Font size
WorksheetsĐịa lí
Total questions: 103
Worksheet time: 51mins
Địa hình nước ta không có đặc điểm chung nào sau đây
Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là núi cao
Cấu trúc địa hình khá đa dạng
Địa hình của vùng nhiệt đới gió ẩm gió mùa
Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
các cao nguyên ở nước ta thuận lợi nhất để phát triển để phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây
chăn nuôi gia súc nhỏ
chăn nuôi gia cầm
Phát triển cây công nghiệp lâu năm
phát triển cây công nghiệp hàng năm
Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta là
xói mòn, rửa trôi
bồi tụ, mài mòn
xâm thực, bồi tụ
bồi tụ, xói mòn
Đồng bằng ven biển ở miền Tây Bắc và Bắc Trung bộ có những đặc biệt nào sau đây
Mở rộng về phía Nam
Thu hẹp về phía Nam
kéo dài liên tục theo chiều Bắc Nam
Phân bố xen kẽ các cao nguyên đá vôi
Vùng đất ngoài đê ở đồng bằng sông Hồng là nơi
Có bậc cao bạc màu
có nhiều ô trũng ngập nước
Không được bồi đắp thường xuyên
Được bồi đắp phù sa thường xuyên
Than nâu tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây
Đồng bằng sông cửu long
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung bộ
Trung thu và miền núi bắc bộ
Địa hình núi cao tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Tây bắc
Đông Bắc
Vùng núi nào sau đây nằm giữa khu vực sông Hồng và sông Cả
Tây Bắc
Đông bắc
Trường Sơn Nam
Trường Sơn Bắc
Đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Đông bắc là
có các cao nguyên ba dan, xếp thấp
Núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung
có 3 mạch núi tây bắc- đông nam
có các khối núi cao và đồ sộ nhất nước ta
Khu vực nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long tập trung nhiều than bùn nhất?
A. Kiên Giang
.B. Đồng Tháp Mười.
C. Tứ giác Long Xuyên.
D. U Minh
Đặc điểm địa hình thấp, được nâng cao ở hai đầu, thấp trũng ở giữa là của vùng núi nào sau đây?
.
A. Trường Sơn Nam.
B. Đông Bắc.
.C. Trường Sơn Bắc.
D. Tây Bắc
Phát biểu nào sau đây không đúng với dải đồng bằng ven biển miền Trung?
A. Biển đóng vai trò hình thành chủ yếu..
B. Đất thường nghèo, có ít phù sa sông.
C. Ở giữa có nhiều vùng trũng rộng lớn.
D. Hẹp ngang và bị các dãy núi chia cắt
Địa hình của vùng núi Tây Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Chủ yếu là đồi núi thấp, hướng tây bắc - đông nam.
B. Địa hình cao nhất nước, hướng tây bắc - đông nam.
C. Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông - Tây.
D. Thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu, thấp ở giữa
Vùng Đồng bằng sông Hồng nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
A. Vùng đất trong đê được bồi đắp hàng năm.
B. Địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc.
C. Có hệ thống đê ven sông để ngăn lũ
.D. Bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô.
Vùng núi có các thung lũng sông cùng hướng Tây Bắc - Đông Nam điển hình là
A. Đông Bắc.
B. Tây Bắc.
C. Trường Sơn Bắc.
D. Trường Sơn Nam.
Nơi có thềm lục địa hẹp nhất nước ta thuộc vùng biển của khu vực
A. Bắc Bộ.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Nam Trung Bộ.
D. Nam Bộ.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình Việt Nam?
A. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
B. Hầu hết là địa hình núi cao.
C. Có sự phân bậc rõ rệt theo độ cao
.D. Địa hình vùng nhiệt đới gió mùa.
Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là
A. bắc - nam.
B. tây bắc - đông bắc.
C. tây bắc - đông nam.
D. tây - đông.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ địa hình núi nước ta đa dạng?
A. có các cao nguyên bazan xếp tầng và cao nguyên đá vôi.
B. có núi cao, núi thấp, núi trung bình, sơn nguyên, cao nguyên.
C. bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ, có nhiều núi thấp.
D. nước ta vừa có núi, có đồi, vừa có sông và biển.
Vòng cung là hướng chính và điển hình nhất của
A. dãy Hoàng Liên Sơn.
B. các dãy núi Đông Bắc
C. khối núi cực Nam Trung Bộ.
D. dãy Trường Sơn Bắc
Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là
A. đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
B. các mạch núi lớn hướng Tây Bắc - Đông Nam
C. có rất nhiều đỉnh núi cao nhất nước ta.
.
D. gồm các dãy núi liền kề với các cao nguyên
Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình vùng núi Đông Bắc?
A. Nằm ở phía Tây thung lũng sông Hồng
B. Có 4 dãy núi lớn hướng vòng cung.
C. Thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
D. Ở trung tâm là vùng đồi núi thấp
Đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là
A. gồm các khối núi và cao nguyên.
B. có nhiều dãy núi cao và đồ sộ.
C. gồm 4 cánh cung lớn.
D. địa hình thấp và hẹp ngang.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình vùng núi Tây Bắc?
A. Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
B. Nhiều đỉnh núi cao nhất nước ta.
C. Có 3 dải địa hình hướng Tây Bắc
D. Có các cao nguyên ba dan xếp tầng.
Ba dải địa hình cùng chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam ở Tây Bắc là
A. Hoàng Liên Sơn, núi dọc biên giới Việt Lào, các sơn nguyên và cao nguyên.
B. Hoàng Liên Sơn, Phan-xi-păng, núi dọc biên giới Việt - Lào.
C. Núi dọc biên giới Việt - Lào, Phan-xi-păng, các sơn nguyên và cao nguyên.
D. Các sơn nguyên và cao nguyên, Hoàng Liên Sơn, Phan-xi-păng.
Địa hình núi cao nhất ở Tây Bắc là
A. dãy Hoàng Liên Sơn.
B. biên giới Việt - Lào
.C. biên giới Việt - Trung.
D. các sơn nguyên đá vôi.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Là đồng bằng châu thổ rộng lớn.
B. Được bồi đắp phù sa của sông Cửu Long.
C. Trên bề mặt có nhiều đê sông.
D. Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
Đặc điểm giống nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là
A. có hệ thống đê sông và đê biển.
B. do phù sa các sông lớn tạo nên.
C. có nhiều sông ngòi, kênh rạch.
D. bị thủy triều tác động rất mạnh.
Đặc điểm khác nhau giữa Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long là
A. diện tích lãnh thổ rộng lớn hơn.
B. thuỷ triều xâm nhập sâu về mùa cạn.
C. gồm đất phù sa trong đê và ngoài đê.
D. mạng lưới sông ngòi dạy đặc hơn.
Đặc điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi trung du là
A. bị chia cắt do tác động của dòng chảy.
B. nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.
C. có cả đất phù sa cổ lẫn đất đỏ ba dan
.D. độ cao khoảng từ 100m đến 200m.
Đất đai ở vùng ven biển miền Trung thường nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông chủ yếu do
A. cát sông miền Trung ngắn và rất nghèo phù sa
.B. bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
C. đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều cát sỏi trôi xuống
D. trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.
Đặc điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi trung du là
A. bị chia cắt do tác động của dòng chảy
.B. nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.
C. có cả đất phù sa cổ lẫn đất đỏ ba dan.
D. độ cao khoảng từ 100m đến 200m.
Đất đai ở vùng ven biển miền Trung thường nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông chủ yếu do
A. cát sông miền Trung ngắn và rất nghèo phù sa.
B. bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
C. đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều cát sỏi trôi xuống.
D. trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.
So với khu vực Đông Bắc, khu vực Tây Bắc nước ta có
A. trữ năng thủy điện lớn hơn.
B. khoáng sản phong phú hơn.
C. cơ sở vật chất, hạ tầng tốt hơn.
D. nhiều trung tâm công nghiệp hơn.
Nhận định nào sau đây không đúng về thế mạnh của khu vực đồng bằng ở nước ta?
