao động, đối tượng lao động.
Người lao động và công cụ lao động.
Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bộ và công bằng xã hội là
phát triển kinh tế.
phát triển xã hội.
sản xuất kinh tế.
phát triển bền vững.
Sự tác động của con người vào tự nhiên biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình gọi là
quá trình lao động.
quá trình sản xuất.
sản xuất của cải vật chất.
sản xuất kinh tế
Kết cấu hạ tầng của sản xuất thuộc yếu tố cơ bản nào dưới đây của quá trình sản xuất?
Đối tượng lao động.
Công cụ lao động.
Tư liệu lao động.
Nguyên vật liệu nhân tạo.
Phát triển kinh tế có ý nghĩa nào sau đây đối với cá nhân?
Cơ sở thực hiện và xây dựng hạnh phúc.
Thực hiện dân giàu, nước mạnh.
Phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
Phát triển con người toàn diện.
Phát triển kinh tế biểu hiện trước hết ở
công bằng xã hội.
cơ cấu kinh tế hợp lí.
sự gia tăng dân số.
sự tăng trưởng kinh tế.
Tất cả các loại đối tượng lao động, dù trực tiếp hay gián tiếp đều
có sự tác động của con người.
có nguồn gốc từ tự nhiên.
có những công dụng nhất định.
do con người sáng tạo ra.
Để đáp ứng nhu cầu ăn, mặc, ở… con người phải
nghiên cứu khoa học.
bảo vệ tài nguyên.
sản xuất của cải vật chất.
mở các công ty.
Yếu tố nào dưới đây giữ vai trò quan trọng và quyết định nhất trong quá trình sản xuất?
Đối tượng lao động.
Tư liệu lao động.
Sức lao động.
Máy móc hiện đại.
Phát triển kinh tế có ý nghĩa như thế nào đối với cá nhân?
Để xây dựng gia đình hạnh phúc.
Có điều kiện học tập.
Để thực hiện tốt chức năng giáo dục.
Phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
Xét đến cùng, sự vận động và phát triển của toàn bộ mọi mặt đời sống xã hội là do
con người quyết định.
nhà nước chi phối.
sản xuất vật chất quyết định.
nhu cầu của con người quyết định.
Trong tư liệu lao động, yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất?
Tư liệu sản xuất.
Công cụ lao động.
Hệ thống bình chứa.
Kết cấu hạ tầng.
Khả năng của lao động được hiểu là
năng lực sáng tạo.
người lao động.
sức lao động.
sức sản xuất.
Sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực được xem là
sức lao động.
lao động.
người lao động.
hoạt động.
Hoạt động nào là căn bản nhất của con người, là tiêu chuẩn để phân biệt con người với loài vật?
Lao động.
Sinh sản.
Học tập.
Đấu tranh.
Loại có sẵn trong tự nhiên như quặng trong lòng đất, tôm cá dưới sông biển là
đối tượng lao động.
phương tiện lao động.
công cụ lao động.
tư liệu lao động.
Doanh nghiệp H kinh doanh mở rộng qui mô sản xuất góp phần giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động, giảm tỉ lệ người thất nghiệp. Việc làm của doanh nghiệp H thể hiện ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với
gia đình.
xã hội
tập thể.
cộng đồng.
Công ty A thường xuyên đổi mới kỹ thuật, trang thiết bị máy móc mới, hiện đại vào quá trình sản xuất làm cho năng suất và chất lượng sản phẩm ngày càng tăng cao. Việc làm của công ty A đã tập trung vào cải tiến yếu tố nào dưới đây của quá trình sản xuất?
Quy trình quản lý.
Tư liệu lao động.
Đối tượng lao động.
Đào tạo nguồn nhân lực.
“Con trâu đi trước, cái cày theo sau”, con trâu được nói đến là yếu tố nào dưới đây trong quá trình sản xuất?
Sức lao động.
Tư liệu lao động.
Vật liệu lao động.
Đối tượng lao động.
