NEW
Font size
WorksheetsKẾ HOẠCH NGUỒN VỐN
Total questions: 70
Worksheet time: 53mins
Theo Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội nguồn vốn hoạt động của NHCSXH, bao gồm:
Nguồn vốn từ Ngân sách nhà nước
Vốn huy động.
Vốn đi vay.
Cả 3 phương án trên.
Đến cuối năm 2010, Vốn điều lệ của Ngân hàng Chính sách xã hội đạt bao nhiêu?
5.000 tỷ đồng.
10.000 tỷ đồng.
15.000 tỷ đồng.
19.000 tỷ đồng.
Nhận tiền gửi tiết kiệm từ người nghèo qua Tổ tiết kiệm và vay vốn được triển khai từ năm nào?
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010.
Mục đích của việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tín dụng trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội là?
Xác định nhu cầu vay vốn của các đối tượng thụ hưởng chính sách.
Khai thác và tập trung mọi nguồn vốn để đáp ứng tốt nhất nhu cầu vay vốn của các đối tượng thụ hưởng chính sách.
Cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, đảm bảo việc thực hiện chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng, khả năng thanh toán và tiết kiệm chi phí.
Cả 3 phương án trên.
Hành vi nghiêm cấm nào trong tổ chức thực hiện kế hoạch tín dụng trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội?
Cho vay vượt chỉ tiêu kế hoạch dư nợ được giao
NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện tự điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch dư nợ từ chương trình tín dụng này sang chương trình tín dụng khác
Cho vay vượt nguồn vốn thực nhận từ Chủ đầu tư.
Cả 3 phương án trên.
NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện được phép huy động vượt tối đa bao nhiêu phần trăm kế hoạch huy động vốn đã được thông báo trong thời gian tối đa bao nhiêu ngày?
10% kế hoạch huy động vốn đã được thông báo trong thời gian tối đa là 10 ngày.
15% kế hoạch huy động vốn đã được thông báo trong thời gian tối đa là 15 ngày.
10% kế hoạch huy động vốn đã được thông báo trong thời gian tối đa là 15 ngày.
10% kế hoạch huy động vốn đã được thông báo trong thời gian tối đa là 5 ngày.
Theo quy định tại Quyết định số 86/QĐ-NHCS ngày 10/01/2014 của Tổng Giám đốc, Giám đốc NHCSXH cấp tỉnh quyết định lãi suất huy động nhưng không được vượt quá mức lãi suất huy động cùng kỳ hạn, cùng thời điểm của:
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn trên cùng địa bàn.
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển trên cùng địa bàn.
Các Ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn.
Các Ngân hàng thương mại Nhà nước trên cùng địa bàn.
Chỉ tiêu kế hoạch tín dụng nguồn vốn trung ương được điều chỉnh tổng thể 01 lần vào thời gian nào?
Cuối quý I (tháng 3) của năm thực hiện.
Cuối quý II (tháng 6) của năm thực hiện.
Cuối quý III (tháng 9) của năm thực hiện.
Cuối quý IV (tháng 12) của năm thực hiện.
Tổng nguồn vốn cho vay tối đa các chính sách cho vay ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách xã hội theo Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 30/01/2022 của Chính phủ trong 02 năm 2022 – 2023 là bao nhiêu?
38,4 nghìn tỷ đồng.
19 nghìn tỷ đồng.
19,2 nghìn tỷ đồng.
20 nghìn tỷ đồng.
Nguồn vốn tối đa ngân sách nhà nước cấp cho NHCSXH để thực hiện hỗ trợ lãi suất, cấp bù lãi suất và phí quản lý trong 02 năm 2022-2023 theo Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 30/01/2022 của Chính phủ?
5.000 tỷ đồng.
3.000 tỷ đồng.
2.000 tỷ đồng.
1.500 tỷ đồng.
Nguồn vốn thực hiện các chính sách cho vay ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách xã hội theo Nghị quyết số 11/NQ-CP từ nguồn nào sau đây?
Nguồn vốn do NHCSXH huy động từ tổ chức, cá nhân trên thị trường
Nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp.
