wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA HK1

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Gió mùa Tây Nam hoạt động trong thời kì đầu mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ

a)

khối khí chí tuyến Bán Cầu Nam.

b)

khối khí từ phương Bắc.

c)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

d)

khối khí nhiệt đới Nam Thái Bình Dương.

2.

Tại sao từ tháng X đến tháng XII ở miền Trung, nhiều nơi xảy ra lũ quét?

a)

Thời gian này là mùa mưa bão.

b)

Lũ ở các sông bên Lào chảy qua.

c)

Nước biển dâng cao.

d)

Mưa nhiều ở Tây Trường Sơn

3.

Tại sao những năm gần đây ở nước ta lũ quét có xu hướng ngày càng tăng?

a)

Mất cân bằng sinh thái

b)

Xã lũ hồ thủy điện.

c)

Vỡ hồ thủy điên.

d)

Ô nhiễm môi trường.

4.

Từ tháng VI đến tháng X, lũ quét thường xảy ra ở đâu?

a)

Suốt dải miền Trung.

b)

Vùng núi phía Bắc.

c)

Vùng đồng bằng Bắc Bộ.

d)

Các cao nguyên ở Tây Nguyên.

5.

Gió mùa Tây Nam hoạt động trong thời kì giữa và cuối mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ

a)

khối khí từ cao áp Xibia di chuyển từ phương Bắc xuống.

b)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

c)

áp cao Nam Ấn Độ Dương.

d)

áp cao cận chí tuyến Nam Bán Cầu.

6.

Tính chất nhiệt đới nước ta thể hiện như thế nào?

a)

nhiệt độ cao trung bình trên 25°C.

b)

lượng mưa hàng năm lớn

c)

tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ luôn dương, nhiệt độ trung bình cao.

d)

vị trí nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến và chịu tác động của biển Đông.

7.

Ở những sườn núi đón gió biển và các khối núi cao, lượng mưa trung bình năm có thể lên tới

a)

3500-4000mm

b)

2500-3000mm.

c)

1500-2000mm.

d)

trên 4000mm.

8.

Loại gió nào sau đây hoạt động quanh năm ở nước ta?

a)

Gió mùa hạ.

b)

Gió tây ôn đới.

c)

Gió Tín Phong.

d)

Gió mùa đông.

9.

Ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu là đất

a)

feralit.

b)

phèn.

c)

xám trên phù sa

d)

phù sa sông.

10.

Cảnh quan nào sau đây tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước

a)

Rừng cận nhiệt đới ẩm.

b)

Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng.

c)

Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

Xavan, bụi gai hạn nhiệt đới.

11.

Khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới thể hiện

a)

nhiệt độ trung bình năm dưới 20°C

b)

nhiệt độ trung bình năm trên 20°C

c)

nhiệt độ trung bình năm trên 25°C

d)

nhiệt độ trung bình năm 18-22°C

12.

Chứng minh tính chất ẩm của khí hậu nước ta, thể hiện

a)

cân bằng ẩm âm, độ ẩm không khí dưới 85%

b)

cân bằng âm dương, độ ẩm không khí trên 80%

c)

cân bằng ẩm âm, độ ẩm không khí dưới 80%

d)

cân bằng ẩm dương, độ ẩm không khí trên 85%

13.

: Quá trình hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại được biểu hiện ở

a)

đất trượt, đá lở ở sườn dốc

b)

tạo thành địa hình Cácxtơ.

c)

hiện tượng bào mòn, rửa trôi đất.

d)

hiện tượng xâm thực

14.

Biểu hiện của quá trình xâm thực mạnh ở miền núi là

a)

tạo thành nhiều phụ lưu.

b)

tổng lượng bùn cát lớn

c)

địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi

d)

tạo thành dạng địa hình mới

15.

: Loại đất nào đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, nhất là miền đồi núi?

a)

Đất bazan.

b)

Đất xám bạc màu.

c)

Đất phù sa.

d)

Đất feralit.

16.

Lượng mưa trung bình năm của nước ta là

a)

3000-3500mm.

b)

1500-2000mm.

c)

2000-2500mm.

d)

. 3500-4000mm.

17.

Nguồn gốc của gió mùa Đông Bắc là

a)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc

b)

áp cao XiBia

c)

áp cao cân chí tuyến bán cầu Nam

d)

khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương

18.

Phạm vi hoạt động của gió mùa Đông Bắc

a)

ở miền Bắc đến 11ºB

b)

ở miền Bắc đến dãy Bạch Mã.

c)

từ Đà Nẵng đến 11ºB

d)

ở miền Bắc đến Đà Nẵng.

