wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết Học Mac

Total questions: 113

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Nguồn gốc dẫn đến sự ra đời của triết học

a)

Xã hội phân chia thành giai cấp

b)

Khi xuất hiện tầng lớp trí thức biết ngạc nhiên, hoài nghi, hụt hẫng

c)

Tư duy của con người đạt trình độ khái quát cao và xuất hiện tầng lớp trí thức

d)

Khi con người biết ngạc nhiên, hoài nghi, hụt hẫng

2.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, thuật ngữ “Triết học” có thể hiểu là

a)

Yêu mến sự thông thái

b)

Chiêm nghiệm tìm ra chân lý cuộc đời

c)

Sự truy tìm bản chất của đối tượng

d)

Là tri thức mang tính lý luận, tính hệ thống và tính chung nhất

3.

Đối tượng của triết học là

a)

Nghiên cứu những quy luật của khoa học cụ thể

b)

Nghiên cứu những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy con người

c)

Nghiên cứu những hiện tượng xảy ra trong tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Nghiên cứu những vấn đề chung nhất của tự nhiên, của xã hội và con người

4.

Thứ tự xuất hiện các hình thức thế giới quan trong lịch sử

a)

Thần thoại - tôn giáo - triết học

b)

Thần thoại - triết học - tôn giáo

c)

Tôn giáo - thần thoại - triết học

d)

Triết học - thần thoại - tôn giáo

5.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, vấn đề cơ bản của triết học là

a)

Giải thích thế giới

b)

Cải tạo thế giới

c)

Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại

d)

Mối quan hệ giữa con người và thế giới

6.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, câu hỏi lớn thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học là

a)

“Con người có thể tồn tại vĩnh hằng trong thế giới này hay không?”

b)

“Con người có thể nhận thức được thế giới hay không?”

c)

“Vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?”

d)

“Vai trò của con người trong thế giới này là gì?”

7.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, câu hỏi lớn thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học là

a)

“Con người có thể tồn tại vĩnh hằng trong thế giới này hay không?”

b)

“Con người có thể nhận thức được thế giới hay không?”

c)

“Vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?”

d)

“Vai trò của con người trong thế giới này là gì?”

8.

Khi giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng vật chất có trước ý thức, vật chất quyết định ý thức, thì thuộc trường phái triết học nào

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Trường phái khả tri

d)

Trường phái  bất khả tri

9.

Khi giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng ý thức có trước vật chất, ý thức quyết định vật chất, thì thuộc trường phái triết học nào

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Trường phái khả tri

d)

Trường phái bất khả tri

10.

Khi giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng con người có khả năng nhận thức được thế giới, thì thuộc trường phái triết học nào

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Trường phái khả tri

d)

Trường phái bất khả tri

11.

Khi giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng con người không có khả năng nhận thức được thế giới, thì thuộc trường phái triết học nào

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Trường phái khả tri

d)

Trường phái bất khả tri

12.

Tính chất trực quan, cảm tính thể hiện rõ nhất ở hình thức nào của chủ nghĩa duy vật

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật nói chung

13.

Hình thức nào của chủ nghĩa duy vật có phương pháp nhìn thế giới như một cổ máy khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên thế giới đó về cơ bản là ở trạng thái biệt lập và tĩnh tại

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật nói chung

14.

Hình thức nào của chủ nghĩa duy vật đã không còn đồng nhất vật chất với những dạng cụ thể của vật chất, và nó đã xác định rõ vật chất là thực tại khách quan

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật nói chung

15.

Theo triết học Mác-Lênin, nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập và tĩnh tại là đặc trưng của phương pháp nhận thức nào

a)

Phương pháp trực quan, cảm tính

b)

Phương pháp siêu hình

c)

Phương pháp biện chứng

d)

Phương pháp suy đoán lý tính

16.

Theo triết học Mác-Lênin, nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó và nhìn nhận nó ở trạng thái luôn vận động biến đổi là đặc trưng của phương pháp nhận thức nào

a)

Phương pháp trực quan, cảm tính

b)

Phương pháp siêu hình

c)

Phương pháp biện chứng

d)

Phương pháp suy đoán lý tính

17.