Nguồn vốn từ phát hành trái phiếu NHCSXH được Chính phủ bảo lãnh.
Cả 3 phương án trên.
Chính sách hỗ trợ lãi suất 2%/năm trong 02 năm 2022-2023 đối với các khoản vay có lãi suất cho vay trên 6%/năm và được NHCSXH giải ngân trong giai đoạn 2022-2023 thuộc các chương trình tín dụng chính sách do NHCSXH cho vay theo?
Nghị định của Chính phủ.
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Văn bản ủy thác của chính quyền địa phương.
Cả 3 phương án trên.
Ai có thẩm quyền giao và điều chỉnh hạn mức hỗ trợ lãi suất cho các Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện?
Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp tỉnh.
Giám đốc chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh.
Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện.
Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện.
Tổng Giám đốc NHCSXH thông báo hạn mức hỗ trợ lãi suất cho Sở giao dịch và Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh căn cứ vào?
Kế hoạch tăng trưởng dư nợ tín dụng được Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH phê duyệt hằng năm.
Kế hoạch đầu tư công được Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH phê duyệt hằng năm.
Kế hoạch đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ giao hằng năm.
Kế hoạch tăng trưởng dư nợ tín dụng được Thủ tướng Chính phủ giao hằng năm.
Tổng nguồn vốn cho vay tối đa chương trình hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm được quy định tại Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 30/01/2022 của Chính phủ là?
15.000 tỷ đồng.
10.000 tỷ đồng.
9.000 tỷ đồng.
3.000 tỷ đồng.
Tổng nguồn vốn cho vay tối đa chương trình cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình để mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở theo chính sách về nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015, khoản 10 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021và các văn bản có liên quan được quy định tại Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 30/01/2022 của Chính phủ là?
15.000 tỷ đồng.
10.000 tỷ đồng.
9.000 tỷ đồng.
3.000 tỷ đồng.
Tổng nguồn vốn cho vay tối đa Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 theo Nghị quyết số 88/2019/QH14 và Nghị quyết số 120/2020/QH14 của Quốc hội được quy định tại Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 30/01/2022 của Chính phủ là?
15.000 tỷ đồng.
10.000 tỷ đồng.
9.000 tỷ đồng.
3.000 tỷ đồng.
Tổng nguồn vốn cho vay tối đa Chương trình cho vay cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học ngoài công lập phải ngừng hoạt động ít nhất 01 tháng theo yêu cầu phòng, chống dịch được quy định tại Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 30/01/2022 của Chính phủ là?
10.000 tỷ đồng.
9.000 tỷ đồng.
3.000 tỷ đồng.
1.400 tỷ đồng.
Tổng nguồn vốn cho vay tối đa Chương trình cho vay đối với học sinh, sinh viên để mua máy vi tính, thiết bị học tập trực tuyến và trang trải chi phí học tập. Việc cho vay để trang trải chi phí học tập thực hiện theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 và các văn bản liên quan được quy định tại Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 30/01/2022 của Chính phủ là?
10.000 tỷ đồng.
9.000 tỷ đồng.
3.000 tỷ đồng.
1.400 tỷ đồng
Cách hiểu nào sau đây là chính xác nhất về tiền gửi tiết kiệm tại NHCSXH?
Tiền gửi tiết kiệm chính là khoản tiền nhàn rỗi hoặc khoản tiền đầu tư của khách hàng được gửi tại NHCSXH với một kỳ hạn cụ thể.
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của khách hàng gửi tại NHCSXH trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận giữa khách hàng và NHCSXH.
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền được người gửi tiền gửi tại NHCSXH theo nguyên tắc được hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận với NHCSXH.
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền được khách hàng gửi tiền gửi tại NHCSXH trong một thời hạn nhất định theo nguyên tắc được hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận với NHCSXH.
Người gửi tiền tiết kiệm tại NHCSXH?
Tổ chức kinh tế và cá nhân.
Công dân Việt Nam.
Tổ chức tín dụng
Cả 3 phương án trên
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bao gồm mấy phương thức trả lãi?
01 Phương thức
02 Phương thức
03 Phương thức
04 Phương thức
Phương thức trả lãi đối với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn tại NHCSXH?