Nước biển được những người nông dân bơm lên ruộng, phơi nắng tạo thành muối ăn. Như vậy nước biển được gọi là yếu tố nào sau đây?
Tư liệu lao động.
Đối tượng lao động.
Công cụ lao động.
Tài nguyên thiên nhiên.
Khi tham quan làng lụa Vạn Phúc, Hà Nội. Hùng thắc mắc: Không biết vật nào dưới đây là đối tượng lao động của ngành công nghiệp dệt? Nếu là hướng dẫn viên du lịch em sẽ chọn đáp án nào giúp Hùng?
Sợi để dệt vải.
Máy dệt vải.
Tủ để vải.
Kéo cắt vải.
Trên đường đi học về, H và M học sinh lớp 11 quan sát thấy gia đình anh K đang xây nhà với nhiều vật dụng để ngổn ngang như: gạch, đá, cát, giàn giáo, xà gồ, thước, bàn chà, bay. H và M đã cùng nhau trao đổi về các yếu tố của quá trình sản xuất, tuy nhiên do học tập chưa kỹ nên các bạn đưa ra các yếu tố rất mâu thuẫn nhau. Vậy, đâu là đối tượng lao động của những người thợ xây nhà?
Gạch, đá, cát.
Gạch, đá, cát, giàn giáo, xà gồ.
Thước, bàn chà, bay.
Giàn giáo, xà gồ.
Các công ty A, B, C cùng sản xuất bột giặt và cung cấp cho thị trường trong nước. Công ty A chú trọng vào đổi mới hệ thống bao bì và nhà kho để có thể đáp ứng một lượng hàng hóa lớn phục vụ xuất khẩu, công ty B chú trọng đổi mới phương thức vận chuyển hàng hóa cho các đại lý, công ty C chú trọng vào đào tạo nguồn nhân lực. Công ty D chú trọng vào đổi mới máy móc và dây chuyền sản xuất. Việc làm của công ty D là đã chú trọng vào yếu tố nào dưới đây của quá trình sản xuất?
Công cụ lao động.
Hệ thống bình chứa.
Tư duy sáng tạo.
Kết cấu hạ tầng.
Bài hát: “Hát về cây lúa hôm nay” có đoạn trích: … Cho đến hôm nay, những chàng trai đang lái máy cày và bao cô gái đang ngồi máy cấy …”. Hãy chỉ ra những công cụ lao động được nói đến trong đoạn trích trên?
Bàn tay, máy cấy.
Chàng trai, cô gái.
Máy cày, bày tay.
Máy cày, máy cấy.
Có ý kiến cho rằng: Cây gỗ là tư liệu lao động của người thợ chống lò trong hầm mỏ nhưng là đối tượng lao động của người thợ mộc. Em sẽ sử dụng căn cứ nào dưới đây để giải thích cho ý kiến đó?
Đặc tính cơ bản của cây gỗ gắn với chức năng của nó trong sản xuất.
Mục đích sử dụng cây gỗ gắn với chức năng mà nó đảm nhận trong sản xuất.
Thuộc tính cơ bản gắn với mục đích sử dụng của cây gỗ trong sản xuất.
Chức năng cây gỗ đảm nhận gắn với đặc trưng cơ bản của nó trong sản xuất.
Sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua – bán được gọi là
đồ vật.
hàng hóa.
tiền tệ.
kinh tế.
Nội dung nào dưới đây không phải là điều kiện để một sản phẩm trở thành hàng hóa?
Do lao động tạo ra.
Thông qua trao đổi, mua bán.
Có công dụng thỏa mãn được nhu cầu của con người.
Có giá cả xác định để trao đổi.
Hàng hóa chỉ tồn tại trong nền kinh tế hàng hóa, ở hai dạng là vật thể và phi vật thể. Vì vậy, hàng hóa là một phạm trù mang tính
xã hội.
lịch sử.
vĩnh viễn.
bất biến.
Công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn được nhu cầu nào đó của con người sử dụng được gọi là
giá trị.
Giá cả.
Giá trị sử dụng.
Giá trị cá biệt.