Học thuyết của Mác ra đời là sự thừa kế thẳng và trực tiếp những học thuyết nào

a)

Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh và Phong trào khai sáng Pháp

b)

Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh và Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

c)

Triết học Hy Lạp, Kinh tế học Anh và Phong trào khai sáng Pháp

d)

Triết học Hy Lạp, Chủ nghĩa duy vật Anh và Phong trào khai sáng Pháp

18.

Những phát minh khoa học có ý nghĩa quan trọng trong sự hình thành chủ nghĩa duy vật biện chứng

a)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tiến hoá và thuyết tương đối

b)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tế bào và thuyết tương đối

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tương đối và thuyết nguyên tử

d)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tiến hoá và thuyết tế bào

19.

Thế giới quan và phương pháp luận mà triết học Mác – Lênin trang bị cho con người mang tính chất cơ bản gì

a)

Tính sáng tạo và tiến bộ

b)

Tính cách mạng và khoa học

c)

Tính kế thừa và cụ thể

d)

Tính lịch sử và tính đảng

20.

Các phạm trù: vật chất, ý thức, vận động, bản chất, hiện tượng là những phạm trù của khoa học nào

a)

Triết học

b)

Sinh học

c)

Hoá học

d)

Vật lý

21.

Chân lý luôn có tính

a)

Trừu tượng, Chung chung

b)

Cụ thể

c)

Tuyệt đối

d)

Chủ quan

22.

Thực tiễn đóng vai trò gì với nhận thức

a)

Định hướng, quyết định

b)

Quan trọng, chỉ đường

c)

Cơ sở, động lực, mục đích

d)

Sáng tạo, xây dựng

23.

Tính chất nào của chân lý thể hiện chân lý tồn tại độc lập với ý muốn của con người

a)

Tính tương đối

b)

Tính tuyệt đối

c)

Tính khách quan

d)

Tính cụ thể

24.

Nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong triết học Mác – Lênin là

a)

Quan điểm toàn diện

b)

Quan điểm khách quan

c)

Quan điểm lịch sử - cụ thể

d)

Quan điểm phát triển

25.

Nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến trong triết học Mác – Lênin là

a)

Quan điểm toàn diện

b)

Quan điểm khách quan

c)

Quan điểm thống nhất lý luận với thực tiễn

d)

Quan điểm phát triển

 

26.

Nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ Quan hệ biện chứng giữa nhận thức và thực tiễn trong triết học Mác – Lênin là

a)

Quan điểm thống nhất lý luận với thực tiễn

b)

Quan điểm khách quan

c)

Quan điểm lịch sử - cụ thể

d)

Quan điểm phát triển

27.

Nhận thức lý tính khác với nhận thức cảm tính ở chỗ

a)

Nhận thức lý tính phản ánh được mối liên hệ bản chất; phản ánh sự vật hiện tượng kém sâu sắc hơn nhận thức cảm tính 

b)

Nhận thức lý tính không ẩn chứa nguy cơ xa rời hiện thực, luôn phản ánh chính xác nhất.

c)

Nhận thức lý tính phản ánh, khái quát, trừu tượng, gián tiếp sự vật, hiện tượng trong tính tất yếu, chỉnh thể toàn diện.

d)

Nhận thức lý tính phản ánh cụ thể, rõ ràng, trực tiếp sự vật, hiện tượng trong tính tất yếu, chỉnh thể toàn diện.

 

28.

“Bước nhảy” là khái niệm dùng để chỉ

a)

Mối quan hệ giữa chất và lượng

b)

Sự thay đổi từ chất cũ sang chất mới

c)

Thời điểm diễn ra sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng

d)

Sự thống nhất biện chứng giữa chất và lượng trong cùng một sự vật, hiện tượng

29.

“Phán đoán” là giai đoạn của cấp độ nhận thức nào

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức lý tính

c)

Nhận thức kinh nghiệm

d)

Nhận thức trực quan

30.