A. Tập trung các thành phố, các khu công nghiệp
.B. Các sông có trữ năng thủy điện lớn.
C. Phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sông.
D. Thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
Đặc điểm nào sau đây không phải của sông ngòi miền Trung nước ta?
A. Có lũ vào thu - đông.
B. Chế độ nước thất thường.
C. Dòng sông ngắn và dốc.
D. Lũ lên chậm xuống chậm.
Thuận lợi nào sau đây không phải là chủ yếu của khu vực đồng bằng ở nước ta?
A. Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
B. Cung cấp một số nguồn lợi về thủy sản, lâm sản.
C. Phát triển mạnh cây công nghiệp dài ngày.
D. Tập trung các khu công nghiệp, thành phố.
Khu vực được bồi tụ phù sa vào mùa lũ ở Đồng bằng sông Hồng là
A. các ô trũng ngập nước.
B. rìa phía tây và tây bắc.
C. vùng ngoài đê.
D. vùng trong đê.
Đâu là ranh giới giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam của nước ta?
A. Dãy núi Hoành Sơn
.B. Sông Cả
.C. Dãy núi Bạch Mã
.D. Sông Hồng.
Thế mạnh nào sau đây không phải ở khu vực đồi núi của nước ta?
A. Tập trung nhiều khoáng sản
.B. Phát triển cây công nghiệp dài ngày.
C. Sông ngòi có tiềm năng thủy điện lớn
.D. Thuận lợi phát triển giao thông vận tải.
Miền núi nước ta có thuận lợi nào sau đây để phát triển du lịch?
A. Giao thông thuận lợi.
B. Khí hậu ít thiên tai.
C. Có nhiều cảnh quan đẹp
.D. Nguồn lao động đông đảo.
Trở ngại lớn nhất của địa hình đồi núi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta là
A. địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực.
B. địa hình dốc, đất dễ bị xói mòn; hay xảy ra lũ quét.
C. động đất dễ phát sinh ở những vùng đứt sâu.
D. thiếu đất canh tác, thiếu nước; nhất là vùng núi đá vôi.
Miền núi nước ta thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây
A. công nghiệp.
B. lương thực.
C. thực phẩm.
D. hoa màu
Điểm khác biệt rõ nét về địa hình giữa vùng núi Trường Sơn Nam so với vùng núi Trường Sơn Bắc là
A. địa hình có độ cao nhỏ hơn.
B. núi theo hướng vòng cung.
C. độ dốc địa hình nhỏ hơn.
D. có các khối núi và cao nguyên.
Thuận lợi nào sau đây không phải là chủ yếu của thiên nhiên khu vực đồng bằng đối với sản xuất?
A. Cung cấp các nguồn lợi khác về thủy sản, lâm sản, khoáng sản.
B. Là cơ sở để đa dạng hóa cây trồng, phát triển nông nghiệp nhiệt đới.
C. Là điều kiện thuận lợi để tập trung các khu công nghiệp, thành phố.
D. Là địa bàn thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp lâu năm.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ địa hình núi nước ta đa dạng?