Được chi trả hàng tháng và vào ngày tất toán khoản tiền gửi tiết kiệm.
Được chi trả định kỳ hàng tháng.
Được chi trả ngay khi gửi tiền.
Được chi trả vào ngày tất toán khoản tiền gửi tiết kiệm.
Giao dịch tiền gửi tiết kiệm tại NHCSXH bao gồm?
Giao dịch nhận, gửi tiền gửi tiết kiệm.
Giao dịch nhận, gửi tiền gửi tiết kiệm; chi trả tiền gửi tiết kiệm; sử dụng tiền gửi tiết kiệm làm tài sản bảo đảm và chuyển giao quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm.
Giao dịch nhận, gửi tiền gửi tiết kiệm; chi trả, rút tiền gửi tiết kiệm; sử dụng tiền gửi tiết kiệm làm tài sản bảo đảm và chuyển giao quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm.
Giao dịch nhận, gửi tiền gửi tiết kiệm; chi trả, rút tiền gửi tiết kiệm; sử dụng tiền gửi tiết kiệm làm tài sản bảo đảm và chuyển giao quyền sở hữu, thừa kế tiền gửi tiết kiệm.
Người gửi tiền tại NHCSXH có thể tra cứu khoản tiền gửi tiết kiệm tại đâu?
Trực tiếp tại trụ sở NHCSXH.
Tại địa điểm giao dịch nơi mở Thẻ tiết kiệm.
Tra cứu trên Website của NHCSXH.
Trực tiếp tại trụ sở NHCSXH hoặc tại địa điểm giao dịch nơi mở Thẻ tiết kiệm
Đối với tiền gửi tiết kiệm của công dân Việt Nam là người không cư trú gửi từ tài khoản thanh toán của người gửi tiền tại NHCSXH nơi mở Thẻ tiết kiệm, người gửi tiền và NHCSXH được thỏa thuận chi trả gốc bằng số tiền đã gửi và lãi tương ứng vào đâu trong các trường hợp sau?
Tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của chính người gửi tiền tại NHCSXH
Tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người gửi tiền tại Tổ chức tín dụng khác
Tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người gửi tiền tại Ngân hàng Nhà nước
Tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người người thừa kế tại NHCSXH
Cách hiểu nào sau đây là chính xác nhất về Thẻ tiết kiệm hoặc Sổ tiết kiệm (sau đây gọi chung là Thẻ tiết kiệm) tại NHCSXH?
Thẻ tiết kiệm là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của người gửi tiền tại NHCSXH.
Thẻ tiết kiệm là chứng chỉ xác nhận giữa NHCSXH và người gửi tiền tại NHCSXH.
Thẻ tiết kiệm là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm của người gửi tiền tại NHCSXH.
Thẻ tiết kiệm là chứng chỉ xác nhận của NHCSXH với khách hàng.
Vốn điều lệ ban đầu của NHCSXH là bao nhiêu?
5.000 tỷ đồng và được cấp bổ sung phù hợp với yêu cầu hoạt động từng thời kỳ.
7.000 tỷ đồng và được cấp bổ sung phù hợp với yêu cầu hoạt động từng thời kỳ.
5.000 tỷ đồng và không được cấp bổ sung.
7.000 tỷ đồng và không được cấp bổ sung.
Cách hiểu nào sau đây là chính xác nhất về tiền gửi có kỳ hạn tại NHCSXH?
Tiền gửi có kỳ hạn chính là khoản tiền nhàn rỗi hoặc khoản tiền đầu tư của khách hàng được gửi tại NHCSXH với một kỳ hạn cụ thể.
Tiền gửi có kỳ hạn là khoản tiền của khách hàng gửi tại NHCSXH trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận giữa khách hàng và NHCSXH với nguyên tắc hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho khách hàng.
Tiền gửi có kỳ hạn là khoản tiền được người gửi tiền gửi tại NHCSXH theo nguyên tắc được hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận với NHCSXH.
Tiền gửi có kỳ hạn là khoản tiền của khách hàng gửi tại NHCSXH trong một thời hạn nhất định. Kết thúc thời hạn gửi, NHCSXH hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho khách hàng.
Nơi giao dịch tiền gửi có kỳ hạn của NHCSXH?
Trụ sở Sở giao dịch NHCSXH, trụ sở chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh.
Trụ sở chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, trụ sở Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện, Điểm giao dịch tại xã của NHCSXH.
Trụ sở Sở giao dịch NHCSXH, trụ sở chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, trụ sở Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện.
Trụ sở Sở giao dịch NHCSXH, trụ sở chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, trụ sở Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện, Điểm giao dịch tại xã của NHCSXH.
Nội dung nào sau đây KHÔNG là Quyền của khách hàng trong giao dịch tiền gửi có kỳ hạn tại NHCSXH?
Được NHCSXH chi trả đầy đủ tiền gốc và lãi theo thỏa thuận tại Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn.
Được tra cứu khoản tiền gửi có kỳ hạn qua Website của NHCSXH.
Được chuyển quyền sở hữu tiền gửi có kỳ hạn, được để lại thừa kế tiền gửi có kỳ hạn, được sử dụng tiền gửi có kỳ hạn làm tài sản đảm bảo theo quy định của NHCSXH và pháp luật.
Được NHCSXH đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin về giao dịch tiền gửi có kỳ hạn.
Khách hàng chỉ được gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn tại NHCSXH theo hình thức nào sau đây:
Bằng tiền mặt.
Thông qua tài khoản thanh toán của chính khách hàng đó tại các tổ chức tín dụng.
Thông qua tài khoản thanh toán của chính khách hàng đó tại NHCSXH nơi nhận tiền gửi có kỳ hạn.
Bằng tiền mặt hoặc thông qua tài khoản thanh toán của chính khách hàng đó tại NHCSXH nơi nhận tiền gửi có kỳ hạn.
Tên sản phẩm tiết kiệm gửi góp linh hoạt đang áp dụng tại NHCSXH là?
“Tiết kiệm gửi góp linh hoạt trả lãi cuối kỳ - 365” và “Tiết kiệm gửi góp linh hoạt trả lãi cuối kỳ khách hàng giao dịch tại xã – 365”.
“Tiết kiệm gửi góp linh hoạt trả lãi đầu kỳ -365” và “Tiết kiệm gửi góp linh hoạt trả lãi định kỳ khách hàng giao dịch tại xã -365”.
“Tiết kiệm gửi góp linh hoạt trả lãi định kỳ- 365” và “Tiết kiệm gửi góp linh hoạt trả lãi định kỳ khách hàng giao dịch tại xã – 365”.
“Tiết kiệm gửi góp linh hoạt không kỳ hạn-365” và “Tiết kiệm gửi góp linh hoạt không kỳ hạn khách hàng giao dịch tại xã -365”.
Kỳ hạn gửi của sản phẩm tiết kiệm gửi góp linh hoạt tại NHCSXH bao gồm các kỳ hạn nào sau đây?
6 tháng, 9 tháng, 12 tháng và trên 12 tháng.
6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 18 tháng và trên 18 tháng.
6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng, 48 tháng, 60 tháng.
3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng và trên 24 tháng.
Mức lãi suất áp dụng tối đa đối với kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng của sản phẩm tiết kiệm gửi góp linh hoạt tại NHCSXH Bằng mức lãi suất nào dưới đây?
Bằng mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi cuối kỳ của kỳ hạn 01 tháng do Tổng Giám đốc NHCSXH thông báo tại thời điểm gửi tiền.
Bằng mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi cuối kỳ của kỳ hạn 02 tháng do Tổng Giám đốc NHCSXH thông báo tại thời điểm gửi tiền.
Bằng mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi cuối kỳ của kỳ hạn 03 tháng do Tổng Giám đốc NHCSXH thông báo tại thời điểm gửi tiền.
Bằng mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi cuối kỳ của kỳ hạn 06 tháng do Tổng Giám đốc NHCSXH thông báo tại thời điểm gửi tiền.
Mức lãi suất áp dụng tối đa đối với kỳ hạn 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng của sản phẩm tiết kiệm gửi góp linh hoạt tại NHCSXH Bằng mức lãi suất nào dưới đây?
Bằng mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi cuối kỳ của kỳ hạn 06 tháng do Tổng Giám đốc NHCSXH thông báo tại thời điểm gửi tiền.
Bằng mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi đầu kỳ của kỳ hạn 06 tháng do Tổng Giám đốc NHCSXH thông báo tại thời điểm gửi tiền.
Bằng mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi định kỳ của kỳ hạn 06 tháng do Tổng Giám đốc NHCSXH thông báo tại thời điểm gửi tiền.
Bằng mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi định kỳ của kỳ hạn 03 tháng do Tổng Giám đốc NHCSXH thông báo tại thời điểm gửi tiền.
NHCSXH quy định các hình thức gửi tiền tiết kiệm nào tại Điểm giao dịch xã?
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm gửi góp linh hoạt.
Khách hàng phải thông báo cho NHCSXH nơi mở Thẻ tiết kiệm trước tối thiểu 01 ngày làm việc khi rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm tại Điểm giao dịch xã với số tiền:
Từ 25 triệu đồng trở lên.
Từ 20 triệu đồng trở lên.
Từ 15 triệu đồng trở lên.
Từ 10 triệu đồng trở lên.
NHCSXH không thực hiện việc nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm tại Điểm giao dịch xã trong trường hợp nào sau đây?
Điểm giao dịch xã đi về trong ngày.
Điểm giao dịch xã không thể đi về trong ngày.
Điểm giao dịch xã cách trụ sở Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện dưới 03 km.
Điểm giao dịch xã cách trụ sở Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện từ 03 km trở lên.
Nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh trích hàng năm ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác do cấp có thẩm quyền nào quyết định?
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Sở Tài chính tỉnh quyết định.
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh quyết định.
Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định trong Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội:
Phát huy vai trò tập hợp lực lượng, đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội đến các tầng lớp nhân dân, nhất là người nghèo và các đối tượng chính sách khác
Nâng cao hiệu quả giám sát của toàn dân đối với tín dụng chính sách xã hội.
Tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, hướng dẫn người vay sử dụng vốn hiệu quả.
Mở rộng cuộc vận động vì người nghèo để huy động sự đóng góp của các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp và các cá nhân bổ sung nguồn vốn cho tín dụng chính sách xã hội.
Quy chế quản lý và sử dụng vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác do cơ quan có thẩm quyền nào ban hành?
Hội đồng nhân dân cấp huyện.
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Ngày 01/6/2022 chi nhánh NHCSXH A nhận điều chuyển vốn về từ Sở giao dịch NHCSXH để phục vụ hoạt động giải ngân, thanh toán, chi nhánh NHCSXH A chỉ được phép để vượt hạn mức Quỹ an toàn chi trả như thế nào?
Từ ngày 01/6/2022 đến ngày 07/6/2022.
Từ ngày 01/6/2022 đến ngày 09/6/2022.
Bất kể ngày nào trong tháng 6 nhưng tối đa ko quá 07 ngày liên tục
Bất kể ngày nào trong tháng 6 nhưng tối đa ko quá 07 ngày liên tục (trừ ngày nghỉ cuối tuần, ngày lễ).
Theo quy định tại Quyết định số 1630/QĐ-TTg ngày 28/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ, đơn vị nào chủ trì tổ chức nghiên cứu, phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Chỉ thị số 40-CT/TW và Kết luận số 06-KL/TW của Ban Bí thư Trung ương đảng?
Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Các bộ, ngành, cơ quan ngang bộ.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Mặt trận tổ quốc Việt Nam.
Đơn vị nào chủ trì chỉ đạo thực hiện tốt công tác điều tra, rà soát, xác định, bổ sung đối tượng đủ điều kiện vay vốn tín dụng chính sách quy định tại Quyết định số 1630/QĐ-TTg ngày 28/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ?
Bộ Lao động Thương binh và xã hội.
Sở Lao động thương binh và xã hội cấp tỉnh.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Đơn vị nào chủ trì báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho các chương trình, dự án, chương trình mục tiêu quốc gia trong đó có nội dung tín dụng chính sách quy định tại Quyết định số 1630/QĐ-TTg ngày 28/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ?
Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Bộ Tài Chính.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Văn Phòng Chính phủ.
Kết luận số 06-KL/TW về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội giao cho đơn vị nào có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện?
Các tỉnh uỷ, thành uỷ, các ban đảng.
Các tỉnh uỷ, thành uỷ, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc Trung ương.
Các tỉnh uỷ, thành uỷ, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc Trung ương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
Các tỉnh uỷ, thành uỷ, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc Trung ương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và Ngân hàng Chính sách xã hội.
Việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tín dụng trong hệ thống NHCSXH gắn với chế nào nào dưới đây?
Chế độ thanh toán, quản lý vốn tiền mặt.
Chế độ quản lý tài chính.
Chế độ tín dụng.
Cả 03 phương án trên.
Chương trình tín dụng nào sau đây không giao chỉ tiêu kế hoạch tín dụng đến cấp thôn?
Cho vay nhà ở xã hội.
Cho vay Giải quyết việc làm.
Cho vay Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
Cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở.
Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của NHCSXH trong Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư đối với những nội dung nào dưới đây?
Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng quản trị và ban đại diện hội đồng quản trị các cấp.
Nhà nước ưu tiên bảo đảm các nguồn vốn hoạt động cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
Nâng cao hiệu quả phương thức ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội.
Cả 3 phương án trên.
Quỹ An toàn chi trả của NHCSXH các cấp gồm:
Tồn quỹ tiền mặt tại đơn vị và số dư tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước.
Số dư tiền gửi tại các tổ chức tín dụng và số dư tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước.
Tồn quỹ tiền mặt và số dư tiền gửi tại các tổ chức tín dụng.
Tồn quỹ tiền mặt; số dư tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và tại các tổ chức tín dụng.
NHCSXH cấp huyện gửi kế hoạch tín dụng năm cho NHCSXH cấp tỉnh vào thời gian nào sau đây:
Trước ngày 05 tháng 7 năm thực hiện.
Trước ngày 10 tháng 7 năm thực hiện.
Trước ngày 15 tháng 7 năm thực hiện.
Trước ngày 20 tháng 7 năm thực hiện.
NHCSXH cấp tỉnh gửi kế hoạch tín dụng năm cho Hội sở chính NHCSXH vào thời gian nào sau đây:
Trước ngày 10 tháng 7 năm thực hiện.
Trước ngày 15 tháng 7 năm thực hiện.
Trước ngày 20 tháng 7 năm thực hiện.
Trước ngày 25 tháng 7 năm thực hiện.
NHCSXH cấp huyện gửi báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch tín dụng năm trước cho NHCSXH cấp tỉnh vào thời điểm nào sau đây:
Chậm nhất ngày 05 tháng 01 năm sau
Chậm nhất ngày 10 tháng 01 năm sau.
Chậm nhất ngày 15 tháng 01 năm sau.
hậm nhất ngày 20 tháng 01 năm sau.
NHCSXH cấp tỉnh gửi báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch tín dụng năm trước cho Hội sở chính NHCSXH vào thời điểm nào sau đây?
Chậm nhất ngày 05 tháng 01 năm sau.
Chậm nhất ngày 10 tháng 01 năm sau.
Chậm nhất ngày 15 tháng 01 năm sau.
Chậm nhất ngày 20 tháng 01 năm sau.
Ai là người quy định hạn mức Quỹ an toàn chi trả của NHCSXH cấp tỉnh?
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH.
Tổng Giám đốc NHCSXH.
Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp tỉnh.
Ai là người quy định hạn mức Quỹ an toàn chi trả của NHCSXH cấp huyện?
Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH.
Tổng Giám đốc NHCSXH.
Giám đốc NHCSXH cấp tỉnh.
Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện.
Ai là người tham mưu cho Trưởng ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện giao chỉ tiêu kế hoạch tín dụng cho cấp xã trên địa bàn?
Giám đốc NHCSXH cấp huyện.
Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Trưởng phòng tài chính cấp huyện.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện
Ai là người tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao chỉ tiêu kế hoạch tín dụng cho cấp thôn trên địa bàn?
Trưởng Ban giảm nghèo cấp xã.
Lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cấp xã.
Cán bộ tín dụng Ngân hàng được phân công theo dõi địa bàn xã.
Trưởng thôn.
Ai là người có thẩm quyền giao chỉ tiêu kế hoạch tín dụng cho cấp xã?
Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp huyện.
Trưởng ban đại diện Hội đồng quản trị cấp huyện.
Giám đốc NHCSXH cấp huyện.
Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp huyện hoặc Giám đốc NHCSXH cấp huyện.
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Quyết định thành lập Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo thiếu vốn sản xuất vào thời gian nào sau đây?
Ngày 16/3/1995
Ngày 17/3/1995
Ngày 18/3/1995
Ngày 19/3/1995
Nguồn vốn ban đầu của Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo thiếu vốn sản xuất là bao nhiêu?
400 tỷ đồng
500 tỷ đồng
700 tỷ đồng
1.000 tỷ đồng
Tổng nguồn vốn từ Ngân hàng Phục vụ người nghèo bàn giao sang khi thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội là bao nhiêu?
5.000 tỷ đồng
5.105 tỷ đồng
6.105 tỷ đồng
7.105 tỷ đồng
Thời hạn tính lãi khoản tiền gửi tại NHCSXH được xác định như thế nào trong các trường hợp sau?
Từ ngày nhận tiền gửi đến hết ngày liền kề trước ngày thanh toán hết khoản tiền gửi (tính ngày đầu, bỏ ngày cuối của thời hạn tính lãi).
Từ ngày nhận tiền gửi đến hết ngày liền kề trước ngày thanh toán hết khoản tiền gửi (bỏ ngày đầu, tính ngày cuối của thời hạn tính lãi).
Từ ngày nhận tiền gửi đến hết ngày liền kề trước ngày thanh toán hết khoản tiền gửi nhưng không được vượt quá một ngày.
Từ ngày nhận tiền gửi đến hết ngày liền kề trước ngày thanh toán hết khoản tiền gửi (tính ngày đầu, bỏ ngày cuối của thời hạn tính lãi) và thời điểm xác định số dư để tính lãi là cuối mỗi ngày trong thời hạn tính lãi.
Cơ quan nào chủ trì theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội, định kỳ báo cáo Ban Bí thư?
Văn phòng Trung ương Đảng
Ban Kinh tế Trung ương.
Văn Phòng Chính phủ.
Ban cán sự đảng Chính phủ.
Nguồn vốn tối đa ngân sách nhà nước cấp cho NHCSXH để thực hiện hỗ trợ lãi suất trong 02 năm 2022-2023 theo Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 30/01/2022 của Chính phủ?
5.000 tỷ đồng.
3.000 tỷ đồng.
2.000 tỷ đồng.
1.500 tỷ đồng.
: Tổng nguồn vốn cho vay tối đa các chính sách cho vay ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách xã hội theo Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 30/01/2022 của Chính phủ trong năm 2022 là bao nhiêu?
38,4 nghìn tỷ đồng
19 nghìn tỷ đồng.
19,2 nghìn tỷ đồng.
20 nghìn tỷ đồng.
Nguồn vốn ngân sách cấp huyện trích hàng năm ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác do cấp có thẩm quyền nào quyết định?
Phòng Tài chính (Tài chính - Kinh tế) quận, huyện quyết định.
Phòng Lao động Thương binh và Xã hội quận, huyện quyết định.
Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định.
Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.
Nội dung nào sau đây không phải nhiệm vụ của các Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác của NHCSXH quy định trong Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội:
Tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, hướng dẫn người vay sử dụng vốn hiệu quả
Hướng dẫn bình xét đối tượng vay vốn
Thực hiện đầy đủ các nội dung được ủy thác
Phát triển các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ đem lại tiện ích cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác
Chỉ tiêu kế hoạch tín dụng tại NHCSXH được hiểu như thế nào là chính xác nhất
Là chỉ tiêu kế hoạch huy động vốn.
Là chỉ tiêu kế hoạch dư nợ nguồn vốn trung ương.
Là chỉ tiêu kế hoạch dư nợ nguồn vốn địa phương.
Bao gồm chỉ tiêu kế hoạch huy động vốn và chỉ tiêu kế hoạch dư nợ.