“Tri giác” là giai đoạn của cấp độ nhận thức nào

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức lý tính

c)

Là giai đoạn chuyển tiếp từ cảm tính sang lý tính

d)

Cấp độ cao nhất của sự nhận thức

31.

Tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý là

a)

Lý thuyết khoa học

b)

Tri thức của con người

c)

Thực tiễn

d)

Lý luận xã hội

32.

Sự hiểu biết của con người phù hợp với hiện thực khách quan gọi là

a)

Tri thức

b)

Vật chất

c)

Chân lý (hiểu biết là trị thức, vừa hiểu biết còn phù hợp là chân lý)

d)

Lý luận

33.

Ph.Ăngghen chỉ rõ, các sự vật, hiện tượng dù rất phong phú, muôn vẻ nhưng chúng vẫn có một đặc tính chung, thống nhất đó là

a)

Tính toàn diện

b)

Tính chủ quan

c)

Tính vật chất

d)

Tính lịch sử

34.

Sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động gì của con người

a)

Hoạt động tập trung trí tuệ

b)

Hoạt động thực tiễn

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

Hoạt động cải tạo xã hội

35.

Trong các hình thức của hoạt động thực tiễn, hình thức hoạt động cơ bản của thực tiễn là

a)

Hoạt động đấu tranh giai cấp

b)

Hoạt động sản xuất vật chất

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

Hoạt động cải tạo xã hội

36.

Nhận thức cảm tính bao gồm những hình thức nào

a)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

b)

Cảm giác, phán đoán, suy lý

c)

Tri giác, biểu tượng, phán đoán

d)

Cảm giác, tri giác, suy lý

37.

Nhận thức lý tính bao gồm những hình thức nào

a)

.Cảm giác, tri giác, biểu tượng

b)

Khái niệm, phán đoán, suy lý

c)

Tri giác, biểu tượng, phán đoán

d)

Cảm giác, tri giác, suy lý

38.

Yếu tố của ý thức thể hiện thái độ của con người đối với đối tượng gọi là

a)

Tri thức

b)

Tình cảm

c)

Ý chí

d)

Tiềm thức

39.

Yếu tố giữ vai trò là cơ sở của ý thức là

a)

Tri thức

b)

Tình cảm

c)

Ý chí

d)

Tiềm thức

40.

Yếu tố của ý thức thể hiện nguồn động lực bên trong thôi thúc con người vượt qua khó khăn, thử thách gọi là

a)

Tri thức

b)

Tình cảm

c)

Ý chí

d)

Tiềm thức

41.

Đâu không phải là vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

a)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức

b)

Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức

c)

Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lí

d)

Thực tiễn là sự định hướng của nhận thức

42.

Dựa vào nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội cái gì là kết quả của quá trình tiến hoá lâu dài của thế giới tự nhiên

a)

Sự hiểu biết

b)

Ý thức

c)

Xúc cảm

d)

Vật chất

43.

Quy luật nào của phép biện chứng duy vật chỉ ra nguyên nhân, động lực phát triển của thế giới vật chất

a)

Quy luật phủ định cái phủ định

b)

Quy luật nhân quả

c)

Quy luật lượng-chất

d)

Quy luật mâu thuẫn

44.

Quy luật nào của phép biện chứng duy vật chỉ ra cách thức phát triển của thế giới vật chất

a)

Quy luật phủ định cái phủ định

b)

Quy luật nhân quả

c)

Quy luật lượng - chất

d)

Quy luật mâu thuẫn

45.

Quy luật nào của phép biện chứng duy vật chỉ ra khuynh hướng phát triển của thế giới vật chất

a)

Quy luật phủ định cái phủ định

b)

Nhân quả

c)

Lượng - chất

d)

Mâu thuẫn

46.

Quy luật nào không phải là một trong các quy luật cơ bản của Phép biện chứng duy vật

a)

Quy luật phủ định cái phủ định

b)

Quy luật nhân quả

c)

Lượng - chất

d)

Mâu thuẫn

47.

Hình thức liên kết các khái niệm, phản ánh mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng của thế giới trong ý thức con người, là hình thức nào của nhận thức trong các hình thức dưới đây

a)

Suy lý

b)

Phán đoán

c)

Biểu tượng

d)

Tri giác

48.