A. Miền Bắc có các cao nguyên ba dan xếp tầng và cao nguyên đá vôi.
B. Bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ có nhiều núi thấp.
C. Bên cạnh núi cao, đồng bằng còn có vùng đồi trung du.
D. Gồm nhiều dạng địa hình: núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên.
Trên các bề mặt cao nguyên có nhiều thuận lợi để phát triển
A. rừng, chăn nuôi, cây lương thực, cây công nghiệp.
B. lâm nghiệp, chăn nuôi và thủy sản.
C. chăn nuôi, thủy sản, cây công nghiệp.
D. trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc.
So với Đồng bằng sông Cửu Long thì địa hình Đồng bằng sông Hồng
A. thấp hơn và bằng phẳng hơn.
B. cao hơn và bằng phẳng hơn.
C. thấp hơn và ít bằng phẳng hơn.
D. cao hơn và ít bằng phẳng hơn.
Điểm giống nhau giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Đều là các đồng bằng phù sa châu thổ sông.
B. Có hệ thống đê sông kiên cố để ngăn lũ.
C. Có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
D. Có đất mặn, đất phèn chiếm phần lớn diện tích.
Vùng đất ngoài đê Đồng bằng sông Hồng là nơi
A. không được bồi tụ phù sa hàng năm.
B. có nhiều ô trũng ngập nước.
C. có bậc ruộng cao bạc màu.
D. thường xuyên được bồi tụ phù sa.
Điểm nào sau đây không đúng với dải đồng bằng ven biển miền Trung?
A. Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
B. Đồng bằng có diện tích lớn, mở rộng về phía biển.
C. Đất thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.
D. Từ tây sang đông thường có 3 dải địa hình.
Đồng bằng ven biển miền Trung có
A. bờ biển thấp, phẳng.
B. thềm lục địa mở rộng.
C. vũng, vịnh, đầm phá ven biển.
D. nhiều cửa sông lớn đổ ra biển.
Đặc điểm nào sau đây đúng với Đồng bằng ven biển miền Trung nước ta?
A. Nằm gần vùng biển nông, thềm lục địa mở rộng.
B. Có cồn cát, đầm phá; vùng trũng thấp; đồng bằng.
C. Có nhiều ruộng cao bạc màu và ô trũng ngập nước.
D. Địa hình thấp, dễ bị thủy triều xâm nhập sâu.
Do biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành Đồng bằng Duyên hải miền Trung nên
A. đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.
B. đồng bằng có hình dạng hẹp ngang, kéo dài.
C. bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
D. có độ cao không lớn, nhiều cồn cát ven biển.
Khả năng phát triển du lịch ở miền núi chủ yếu do có
A. nhiều địa hình hang động đẹp.
B. phong cảnh đẹp, khí hậu mát mẻ.
C. tài nguyên sinh vật phong phú.
D. tiềm năng thuỷ điện lớn.
Hậu quả chủ yếu của việc khai thác, sử dụng đất và rừng không hợp lí ở miền đồi núi là
A. ô nhiễm không khí
.B. ô nhiễm nguồn nước.
C. thiên tai dễ xảy ra.
D. cạn kiệt tài nguyên.
Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình Việt Nam là
A. tác động của vận động Tân kiến tạo.
B. sự xuất hiện khá sớm của con người.
C. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
D. vị trí địa lí giáp Biển Đông.
Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc là
A. đồi núi thấp chiếm ưu thế.
B. hướng nghiêng Tây Bắc - Đông Nam.
C. có một số sơn nguyên, cao nguyên đá vôi.
D. có nhiều khối núi cao đồ sộ.
Mùa đông ở vùng núi Đông Bắc đến sớm và kết thúc muộn hơn các vùng khác chủ yếu là do
A. phần lớn diện tích vùng là địa hình đồi núi thấp.
B. nhiều đỉnh núi cao giáp biên giới Việt - Trung.
C. các dãy núi có hướng vòng cung, đón gió mùa mùa đông.
D. địa hình có hướng nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
Về mùa khô, nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng sông Cửu Long bị nhiễm mặn chủ yếu do
A. địa hình thấp, bằng phẳng.
B. có nhiều vùng trũng rộng lớn.
C. có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
D. biển bao bọc ba phía của đồng bằng.
Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp là nguyên nhân chủ yếu làm cho
A. tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn.
B. địa hình nước ta trẻ lại, có sự phân bậc rõ ràng.
C. thiên nhiên nước ta có sự phân hóa sâu sắc
.D. thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Khu vực nào sau đây ở nước ta không thích hợp cho nuôi trồng thủy sản nước lợ?