19.

: Vùng đồng bằng nào chịu ngập úng nghiêm trọng nhất nước ta?

a)

Đồng bằng Nghệ An.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đồng bằng Quảng Nam.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

20.

Ngập lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là do

a)

mưa lớn, triều cường.

b)

mưa bão, lũ nguồn về.

c)

có đê sông, đê biển bao bọc.

d)

mật độ xây dựng cao.

21.

Ngập lụt ở miền Trung nguyên nhân chủ yếu là do

a)

nước biển dâng, đê biển bao bọc.

b)

đê biển bao bọc, mật độ xây dựng cao.

c)

mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về.

d)

lũ nguồn về, không có hệ thống thoát nước.

22.

Miền Bắc, những nơi khô hạn kéo dài thường ở

a)

các khối núi cao.

b)

các thung lũng khuất gió.

c)

các cánh đồng ven biển.

d)

các sườn núi đón gió biển.

23.

Vùng nào sau đây trong năm có 6-7 tháng khô hạn?

a)

Đồng bằng Bắc Bộ.

b)

Vùng thấp Tây Nguyên.

c)

Ven biển cực nam Trung Bộ.

d)

Đồng nằng Nam Bộ.

24.

Khu vực nào sau đây có hoạt động động đất mạnh nhất nước ta?

a)

Tây Bắc.

b)

Miền Trung.

c)

Đông Bắc.

d)

Nam Bộ.

25.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9, ta thấy thời gian hoạt động của bão ở nước ta thường

a)

từ tháng V đến tháng X.

b)

từ tháng VIII đến tháng XI.

c)

từ tháng XII đến tháng VI.

d)

từ tháng VI đến tháng XII

26.

: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết tháng nào có tần suất 1,3 đến 1,7 cơn bão/tháng?

a)

Tháng VIII.

b)

Tháng VII.

c)

Tháng IX.

d)

Tháng X

27.

Lũ quét là loại thiên tai bất thường vì

a)

lượng cát bùn nhiều.

b)

lượng mưa lớn trong thời gian ngắn.

c)

không dự báo dễ dàng trước khi xảy ra.

d)

thường xảy ra ở những lưu vực sông suối miền núi có địa hình chia cắt mạnh.

28.

Phương hướng phòng chống khô hạn lâu dài

a)

áp dụng biện pháp kĩ thuật canh tác tiên tiến.

b)

xây dựng hệ thống thủy lợi hợp lí.

c)

thay đổi cơ cấu giống cây trồng.

d)

thay đổi cơ cấu mùa vụ hợp lí.

29.

Biện pháp tốt nhất để hạn chế tác hại do lũ quét là

a)

xây dựng các hồ chứa nước

b)

bảo vệ tốt rừng đầu nguồn.

c)

quy hoạch lại các điểm dân cư ở vùng cao.

d)

di dân ở những vùng thường xuyên xảy ra lũ quét.

30.

Biện pháp quan trọng hàng đầu để hạn chế những tác hại do bão gây ra là

a)

dự báo bão chính xác và kịp thời.

b)

cần nhiều lực lượng phòng chống.

c)

tăng cường trồng rừng ven biển.

31.

: Ở những nơi sông suối miền núi có vật, khi có mưa lớn thường hay xảy ra thiên tai nào sau đây? địa hình chia cắt mạnh, mất lớp phủ thực

a)

Ngập 1 úng.

b)

Sạt lỡ đất.

c)

Lũ quét

d)

Ngập lụt

32.

Phạm vi hoạt động của gió Mậu dịch vào mùa đông

a)

miền Bắc đến 11ºB

b)

miền Bắc đến dãy Bạch Mã.

c)

từ Đà Nẵng đến phía Nam

d)

miền Bắc đến Đà Nẵng.

33.

Tác động của gió phơn Tây Nam khô nóng đến khí hậu nước ta là

a)

. gây ra thời tiết nóng, ẩm theo mùa

b)

tạo sự đối lập giữa Tây Nguyên và Đông Trường Sơn

c)

tạo kiểu thời tiết khô nóng, hoạt động từng đợt

d)

mùa thu, đông có mưa phùn

34.

: Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm

a)

hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô.

b)

. hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh âm.

c)

xuất hiện thành từng đợt từ tháng tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh ẩm.

d)

kéo dài liên tục suốt 3 tháng với nhiệt độ trung trung bình dưới 20°C

35.