Sự tổng hợp tất cả những cảm giác về đối tượng giúp con người biết được đối tượng là cái gì, là hình thức nào của nhận thức trong các hình thức dưới đây

a)

Suy lý

b)

Phán đoán

c)

Biểu tượng

d)

Tri giác

49.

Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: “Phát triển chỉ là những bước nhảy về chất, không có sự thay đổi về lượng”.

a)

Triết học duy vật biện chứng

b)

Triết học duy vật siêu hình

c)

Triết học biện chứng duy tâm

d)

Triết học hiện sinh

50.

Hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tạo tiền đề tồn tại cho nhau, triết học gọi là

a)

Sự đấu tranh của hai mặt đối lập

b)

Sự thống nhất của hai mặt đối lập

c)

Sự chuyển hoá của hai mặt đối lập

d)

Sự tương đồng của các mặt đối lập

51.

Chủ nghĩa Mác – lênin thể hiện bản chất gì

a)

Cách mạng và khoa học

b)

Dân tộc và hiện đại

c)

Khoa học và dân tộc

d)

Toàn dân

52.

Cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức là

a)

Hoạt động lý luận

b)

Thực tiễn

c)

Hoạt động văn hoá nghệ thuật

d)

Kinh tế

53.

Nhận thức lý tính được thực hiện thông qua những hình thức cơ bản nào

a)

Cảm giác – Tri giác – Biểu tượng

b)

Cảm giác – Phán đoán – Tri giác

c)

Khái niệm – Phán đoán – Suy lý

d)

Khái niệm – Suy lý – Tri giác

54.

Vòng khâu của quá trình nhận thức là

a)

Từ cảm tính đến lý tính, từ lý tính đến hành động

b)

Từ hành động đến cảm tính, từ cảm tính đến tư duy trừu tượng

c)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến hệ thống khái niệm

d)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn

55.

Quy luật được coi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật là

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật tự nhiên

56.

Tư tưởng nôn nóng, đốt cháy giai đoạn phản ánh trực tiếp việc

a)

Không vận dụng đúng quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Không vận dụng đúng quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Không vận dụng quy luật phủ định của phủ định

d)

Không vận dụng đúng quy luật tự nhiên

57.

Giới hạn từ 0 độ C đến 100 độ C được gọi là gì trong quy luật lượng – chấ

a)

Độ

b)

Chất

c)

Lượng

d)

Bước nhảy

58.

Cơ sở lý luận của quan điểm thống nhất lý luận và thực tiễn là gì

a)

Nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức

d)

Lý luận về quan hệ biện chứng giữa nhận thức và thực tiễn

59.

   Cơ sở lý luận của quan điểm khách quan là gì

a)

Nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức

d)

Lý luận về quan hệ biện chứng giữa nhận thức và thực tiễn

60.

Cơ sở lý luận của quan điểm phát triển là nguyên lý nào

a)

Nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất

d)

Nguyên lý về tính đa dạng, phong phú của thế giới vật chất

61.

Cơ sở lý luận của quan điểm lịch sử - cụ thể là nguyên lý nào

a)

Nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất

d)

Nguyên lý về tính đa dạng, phong phú của thế giới vật chất

62.

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào

a)

Nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật

d)

Nguyên lý về tính đa dạng, phong phú của thế giới vật chất

63.

Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn là nguyên tắc được rút ra trực tiếp từ

a)

Lý luận về nhận thức

b)

Mối quan hệ giữa nhận thức và ý thức

c)

Mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực

d)

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức

64.

Tổng hợp những thuộc tính khách quan vốn có của sự vật, nói lên sự vật là cái gì, phân biệt nó với cái khác. Đó là khái niệm nào

a)

Lượng

b)

chất

c)

độ

d)

điểm nút

65.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình hình thành ý thức là quá trình nào

a)

Tiếp thu sự tác động của thế giới bên ngoài

b)

Sáng tạo thuần túy trong tư duy con người

c)

Hoạt động kinh tế

d)

Hoạt động chủ động cải tạo thế giới và phản ánh sáng tạo thế giới

 

66.

Luận điểm sau đây thuộc trường phái triết học nào: “Sự thống nhất của các mặt đối lập loại trừ sự đấu tranh của các mặt đối lập”.

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy lý

67.

Theo quan điểm của triết Mác – Lênin, có thể định nghĩa về vật chất như sau

a)

Vật chất là những chất tạo nên vũ trụ

b)

Vật chất là nguyên tử

c)

Vật chất là thực tại khách quan

d)

Vật chất là vật thể cụ thể

68.

Thực tại khách quan có thể hiểu là

a)

Tất cả những gì tồn tại trong thế giới và trong tư duy con người

b)

Tất cả những gì tồn tại thực và tồn tại độc lập với ý thức của con người

c)

Tất cả những hình ảnh bên trong đầu óc con người do sự phản ánh thế giới

d)

Tất cả những tri thức khách quan mà con người đã có được

69.

Cách thức của sự phát triển là

a)

Đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quá trình phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới

70.

Khuynh hướng của sự phát triển là

a)

Đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quá trình phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới

d)

Sự phát triển không diễn ra theo quy luật khách quan

71.

Quan điểm nào sau đây đối lập với chủ nghĩa duy vật biện chứng về sự phát triển

a)

Đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quá trình phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới

d)

Sự phát triển không diễn ra theo quy luật khách quan

72.

Theo quan niệm triết học Mác – Lênin, tính thống nhất của thế giới là gì

a)

Tính hiện thực

b)

Tính vật chất

c)

Tính tồn tại

d)

Tính khách quan

73.

Để phản ánh hiện thực khách quan và trao đổi tư tưởng con người cần có cái gì

a)

Công cụ lao động

b)

Cơ quan cảm giác

c)

Ngôn ngữ

d)

Công cụ sản xuất

74.

Nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là nguyên lý nào

a)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của vật chất

b)

Nguyên lý về sự vận động và đứng im của các sự vật

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển

d)

Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất

75.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ giữa các sự vật có tính chất gì

a)

Tính ngẫu nhiên, chủ quan

b)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng

c)

Tính khách quan, tính đặc thù, tính đa dạng

d)

Tính khách quan, đa dạng

76.

Giới hạn từ 0 độ C đến 100 độ C được gọi là gì trong quy luật lượng – chất

a)

độ

b)

chất

c)

lượng

d)

bước nhảy

77.

Khi nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí tại 100 độ C được gọi là gì trong quy luật lượng – chất

a)

độ

b)

bước nhảy

c)

chuyển hoá

d)

tịnh tiến

78.

Tính quy định nói lên sự vật là nó chứ không phải cái khác trong một mối quan hệ nhất định, gọi là gì

a)

Chất

b)

lượng

c)

độ

d)

bước nhảy

79.

Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của trì trệ bảo thủ là do không tôn trọng quy luật nào của phép biện chứng duy vật

a)

Quy luật lượng – chất

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật mâu thuẫn

d)

Quy luật xã hội

80.

Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của nôn nóng, tả khuynh là do không tôn trọng quy luật nào của phép biện chứng duy vật

a)

Quy luật lượng – chất

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật mâu thuẫn

d)

Quy luật tự nhiên

81.

Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn là nguyên tắc được rút ra trực tiếp từ

a)

Lý luận về nhận thức

b)

Mối quan hệ giữa nhận thức và ý thức

c)

Mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực

d)

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức

82.

ổng hợp những thuộc tính khách quan vốn có của sự vật, nói lên sự vật là cái gì, phân biệt nó với cái khác. Đó là khái niệm nào

a)

Lượng

b)

Chất

c)

Độ

d)

Điểm nút

83.

heo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình hình thành ý thức là quá trình nào

a)

Tiếp thu sự tác động của thế giới bên ngoài

b)

Sáng tạo thuần túy trong tư duy con người

c)

Hoạt động kinh tế

d)

Hoạt động chủ động cải tạo thế giới và phản ánh sáng tạo thế giới

84.

Luận điểm sau đây thuộc trường phái triết học nào: “Sự thống nhất của các mặt đối lập loại trừ sự đấu tranh của các mặt đối lập”

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy lý

85.

Theo quan điểm của triết Mác – Lênin, có thể định nghĩa về vật chất như sau

a)

Vật chất là những chất tạo nên vũ trụ

b)

Vật chất là nguyên tử

c)

Vật chất là thực tại khách quan

d)

Vật chất là vật thể cụ thể

86.

Thực tại khách quan có thể hiểu là

a)

Tất cả những gì tồn tại trong thế giới và trong tư duy con người

b)

Tất cả những gì tồn tại thực và tồn tại độc lập với ý thức của con người

c)

Tất cả những hình ảnh bên trong đầu óc con người do sự phản ánh thế

d)

Tất cả những tri thức khách quan mà con người đã có được

87.

Cách thức của sự phát triển là

a)

Đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quá trình phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới

d)

Sự phát triển không diễn ra theo quy luật khách quan

88.

Nguyên nhân của sự phát triển

a)

Đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quá trình phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới

d)

Sự phát triển không diễn ra theo quy luật khách quan

89.

Khuynh hướng của sự phát triển là

a)

Đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quá trình phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới

d)

Sự phát triển không diễn ra theo quy luật khách quan

90.

Sự phát triển không diễn ra theo quy luật khách quan

a)

Đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quá trình phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới

d)

Sự phát triển không diễn ra theo quy luật khách quan

 

91.

Theo quan niệm triết học Mác – Lênin, tính thống nhất của thế giới là gì

a)

Tính hiện thực

b)

Tính vật chất

c)

Tính tồn tại

d)

Tính khách quan

 

92.

Để phản ánh hiện thực khách quan và trao đổi tư tưởng con người cần có cái gì

a)

Công cụ lao động

b)

Cơ quan cảm giác

c)

Ngôn ngữ

d)

Công cụ sản xuất

 

93.

Nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là nguyên lý nào

a)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của vật chất

b)

Nguyên lý về sự vận động và đứng im của các sự vật

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển

d)

Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất

 

94.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ giữa các sự vật có tính chất gì

a)

Tính ngẫu nhiên, chủ quan

b)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng

c)

Tính khách quan, tính đặc thù, tính đa dạng

d)

Tính khách quan, đa dạng

95.

Quan điểm nào cho rằng thế giới vô cơ, thế giới sinh vật và xã hội loài người là 3 lĩnh vực hoàn toàn khác biệt nhau, không quan hệ gì với nhau

a)

Quan điểm duy vật siêu hình

b)

Quan điểm duy vật biện chứng

c)

Quan điểm duy tâm khách quan

d)

Quan điểm duy tâm chủ quan

96.

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào

a)

Nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất

d)

Nguyên lý về tính đa dạng, phong phú của thế giới vật chất

97.

Cơ sở lý luận của quan điểm lịch sử - cụ thể là nguyên lý nào

a)

Nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất

d)

Nguyên lý về tính đa dạng, phong phú của thế giới vật chất

98.

Cơ sở lý luận của quan điểm khách quan là gì

a)

Nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức

d)

Lý luận về quan hệ biện chứng giữa nhận thức và thực tiễn

 

99.

Cơ sở lý luận của quan điểm thống nhất lý luận và thực tiễn là gì

a)

Nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức

d)

Lý luận về quan hệ biện chứng giữa nhận thức và thực tiễn

100.

rong hoạt động thực tiễn, sai lầm của việc không kế thừa những yếu tố tích cực, tiến bộ của cái cũ là do không tôn trọng quy luật nào của phép biện chứng duy vật

a)

Quy luật lượng – chất

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật mâu thuẫn

d)

Quy luật tự nhiên

101.

“Triết học Mác – Lênin là khoa học . . ..”.

a)

Nghiên cứu mọi hiện tượng, quá trình xảy ra trong tự nhiên, xã hội và tư duy con người.

b)

Nghiên cứu quy luật chung nhất của thế giới.

c)

Của mọi khoa học

d)

Nghiên cứu mọi quy luật trong thế giới.

102.

Các hình thức phép biện chứng trong lịch sử

a)

Phép biện chứng cổ đại, phép biện chứng duy tâm, phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng siêu hình, phép biện chứng duy tâm, phép biện chứng duy vật.

c)

Phép biện chứng duy tâm, phép biện chứng duy vật.

d)

Phép biện chứng khách quan, phép biện chứng sơ khai

103.

Thuật ngữ Philosophia mang nghĩa gì

a)

Giải thích vũ trụ

b)

Định hướng nhận thức và hành vi.

c)

Nhấn mạnh đến khát vọng tìm kiếm chân lý của con người.

d)

Vừa mang nghĩa là giải thích vũ trụ, định hướng nhận thức và hành vi, vừa nhấn mạnh đến khát vọng tìm kiếm chân lý của con người.

104.

Triết học ra đời trong điều kiện nào?

a)

Xã hội phân chia thành giai cấp

b)

Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

c)

Xã hội loài người có sự phân công lao động xã hội

d)

Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc có khả năng hệ thống tri thức của con người

105.

Trong những câu sau đây, câu nào đúng khi nói về Triết học?

a)

Triết học là một hình thái ý thức xã hội.

b)

Triết học là một hình thức ý thức xã hội

c)

Triết học là một loại hình ý thức xã hội.

d)

Triết học là một hình thức ý thức xã hội chỉ có ở con người.

106.

Điều kiện kinh tế cho sự ra đời của triết học Mác là

a)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở thành phương thức sản xuất thống trị.

b)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa mới xuất hiện.

c)

Chủ nghĩa tư bản đã trở thành chủ nghĩa đế quốc.

d)

Giai cấp vô sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị-xã hội độc lập.

107.

Triết học Mác – Lênin ra đời vào khoảng thời gian nào

a)

hững năm 40 thế kỷ XIX

b)

Những năm 40 thế kỷ XVIII

c)

Những năm 40 thế kỷ XVII

d)

Những năm 40 thế kỷ XVI

108.

Vận dụng quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, Đảng ta chủ trương như thế nào

a)

Phát triển khoa học công nghệ

b)

Ưu tiên đổi mới về chính trị gắn với phát triển kinh tế

c)

Đổi mới kinh tế là trọng tâm, từng bước đổi mới về chính trị

d)

Cải cách giáo dục

109.

Trong các quan hệ sản xuất hợp thành nên cơ sở hạ tầng, quan hệ sản xuất nào đóng vai trò quyết định

a)

Quan hệ sản xuất thống trị

b)

QHSX Tàn Dư

c)

QHSX MẦM MÓNG

d)

Các quan hệ sản xuất hợp thành nên cơ sở hạ tầng đều có vai trò như nhau, không có yếu tố nào quyết định yếu tố nào.

110.

Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác- Lênin ý nào sau đây là đúng về bản chất nhận thức?

a)

Là quá trình phản ánh biện chứng, tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào óc người trên cơ sở thực tiễn.

b)

Là một quá trình tư biện của con người.

c)

Là quá trình tự nhận thức về bản thân mình của con người.

d)

Tất cả đều đúng

111.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về vật chất thì ý nào sau đây là đúng nhất?

a)

Vô hạn và tồn tại vĩnh viễn.

b)

Có giới hạn, có sinh ra và có mất đi.

c)

Vô hạn, vô tận, vĩnh viễn tồn tại.

d)

Vô hạn, vô tận, vĩnh viễn tồn tại, độc lập với ý thức;

112.

Muốn nhận thức được cái tất nhiên ta phải làm thế nào

a)

Phân tích, so sánh hàng loạt cái ngẫu nhiên.

b)

Phải loại trừ các yếu tố ngẫu nhiên

c)

Phải tìm hiểu cái ngẫu nhiên điển hình.

d)

Đều đúng

113.

Chủ nghĩa Mác-Lênin do ai sáng lập và phát triển

a)

C. Mác, Ph. Ăngghen; V.I. Lênin

b)

C. Mác và Ph. Ăngghen

c)

V.I. Lênin

d)

Ph. Ăngghen