A. Bãi triều.
B. Đầm phá.
C. Ô trũng ở đồng bằng
. D. Rừng ngập mặn.
Địa hình đồng bằng sông Cửu Long khác với đồng bằng sông Hồng là.
A. có quy mô diện tích nhỏ hơn.
B. không được bồi đắp phù sa hàng năm.
C. có nhiều vùng trũng rộng lớn.
D. bị chia cắt thành nhiều ô bởi đê ngăn lũ
Địa hình đồng bằng sông Cửu Long khác với đồng bằng sông Hồng là
A. có quy mô diện tích nhỏ hơn.
B. không duoc bồi đắp phù sa hàng năm.
C. có nhiều vùng trũng rộng lớn.
D. bị chia cắt thành nhiều ô bởi đê ngăn lũ.
Hai bể dầu khí có trữ lượng lớn nhất ở thềm lục địa Biển Đông nước ta là
A. Sông Hồng và Trung Bộ.
B. Cửu Long và Sông Hồng.
C. Nam Côn Sơn và Cửu Long.
D. Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai.
Vùng kinh tế nào sau đây của nước ta có duy nhất một tỉnh giáp biển?
A. Đông Nam Bộ.
B. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Những tỉnh, thành phố nào sau đây của nước ta có 2 huyện đảo?
A. Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang.
B. Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang.
C. Quảng Ninh, Đà Nẵng, Kiên Giang.
D. Quảng Ninh, Hải Phòng, Kiên Giang
Đặc điểm chung vùng biển nước ta là
A. biển lớn, mở rộng ra đại dương và nóng quanh năm
B. biển nhỏ, tương đối kín và nóng quanh năm.
C. biển lớn, tương đối kín, mang tính nhiệt đới gió mùa.
D. biển nhỏ, mở và mang tính chất nhiệt đới gió mùa.
Câu 5: Biển Đông có đặc điểm nào sau đây?
A. Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
B. Là biển nhỏ trong các biển của Thái Bình Dương.
C. Nằm ở rìa phía đông của Thái Bình Dương.
D. Phía đông và đông nam mở rộng ra đại dương.
Tính chất nhiệt đới của biển Đông được thể hiện rõ trong đặc điểm nào sau đây?
A. nhiệt độ nước biển cao, trung bình năm trên 230C.
B. Độ mặn trung bình 32 - 33%o , thay đổi theo mùa.
C. Sóng biển mạnh nhất vào thời kì gió mùa Đông Bắc.
D. Trong năm thủy triều biến động theo hai mùa lũ cạn.
Tính chất nhiệt đới của biển Đông được thể hiện rõ trong đặc điểm nào sau đây?
A. nhiệt độ nước biển cao, trung bình năm trên 230C.
Độ mặn trung bình 32 - 33%o , thay đổi theo mùa.
C. Sóng biển mạnh nhất vào thời kì gió mùa Đông Bắc.
D. Trong năm thủy triều biến động theo hai mùa lũ cạn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với Biển Đông ?
A. Là biển tương đối kín.
B. Nằm trong vùng nhiệt đới khô.
C. Phía đông và đông nam là vòng cung đảo.
D. Phía bắc và phía tây là lục địa.
Biển Đông là một vùng biển
A. diện tích không rộng.
B. có đặc tính nóng ẩm.
C. mở rộng ra Thái Bình Dương.
D. ít chịu ảnh hưởng của gió mùa.
Đặc điểm nào sau đây không phải của Biển Đông?