: Tính chất của gió mùa Tây Nam vào đầu mùa hạ thể hiện

a)

gây mưa mùa hạ cho 2 miền Nam Bắc, mưa tháng IX ở Trung Bộ

b)

gây mưa mùa hạ cho Nam Bộ, mưa tháng IX ở Trung Bộ

c)

gây mưa ở Nam Bộ và Tây Nguyên, khô nóng ở đồng bằng ven biển Trung Bộ

d)

gây mưa cho cả nước, mưa lớn ở đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên

36.

Tính chất của gió mùa Tây Nam vào giữa và cuối mùa hạ thể hiện

a)

gây mưa mùa hạ cho 2 miền Nam Bắc, mưa tháng IX ở Trung Bộ

b)

gây mưa mùa hạ cho Nam Bộ, mưa tháng IX ở Trung Bộ

c)

gây mưa lớn và kéo dài ở Nam Bộ và Tây Nguyên, khô nóng ở đồng bằng ven biển Trung Bộ

d)

gây mưa cho cả nước, mưa lớn ở đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.

37.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta quy định bởi

a)

vị trí địa lí

b)

vai trò của biển đông

c)

sự hiện diện của các khối khí

d)

hoạt động của gió mùa 1

38.

Đặc điểm khí hậu miền Bắc nước ta có đặc điểm?

a)

có 2 mùa mưa và khô.

b)

mùa hạ nóng ít mưa, mùa đông lạnh mưa nhiều.

c)

mưa quanh năm.

d)

mùa đông lạnh ít mưa, mùa hạ nóng mưa nhiều.

39.

: Đặc điểm khí hậu miền Nam nước ta có đặc điểm.

a)

Mùa hạ nóng ít mưa, mùa đông lạnh mưa

b)

Có 2 mùa mưa và khô rõ rệt. nhiều.

c)

Mưa quanh năm. nhiều.

d)

Mùa đông lạnh ít mưa, mùa hạ nóng mưa

40.

: Hoạt động ngoại lực đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại là

a)

xâm thực - bồi tụ

b)

xâm thực – mài mòn 2

c)

mài mòn – bồi tụ

d)

xói mòn – rửa trôi

41.

Đây là một đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

a)

lượng nước phân bố không đều giữa các hệ sông.

b)

phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam.

c)

phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt.

d)

sông có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.

42.

Kiểu rừng tiêu biểu đặc trưng của khí hậu nóng ẩm ở nước ta là

a)

Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

b)

Rừng gió mùa nửa rụng

c)

Rừng gió mùa thường xanh.

d)

Rừng ngập mặn thường xanh ven biển.

43.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất tới hoạt động nào sau đây?

a)

Du lịch.

b)

Giao thông vận tải.

c)

Sản xuất công nghiệp.

d)

Sản xuất nông nghiệp.

44.

Nước ta có điều kiện để tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng chủ yếu là nhờ

a)

có nhiều loại đất.

b)

sự phân mùa của khí hậu.

c)

sông ngòi nhiều nước

d)

kinh nghiệm sản xuất.

45.

Thời kì chuyển tiếp hoạt động giữa gió mùa Đông Bắc và Tây Nam là thời kì hoạt động mạnh của

a)

Gió mùa mùa đông

b)

Gió mùa mùa hạ

c)

Gió tín phong.

d)

Gió địa phương.

46.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí địa lí

a)

tiếp giáp với vùng biển rộng lớn.

b)

nằm ở vùng ngoại chí tuyến.

c)

. nằm ở nơi trong 1 năm có 1 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

d)

nằm trong vùng nội chí tuyến.

47.

Nhân tố làm giảm sút nhiệt độ mạnh nhất trong mùa đông ở nước ta là

a)

địa hình nhiều đồi núi.

b)

gió mùa mùa đông.

c)

tín phong thổi theo hướng đông bắc.

d)

ảnh hưởng của biển Đông

48.

Chế độ nước của hệ thống sông ngòi nước ta phụ thuộc vào

a)

hướng dòng chảy

b)

chế độ mưa theo mùa.

c)

độ dài của các con sông. qua.

d)

đặc điểm địa hình mà sông ngòi chảy

49.

Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp làm cho phần lớn sông ngòi ở nước ta nhỏ, ngắn và độ dốc lớn là

a)

khí hậu và sự phân bố địa hình.

b)

hình dáng lãnh thổ và sự phân bố địa hình.

c)

hình dáng lãnh thổ và khí hậu.

d)

địa hình và sự phân bố thổ nhưỡng.

50.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí

a)

lạnh phương Bắc.

b)

Bắc Ấn Độ Dương.

c)

chí tuyến Bán Cầu Bắc

d)

chí tuyến Bán Cầu Nam.

51.

Nửa sau mùa đông lạnh ẩm, có mưa phùn là đặc điểm thời tiết ở

a)

ven biển miền trung.

b)

đồng bằng Bắc Bộ.

c)

Tây Bắc và Nam Trung Bộ.

d)

Tây Nguyên và Nam Bộ.

52.

: Nguyên nhân nào sau đây tạo nên sự phân chia mùa khí hậu giữa các khu vực ở nước ta?

a)

Ảnh hưởng của biển Đông.

b)

Hoạt động của gió mùa.

c)

Đất nước kéo dài trên 15° vĩ tuyến

d)

Địa hình bị chia cắt phức tạp.

53.

Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả 2 miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX ở Trung Bộ là do

a)

gió Đông Bắc và dải hội tụ nhiệt đới.

b)

gió Tây Nam cùng dải hội tụ nhiệt đới.

c)

tác động của khối khí lạnh phương Bắc

d)

hoạt động mạnh của gió Tín Phong.

54.

Sông ngòi nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

a)

mạng lưới dày đặc

b)

chế độ nước theo mùa

c)

nhiều nước,giàu phù sa

d)

sông nhiều nước quanh năm

55.

Chế độ nước của sông ngòi nước ta chủ yếu phụ thuộc vào

a)

hướng dòng chảy.

b)

độ dài của các con sông.

c)

lưu vực của các con sông.

d)

chế độ mưa theo mùa.

56.

Quá trình hóa học làm biến đổi bề mặt địa hình nước ta

a)

tạo thành địa hình Cácxto.

b)

hiện tượng bào mòn, rửa trôi đất.

c)

đất trượt, đá lở ở sườn dốc.

d)

hiện tượng xâm thực.

57.

Ở phần lãnh thổ phía Nam của nước ta, thiên nhiên mang sắc thái khí hậu

a)

nhiệt đới lục địa.

b)

cận nhiệt gió mùa.

c)

cận xích đạo gió mùa.

d)

ôn đới hải dương.

58.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

đới rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

đới rừng cận nhiệt gió mùa.

c)

đới rừng lá rộng và hỗn hợp ôn đới.

d)

đới rừng cận xích đạo gió mùa.

59.

Ý nào sau đây không phải là đặc điểm khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Biên độ nhiệt trung bình năm lớn.

b)

Nhiệt độ cao, nóng quanh năm.

c)

Có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô

d)

Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ.

60.

Khí hậu đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm

a)

nóng, mưa nhiều, độ ẩm cao.

b)

lạnh khô, độ ẩm thấp.

c)

mát mẻ, mưa nhiều, độ ẩm cao.

d)

khô nóng, lượng mưa ít, độ ẩm thấp.

61.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là

a)

Đới rừng nhiệt đới gió mùa trên đất feralit

b)

Đới rừng nhiệt đới gió mùa

c)

Đới rừng cận nhiệt đới.

d)

Đới rừng gió mùa

62.

Khí hậu vùng lãnh thổ phía Bắc KHÔNG có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C.

b)

Có 2 – 3 tháng nhiệt độ dưới 18°C

c)

Biên độ nhiệt năm thấp, có mùa đông lạnh.

d)

Biên độ nhiệt trung bình năm lớn. thổ phía Nam là

63.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam

a)

Đới rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Đới rừng cận xích đạo gió mùa.

c)

Đới rừng nhiệt đới và cận xích đạo gió mùa.

d)

Đới rừng xích đạo gió mùa.

64.

Cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô được hình thành nhiều nhất ở vùng nào?

a)

Ven biển Bắc Trung Bộ.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Nam Bộ.

d)

Tây Nguyên.

65.

Thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa?

a)

Vùng núi cao Tây Bắc.

b)

Vùng núi Trường Sơn

c)

Vùng núi thấp Tây Bắc.

d)

Vùng núi Đông Bắc

66.

Nguyên nhân chính làm thiên nhiên phân hóa theo Đông – Tây ở vùng đồi núi phức tạp là do:

a)

Gió mùa và biển Đông

b)

. Gió mùa và độ cao địa hình.

c)

Gió mùa và hướng các dãy núi

d)

Hướng các dãy núi và độ cao địa hình.

67.

Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở:

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Tây Nguyên.

68.

: Nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh

a)

trên 20°C

b)

22°C

c)

24 °C

d)

20°C.

69.

Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển – thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo:

a)

Bắc - Nam.

b)

Độ cao.

c)

Đông – Tây.

d)

Tây-Đông

70.

thiên nhiên vùng núi Đông bắc khác Tây Bắc ở điểm:

a)

Mùa Đông bớt lạnh nhưng khô hơn.

b)

Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm.

c)

Mùa đông lạnh đến sớm hơn ở các vùng núi thấp.

d)

Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình

71.

: Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thỗ phía Bắc nước ta là

a)

đới rừng cận nhiệt đới gió mùa.

b)

đới rừng cận xích đạo gió mùa.

c)

rừng hỗn hợp và rừng lá rộng.

d)

đới rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.

72.

Nguyên nhân gây mưa cho Tây Trường Sơn vào cuối mùa hạ, đầu mùa thu là do

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

gió mùa Tây Nam.

c)

Tín Phong bán cầu Bắc.

d)

gió mùa Đông Nam.

73.

Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông – Tây ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu là do tác động của

a)

độ cao cùng với hướng các dãy núi.

b)

biển cùng với hướng các dãy núi.

c)

Tín phong cùng với hướng các dãy núi.

d)

gió mùa cùng với hướng các dãy núi.

74.

Cảnh quan thiên nhiên vùng núi cao Tây Bắc giống như cảnh quan vùng khí hậu nào sau đây?

a)

Hàn đới.

b)

Ôn đới.

c)

Cận nhiệt

d)

Nhiệt đới.

75.

Cảnh quan thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc thái

a)

nhiệt đới gió mùa.

b)

giống vùng ôn đới.

c)

cận xích đạo.

d)

cận nhiệt đới gió mùa.

76.

Vì sao tài nguyên rừng nước ta vẫn bị suy thoái?

a)

Vấn nạn đốt rừng làm nương rẫy.

b)

Diện tích rừng suy giảm.

c)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi

d)

Không có những quy định bảo vệ rừng

77.

Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị suy giảm rõ rệt là do hậu quả của

a)

biến đổi khí hậu.

b)

thủy triều đỏ.

c)

các sự cố tràn dầu.

d)

khai thác quá mức.

78.

Theo mục đích sử dụng, rừng được phân thành các loại nào sau đây?

a)

Rừng phòng hộ, rừng rậm, rừng thưa.

b)

Rừng tràm, rừng tre nứa, rừng ngập mặn.

c)

Rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng

d)

Rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng rậm.

79.

Một trong những khó khăn nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay là

a)

nước bị nhiễm mặn.

b)

mực nước ngầm hạ thấp.

c)

nước bị ô nhiễm.

d)

tình trạng cạn kiệt nước.

80.

Những năm gần đây, diện tích đất trồng, đồi núi trọc giảm mạnh là do

a)

đẩy mạnh bảo vệ và trồng rừng.

b)

cấm không cho khai thác rừng.

c)

ít mưa, đất ít bị xói mòn rửa trôi.

d)

đẩy mạnh canh tác nông nghiệp.

81.

Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường được biểu hiện

a)

ô nhiễm môi trường không khí.

b)

môi trường nước bị ô nhiễm.

c)

gia tăng hiện tượng động đất.

d)

gia tăng thiên tai, bão lụt, hạn hán.

82.

Hai vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay ở nước

a)

ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và ô nhiễm môi trường nước.

b)

lũ lụt trong mùa mưa và ô nhiễm nguồn nước sông.

c)

ô nhiễm nguồn nước trên hệ thống sông, hồ và nguồn nước ngầm có nguy cơ cạn kiệt.

d)

lượng nước phân bố không đều giữa các mùa, các vùng.

83.

Diện tích rừng hiện nay có tăng, nhưng hiện tại phần lớn rừng ở nước ta là

a)

rừng nghèo.

b)

rừng giàu.

c)

rừng trung bình.

d)

rừng non mới phục hồi và rừng mới trồng.

84.

Ba loại rừng nào được sự quản lí của nhà nước về quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển, sử dụng?

a)

Rừng giàu, rừng phòng hộ, rừng đặc trưng.

b)

Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất.

c)

Rừng đặc dụng, rừng sản xuất, rừng giàu.

d)

Rừng sản xuất, rừng giàu, rừng phòng hộ.

85.

Loại rừng cần có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống đồi trọc

a)

rừng sản xuất.

b)

rừng phòng hộ.

c)

rừng đặc dụng.

d)

rừng nghèo.

86.

Loại rừng cần phải bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên về rừng và khu bảo tồn các loài

a)

rừng đặc dụng

b)

rừng sản xuất

c)

rừng phòng hộ

d)

rừng giàu

87.

: Loại rừng cần phải đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng

a)

rừng sản xuất.

b)

rừng trung bình.

c)

rừng phòng hộ .

d)

rừng giàu.

88.

Ý nào sau đây được cho là nguyên nguyên rừng của nước nhân chủ yếu làm tài ta hiện nay bị suy giảm nghiêm trọng?

a)

Tai biến thiên nhiên.

b)

Chiến tranh tàn phá.

c)

Thiếu sự chăm sóc và bảo vệ

d)

Con người khai thác quá mức.

89.

Để hạn chế xói mòn trên đất dốc, cải tạo đất hoang ở vùng đồi núi cần phải

a)

đẩy mạnh trồng cây lương thực, bảo vệ vốn rừng

b)

chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng cường chăn nuôi gia súc.

c)

tăng cường bón phân, cải tạo thích hợp theo từng loại đất.

d)

áp dụng các biện pháp thủy lợi, canh tác, nông lâm kết hợp.

90.

Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng

a)

Nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu.

b)

Hầu hết nước thải của công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí.

c)

Việc khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu trên biển.

d)

Giao thông vận tải đường thuỷ phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều.

91.

Dựa vào Atlat Địa lí VN trang 12 thứ tự các vườn quốc gia từ Bắc xuống Nam là

a)

Ba Bể, Cúc Phương, Bạch Mã, Cát Tiên.

b)

Cúc Phương, Bạch Mã, Cát Tiên, Ba Bể.

c)

Bạch Mã, Cát Tiên, Cúc Phương, Ba Bể.

d)

Cát Tiên, Cúc Phương, Bạch Mã, Ba Bể.

92.

Giải pháp chống xói mòn trên đất dốc của vùng núi là

a)

đẩy mạnh việc trồng cây lương thực

b)

áp dụng tổng hợp các biện pháp thủy lợi, canh tác nông – lâm nghiệp.

c)

phát triển mô hình kinh tế hộ gia đình

d)

đẩy mạnh mô hình kinh tế trang trại.

93.

Nguyên tắc chung của chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường là

a)

đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu đời sống con người.

b)

đảm bảo việc bảo vệ tài nguyên môi trường đi đôi với sự phát triển bền vững.

c)

cân bằng giữa phát triển dân số với khả năng sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên.

d)

phòng, chống, khắc phục sự suy giảm môi trường, đảm bảo cho sự phát triển bền vững.

94.

Một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ rừng đang được triển khai ở nước ta hiện nay là

a)

cấm không được khai thác và xuất khẩu gỗ tròn.

b)

nhập khẩu gỗ từ các nước để chế biến.

c)

giao đất giao rừng cho nông dân.

d)

nâng cao độ che phủ rừng.

95.

: Nguyên nhân chủ yếu làm cho môi trường nông thôn Việt Nam ô nhiễm là

a)

hoạt động của giao thông vận tải.

b)

chất thải của các khu quần cư.

c)

hoạt động của việc khai thác khoáng sản.

d)

hoạt động của sản xuất nông nghiệp và các cơ sở tiểu thủ công nghiệp.

96.

Nhìn chung ở nước ta mùa bão bắt đầu và kết thúc trong thời gian

a)

từ tháng VI đến tháng XI.

b)

từ tháng V đến tháng X.

c)

từ tháng VII đến tháng XI.

d)

từ tháng VI đến tháng XII.

97.

Hiện tượng ngập úng ở đồng bằng sông hồng ng không chỉ do mưa lớn mà còn do

a)

địa hình dốc, nước tập trung nhanh.

b)

ảnh hưởng của triều cường.

c)

địa hình thấp, bị bao bọc bởi hệ thống đê sông đê biển.

d)

không có các công trình thoát lũ.

98.

Vùng thường chịu nhiều thiệt hại nặng nề nhất của bão ở nước ta là

a)

ven biển đồng bằng Bắc Bộ.

b)

ven biển miền Trung.

c)

ven biển Đông Nam Bộ.

d)

ven biển Vịnh Thái Lan.

99.

: Ở nước ta, bão tập trung vào những tháng nào trong năm?

a)

Tháng V, VI, VII.

b)

Tháng XI, XII, I.

c)

Tháng VIII, IX, X.

d)

Tháng I, II, III.