Giá trị của hàng hóa được biểu hiện thông qua
giá trị trao đổi.
giá trị sử dụng.
giá trị lao động.
giá trị cá biệt.
Những nội dung nào sau đây không phải là chức năng của tiền tệ?
Thước đo giá trị.
Phương tiện thanh toán.
Phương tiện cất trữ.
Điều tiết tiêu dùng.
Khi trao đổi hàng hóa vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì tiền thực hiện chức năng
phương tiện lưu thông.
thước đo giá trị.
phương tiện thanh toán.
tiền tệ thế giới.
Lĩnh vực trao đổi, mua – bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa dịch vụ được gọi là
nơi bán.
kinh tế.
thị trường.
sản xuất.
Các nhân tố cơ bản của thị trường gồm:
Hàng hóa; tiền tệ; người mua; người bán.
Người mua, người bán, người sản xuất, giá cả.
Hàng hóa, tiền tệ, giá cả, giá trị.
Người bán, người sản xuất, cung – cầu.
Yếu tố nào dưới đây được coi là hàng hóa?
Dịch vụ giao hàng tận nhà.
Ánh sáng mặt trời tự nhiên.
Cây xanh trong công viên.
Rau nhà trồng để nấu ăn.
Yếu tố nào dưới đây không được coi là hàng hóa?
Dịch vụ cắt tóc.
Dịch vụ xe ôm công nghệ.
Đồ ăn bán ngoài chợ.
Rau nhà trồng để ăn.
Để bán được hàng hóa, nhà sản xuất nên đảm bảo yếu tố nào dưới đây?
Chú ý đến số lượng hơn chất lượng.
Nâng cao chất lượng, đa dạng công dụng của hàng hóa.
Chỉ chú trọng hình thức của sản phẩm.
Tìm mọi cách để giảm giá sản phẩm.
Tiền thực hiện chức năng phương tiện lưu thông khi nào?
Dùng tiền bán trái cây mua tivi.
Đi mua đồ ăn trong siêu thị.
Nộp thuế thu nhập cá nhân.
Mua đồ qua trang mạng quốc tế.
Khi mua cuốn sách GDCD lớp 11, A phải bỏ ra số tiền là 5.900 đồng. Vậy giá tiền của sách là thể hiện chức năng gì của tiền tệ?
Phương tiện thanh toán.
Phương tiện cất trữ.
Phương tiện lưu thông.
Thước đo giá trị.
Tiền tệ thực hiện chức năng làm thước đo giá trị trong trường hợp nào dưới đây?
Ông K bán chiếc ô tô để dồn tiền mua nhà.
Anh N bán lô đất ở khu dự án với giá 2,3 tỷ.
Bà L gửi vào tài khoản của con ở Mĩ 5 ngàn USD.
Chị V gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng Nhà nước.
Trong siêu thị M thấy mỗi người tiêu dùng lựa chọn những hàng hóa khác nhau. Theo em mục đích mà người tiêu dùng hướng đến là yếu tố nào sau đây?
Giá cả.
Lợi nhuận.
Công dụng của hàng hóa.
Số lượng hàng hóa.
Chức năng nào dưới đây của tiền tệ đòi hỏi tiền phải là tiền bằng vàng?
Thước đo giá trị.
Phương tiện cất trữ.
Phương tiện lưu thông.
Phương tiện thanh toán.
Tiền được dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán. Khi đó tiền thực hiện chức năng gì dưới đây?
Thước đo giá trị.
Phương tiện cất trữ.
Phương tiện lưu thông.
Phương tiện thanh toán.
Cô H đi chợ mua thịt về chuẩn bị bữa ăn cho gia đình. Nhưng khi ra chợ thì được mọi người cho biết giá thịt cao hơn so với giá cá nên cô đã chuyển sang mua cá. Theo em, cô H đã thực hiện tốt chức năng nào của thị trường?
Thông tin.
Kích thích.
Thừa nhận.
Điều tiết.
Gia đình bác H sản xuất gạo sạch đưa ra thị trường và được rất nhiều người tiêu dùng mua và sử dụng. Như vậy, gia đình bác H đã làm tốt được chức năng nào của thị trường?
Trao đổi giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa.
Thực hiện giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa.
Đánh giá giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa.
Kiểm tra giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa.
Bà M có 4 con gà, dạo này nhà bà hết gạo ăn nên bà mang đổi cho chị Đ để lấy 5 yến gạo. Con gái bà thắc mắc không biết bà dựa vào cơ sở nào dưới đây để trao đổi hàng hóa như vậy?
Cân nặng của gà và gạo bằng nhau.
Chất lượng gà tương đương với chất lượng gạo.
Giá trị sử dụng của gà và gạo như nhau.
Giá trị hàng hoá của gà và gạo ngang nhau.
Theo thông tin từ Ngân hàng Ngoại thương ngày 06/10/2021: 1 USD = 23 154 Việt Nam đồng. Giá cả của USD được tính bằng đồng tiền của Việt Nam được gọi gọi là
chỉ số hối đoái.
tỉ giá hối đoái.
giá niêm yết.
mệnh giá.
Bà H có cơ sở sản xuất tăm tre bán ra thị trường, hiện nay nhu cầu của thị trường tăng, nên chồng bà quyết định mở rộng quy mô sản xuất, nhưng con bà thì sợ không bán được dẫn đến thua lỗ, khuyên bà nên thu nhỏ lại cho dễ quản lí, còn bà thì muốn giữ nguyên như trước. Vậy ý kiến của ai giúp cho bà H có thêm lợi nhuận?
Bà H.
Chồng bà H.
Con bà H.
Không ai đúng.
Bác B nuôi được 20 con gà. Bác để ăn 3 con, cho con gái 2 con. Số còn lại bác mang bán. Hỏi số gà của bác B có bao nhiêu con gà là hàng hóa?
5 con.
20 con.
15 con.
10 con.
Khuyến cáo của cơ quan chức năng khi diện tích trồng hồ tiêu trong phạm vi cả nước tăng quá nhanh dẫn đến cung vượt cầu. Trước tình hình đó, anh M vẫn phá bỏ 2 ha cà phê để trồng tiêu, anh K giữ nguyên diện tích trồng hồ tiêu của gia đình và tìm cách tăng năng suất, chất lượng hồ tiêu. Còn anh H và S vội phá bỏ diện tích trồng hồ tiêu chuyển sang trồng chanh dây. Trong trường hợp này, ai đã vận dụng sai chức năng của thị trường?
Anh M.
Anh K.
Anh M, H và S.
Anh M, K, H, và S.
Nhận thấy nhu cầu các sản phẩm y tế tăng vọt do tác động của dịch Covid 19, công ty của anh D đã đầu tư vốn để sản xuất kinh doanh, thuê thêm nhiều nhân công sản xuất tăng ca để kịp phân phối ra thị trường. Trong khi đó, do ảnh hưởng của dịch bệnh nên nhu cầu về mặt hàng trang trí nội thất giảm mạnh, anh N đã đóng cửa nhà xưởng, cho công nhân tạm thời nghỉ việc không lương để giảm thiệt hại. Nắm bắt được nhu cầu về dịch vụ giao hàng nhanh ngày càng phát triển, chị T đã thuê thêm nhân công để mở rộng dịch vụ của mình. Trong trường hợp này, những ai đã thực hiện tốt chức năng thông tin của thị trường?
Anh D và anh N.
Anh D và chị T.
Anh N.
Chị T.
Chuẩn bị cho chợ tết vào cuối năm, H, Q, L, M đã tìm hiểu thị trường, sau đó quyết định mang hàng của mình ra chợ bán. Nhưng trong quá trình bán thì hàng của H bán được nhiều với giá cao, còn hàng của Q và M cũng bán được nhiều nhưng giá cả trung bình, trong khi đó hàng của L bán ít với giá trung bình. Vậy ai là người đã vận dụng tốt chức năng của thị trường?
H và L.
H, Q và M.
Q và M.
H, Q và L.