A. Là biển rộng.
B. Là biển tương đối kín.
C. Là biển lạnh.
D. Nhiệt đới gió mùa.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta?
A. Làm dịu tính nóng bức của mùa hạ.
B. Làm cho khí hậu khô hạn.
C. Tăng độ ẩm tương đối của không khí.
D. Mang lại lượng mưa lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Biển Đông ?
A. Là biển tương đối kín. B. Nằm trong vùng nhiệt đới khô.
C. Phía bắc và phía tây là lục địa. D. Phía đông và đông nam là vòng cung đảo.
A. Là biển tương đối kín
B. Nằm trong vùng nhiệt đới khô.
C. Phía bắc và phía tây là lục địa.
D. Phía đông và đông nam là vòng cung đảo.
Biển Đông nằm trong vùng nội chí tuyến nên có đặc tính là
A. độ mặn không lớn.
B. có nhiều dòng hải lưu.
C. nóng ẩm quanh năm.
D. biển tương đối lớn.
Biển Đông là vùng biển tương đối kín là nhờ
A. nằm giữa hai lục địa A - Âu và Ô-xtrây-li-a
B. bao quanh bởi hệ thống đảo và quần đảo.
C. nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
D. trong năm thủy triều biến động theo mùa.
Vị trí khép kín của biển Đông đã làm cho
A. biển Đông ít bị thiên tai, khí hậu khá ổn định.
B. nhiệt độ cao và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
C. hải lưu có tính khép kín, chảy theo hướng gió mùa.
D. trong năm thủy triều biến động theo hai mùa lũ cạn.
Biển Đông có ảnh hưởng sâu sắc đến thiên nhiên phần đất liền nước ta chủ yếu do
A. biển Đông là một vùng biển rộng lớn
. B. hướng nghiêng địa hình thấp dần ra biển.
C. có nhiều vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền. .
D. hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang
Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp nhất đến thành phần tự nhiên nào sau đây ?
A. Đất đai..
B. Địa hình.
C. Khí hậu.
D. Sông ngòi
Phát biểu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu nước ta ?
A. Làm tăng độ ẩm tương đối của không khí.
B. Giảm độ lục địa của các vùng đất phía tây.
C. Biển Đông mang lại một lượng mưa lớn.
. D. Làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc
Biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương là do đặc điểm
A. biển rộng, nhiệt độ cao và biến động theo mùa.
B. biển rộng, nhiệt độ cao và có hải lưu.
C. biển rộng, nhiệt độ cao và chế độ triều phức tạp.
D. biển rộng, nhiệt độ cao và tương đối kín.
Nhờ tiếp giáp với biển Đông nên khí hậu nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Có sự phân hóa đa dạng giữa các khu vực.
B. Mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng.
C. Chịu tác động thường xuyên của gió mùa.
D. Có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều.
Biểu hiện của tính đa dạng địa hình ven biển nước ta là có nhiều
A. vịnh cửa sông và bờ biển mài mòn.
B. đảo ven bờ và quần đảo xa bờ.
C. dạng địa hình khác nhau ở ven biển.
D. đầm phá và các bãi cát phẳng.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta?
A. Mang lại lượng mưa, ẩm lớn.
B. Lượng mưa lớn và theo mùa..
C. Tăng độ ẩm tương đối của không khí.
D. Làm dịu tính nóng bức của mùa hạ
Nước ta không có nhiều hoang mạc như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Nằm trên đường di cư của các luồng sinh vật.
B. Nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á.
C. Tiếp giáp Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài.
D. Nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Thế mạnh về tự nhiên nào sau đây là quan trọng nhất để phát triển khai thác thủy sản ở
Duyên hải Nam Trung Bộ ?
A. Nhiều vụng, đầm phá, bãi triều rộng.
B. Bờ biển dài, có nhiều ngư trường lớn.
C. Ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa Đông Bắc.
D. Bờ biển có nhiều vịnh để xây dựng cảng cá.
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự suy giảm diện tích rừng ngập mặn ở nước ta hiện nay là do
A. môi trường nước ô nhiễm.
B. mở rộng đất nông nghiệp.
C. khai thác rừng lấy gỗ, củi.
D. biến đổi khí hậu toàn cầu.
Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có
A. nhiệt độ trung bình cao.
B. độ ẩm không khí lớn
C. địa hình nhiều đồi núi.
D. sự phân mùa khí hậu.
Nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, ít sông đổ ra biển thuận lợi nhất cho nghề
A. khai thác hải sản.
B. làm muối.
C. nuôi trồng thủy sản.
D. chế biến thủy sản.
Đặc điểm nào sau đây của Biển Đông có ảnh hưởng nhiều nhất đến thiên nhiên nước ta?
A. Có diện tích lớn gần 3,5 triệu km2.
B. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
C. Biển tương đối kín.
D. Có thềm lục địa rộng.
Nhiệt độ nước biển Đông có đặc điểm nào sau đây?
A. Cao và giảm dần từ bắc vào Nam.
B. Cao và tăng dần từ Bắc vào Nam.
C. Thấp và tăng dần từ Bắc vào Nam.
D. Thấp và giảm dần từ Bắc vào Nam.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ngư trường Cà Mau - Kiên Giang?
A. Ở phía Đông Nam đồng bằng sông Cửu Long.
B. Thuộc vùng đồng bằng Sông Cửu Long.
C. Có tên gọi khác là ngư trường Vịnh Thái Lan
. D. Nguồn hải sản phong phú, nhiều loại có giá trị.
Vùng có điều kiện thuận lợi nhất để sản xuất muối ở nước ta là
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ
. D. Bắc Trung Bộ.
Vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là hệ sinh thái
A. rừng ngập mặn.
B. trên đất phèn.
C. rừng trên đất, đá pha cát ven biển
.D. rừng trên đảo và rạn san hô.
Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có.
A. nhiệt độ trung bình cao.
B. độ ẩm không khí cao.
C. địa hình nhiều đồi núi.
D. sự phân mùa khí hậu.
Biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương là nhờ vào đặc điểm
A. biển rộng, nhiệt độ cao và biến động theo mùa.
B. biển rộng, nhiệt độ cao và có hải lưu.
C. biển rộng, nhiệt độ cao và chế độ triều phức tạp.
D. biển rộng, nhiệt độ cao và tương đối kín.
Biểu hiện khép kín của Biển Đông là
A. vùng biển rộng, có nhiều đảo và quần đảo.
B. hướng hải lưu chịu ảnh hưởng của gió mùa.
C. biển nóng ẩm, độ mặn tương đối cao.
D. vùng biển chịu ảnh hưởng của gió mùa.
So với Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ có ưu thế hơn hẳn để phát triển nghề
A. sản xuất muối.
B. nuôi cá.
C. đánh bắt cá biển.
D. nuôi tôm.
Việc khai thác các mỏ khí thiên nhiên và thu hồi khí đồng hành ở nước ta đã mở ra bước phát triển
mới cho những ngành công nghiệp nào sau đây?
A. Khí hóa lỏng, sản xuất phân bón, lọc - hóa dầu.
B. Lọc - hóa dầu, khí hóa lỏng, sản xuất điện.
C. Khí hóa lỏng, sản xuất phân bón, sản xuất điện.
D. Sản xuất phân bón, sản xuất điện, lọc - hóa dầu.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta?
A. Mang lại lượng mưa lớn và độ ẩm cao.
B. Giảm tính chất lạnh khô trong mùa đông.
C. Tạo nên sự phân mùa cho khí hậu nước ta. .
D. Làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ
Biển Đông có ảnh hưởng sâu sắc đến thiên nhiên phần đất liền nước ta chủ yếu do
A. biển Đông là một vùng biển rộng lớn.
B. hướng nghiêng địa hình thấp dần ra biển.
C. có nhiều vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền.
D. hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang
