wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập

Total questions: 40

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Quan sát một đoàn tàu đang chạy vào ga, trong các câu mô tả sau đây, câu mô tả nào là sai?

a)

Đoàn tàu đang chuyển động so với nhà ga.

b)

Đoàn tàu đang đứng yên so với người lái tàu.

c)

Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang ngồi trên tàu.

d)

Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang đứng dưới sân ga.

2.

Quỹ đạo chuyển động của một vật là

a)

đường mà vật chuyển động vạch ra trong không gian.

b)

đường thẳng vật chuyển động vạch ra trong không gian.

c)

đường tròn vật chuyển động vạch ra trong không gian.

d)

đường cong vật chuyển động vạch ra trong không gian.

3.

Một ô tô chở khách chạy trên đường, người phụ lái đi soát vé của hành khách trên xe. Nếu chọn người lái xe làm vật mốc thì trường hợp nào dưới đây đúng?

a)

Người phụ lái đứng yên

b)

Ô tô đứng yên

c)

Cột đèn bên đường đứng yên

d)

Mặt đường đứng yên

4.

Trong các chuyển động nêu dưới đây, chuyển động thẳng là

a)

chuyển động của cánh quạt quay.

b)

chuyển động của chiếc lá khô rơi từ cành cây xuống.

c)

chuyển động của một mẫu phấn được ném ra xa.

d)

chuyển động của một vật nặng rơi từ trên cao xuống.

5.

Người lái đò đang ngồi trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước. Trong các câu mô tả sau đây, mô tả đúng

a)

Người lái đò đứng yên so với dòng nước.

b)

Người lái đò chuyển động so với dòng nước.

c)

Người lái đò đứng yên so với bờ sông.

d)

Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền.

6.

Độ lớn của vận tốc có thể cung cấp cho ta thông tin gì về chuyển động của vật?

a)

Cho biết hướng chuyển động của vật.

b)

Cho biết vật chuyển động theo quỹ đạo nào.

c)

Cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm.

d)

Cho biết nguyên nhân vì sao vật lại chuyển động được.

7.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng khi nói về chuyển động cơ học?

a)

Chuyển động cơ học là sự dịch chuyển của vật.

b)

Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.

c)

Chuyển động cơ học là sự thay đổi vận tốc của vật.

d)

Chuyển động cơ học là chuyển dời vị trí của vật.

8.

Nhà Lan cách trường 2 km, Lan đạp xe từ nhà tới trường mất 10 phút. Vận tốc đạp xe của Lan là

a)

0,2 km/h

b)

200m/s

c)

3,33 m/s

d)

2km/h

9.

Đường từ nhà Nam tới công viên dài 7,2km. Nếu đi với vận tốc không đổi 1m/s thì thời gian Nam đi từ nhà mình tới công viên là

a)

0,5h

b)

1h

c)

1,5h

d)

2h

10.

Chuyển động không đều là:

a)

chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.

b)

chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.

c)

chuyển động thay đổi theo thời gian.

d)

chuyển động mà vận tốc có độ lớn bằng một hằng số.

11.

Độ lớn của vận tốc cho biết:

a)

mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.

b)

quãng đường vật chuyển động được trong 2s.

c)

quỹ đạo chuyển động của vật.

d)

quãng đường vật chuyển động được trong 10s.

12.

Đổi 15 (m/s) = ...

a)

36 (km/h)

b)

0,015 (km/h)

c)

72 (km/h)

d)

54 (km/h)

13.

Chuyển động không đều là:

a)

chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.

b)

chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.

c)

chuyển động thay đổi theo thời gian.

d)

chuyển động mà vận tốc có độ lớn bằng một hằng số.

14.

Một quả bóng khối lượng 0,5kg được treo vào đầu một sợi dây, phải giữ đầu dây với một lực bằng bao nhiêu để quả bóng nằm cân bằng?

a)

0,5 N

b)

Nhỏ hơn 0,5 N

c)

5N

d)

Nhỏ hơn 5N

15.

Một vật chịu tác dụng của hai lực và đang chuyển động thẳng đều. Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Hai lực tác dụng là hai lực cân bằng

b)

Hai lực tác dụng có độ lớn khác nhau

c)

Hai lực tác dụng có phương khác nhau

d)

Hai lực tác dụng có cùng chiều

16.

Hai lực cân bằng là:

a)

Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau.

b)

Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau, có phương nằm trên hai đường thẳng khác nhau.

c)

Hai lực cùng đặt vào hai vật khác nhau, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.

d)

Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.

17.

Khi xe ô tô đang chuyển động trên đường đột ngột phanh (thắng gấp). Hành khách trên xe bị xô về phía trước là do

a)

ma sát

b)

quán tính

c)

trọng lực

d)

lực đẩy

18.

Một vật chịu tác dụng của hai lực và đang chuyển động thẳng đều. Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Hai lực tác dụng có cùng chiều .

b)

Hai lực tác dụng có phương khác nhau.

c)

Hai lực tác dụng có độ lớn khác nhau.

d)

Hai lực tác dụng là hai lực cân bằng.

19.

Một xe ô tô đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại. Hành khách trên xe sẽ như thế nào? Hãy chọn câu trả lời đúng.

a)

Hành khách nghiêng sang phải

b)

Hành khách nghiêng sang trái

c)

Hành khách ngã về phía trước

d)

Hành khách ngã về phía sau

20.

Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính?

a)

Hòn đá lăn từ trên núi xuống

b)

Xe máy chạy trên đường

c)

Lá rơi từ trên cao xuống

d)

Xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa

21.

Quan sát hình vẽ bên, cặp lực cân bằng là:

a)

F1 và F3

b)

F1 và F4

c)

F4 và F3

d)

F1 và F2

22.

Chọn câu sai:

a)

Quán tính của vật có quan hệ với khối lượng của vật đó.

b)

Vì có quán tính nên mọi vật không thể thay đổi vận tốc ngay được.

c)

Vật có khối lượng lớn thì có quán tính nhỏ.

d)

Tính chất giữ nguyên vận tốc của vật gọi là quán tính.

23.

Câu nào mô tả đầy đủ các yếu tố trọng lực của vật?

a)

Điểm đặt trên vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 20N.

b)

Điểm đặt trên vật, hướng thẳng đứng, độ lớn 20N.

c)

Điểm đặt trên vật, phương từ trên xuống dưới, độ lớn 20N.

d)

Điểm đặt trên vật, chiều thẳng đứng, độ lớn 20N.

24.

Một vật có khối lượng 600 g thì trọng lượng của vật đó là bao nhiêu?

a)

6 N

b)

60 N

c)

600 N

d)

0,6 N

25.

Một cầu thủ bóng chày dùng gậy đập bóng như hình. Trong tình huống này, hai lực nào xuất hiện sau đây là hai lực cân bằng?

a)

Trọng lực tác dụng lên cầu thủ và phản lực từ mặt đất.

b)

Lực đập bóng của cầu thủ và sức cản không khí tác dụng lên quả bóng.

c)

Lực cản không khí và trọng lực tác dụng lên quả bóng.

d)

Lực đập bóng của cầu thủ và phản lực từ mặt đất.

26.

Quán tính là:

a)

tính chất bảo toàn tốc độ và hướng chuyển động của một vật.

b)

một tính chất tượng tự như lực ma sát.

c)

tính chất cản trở chuyển động của một vật.

d)

tính chất giữ nguyên khối lượng của vật.

27.

Lực ma sát trượt sinh ra khi:

a)

một vật lăn trên bề mặt của vật khác.

b)

một vật tượt trên bề mặt của vật khác.

c)

một vật đứng yên trên bề mặt của vật khác.

d)

tất cả đều sai.

28.

Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi:

a)

Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm nghiêng

b)

Ô tô đang chuyển động, đột ngột hãm phanh

c)

Quả bóng bàn đặt trên mặt bàn nằm ngang nhẵn bóng

d)

Xe đạp đang xuống dốc

29.

Lực ma sát nào giúp cho vật không bị trượt khi có lực khác tác dụng?

a)

Ma sát nghỉ

b)

Ma sát lăn

c)

Ma sát trượt

30.

Ổ bi được sử dụng cho nhiều máy móc khác nhau nhằm mục đích :

a)

Biến ma sát trượt thành ma sát lăn để giảm ma sát, giúp máy móc vận hành tốt hơn, nâng cao năng suất lao động.

b)

Biến ma sát lăn thành ma sát trượt, nâng cao tuổi thọ máy móc

c)

Biến ma sát trượt thành ma sát nghỉ, giúp máy móc được giữ cố định

d)

Ổ bi hoàn toàn không có tác dụng .

31.

Lực ma sát nào xuất hiện khi em đẩy một chiếc tủ có bánh xe?

a)

Ma sát lăn

b)

Ma sát trượt

c)

Ma sát nghỉ

d)

Không xuất hiện bất cứ loại lực ma sát nào

32.

Phát biểu nào sau đây không đúng ?

a)

Ma sát trượt xuất hiện khi vật này trượt trên bề mặt vật khác

b)

Ma sát lăn xuất hiện khi vật này lăn trên bề mặt vật khác

c)

Lực ma sát nghỉ xuất hiện giúp cho vật không bị trượt khi có lực khác tác dụng

d)

Độ lớn ma sát lăn lớn hơn ma sát trượt

33.

" Nước chảy, đá mòn". Lực làm hòn đá dưới nước mòn theo thời gian là:

a)

Lực đẩy của nước

b)

Trọng lực

c)

Lực ma sát giữa dòng nước và hòn đá.

d)

Lực đàn hồi

34.

Ý nghĩa của vòng bi ở ổ trục (hình vẽ) là:

a)

Thay ma sát nghỉ bằng ma sát trượt.

b)

Thay ma sát trượt bằng ma sát lăn.

c)

Thay ma sát lăn bằng ma sát trượt.

d)

Thay ma sát trượt bằng ma sát nghỉ.

35.

Lực ma sát xuất hiện:

a)

ngăn cản chuyển động của vật.

b)

giúp vật chuyển động dễ dàng hơn.

c)

vừa ngăn cản vừa giúp vật chuyển động.

d)

có lúc ngăn cản có lúc giúp vật chuyển động dễ dàng hơn.

36.

Mặt lốp ô tô, xe máy, xe đạp có khía rãnh để

a)

tăng ma sát.

b)

giảm ma sát

c)

tăng quán tính.

d)

giảm quán tính

37.

Khi người đàn ông cố gắng đẩy chiếc xe, lực ma sát xuất hiện giữa bánh xe và mặt đường là

a)

Ma sát lăn

b)

Ma sát nghỉ

c)

Ma sát trượt

38.

Lực ma sát xuất hiện giữa cây vĩ và dây đàn violin là

a)

Ma sát trượt

b)

Ma sát lăn

c)

Ma sát nghỉ

d)

Tất cả đều sai

39.

Lực nào đóng vai trò lực phát động giúp ta bước đi trên đường:

a)

Ma sát nghỉ

b)

Ma sát trượt

c)

Ma sát lăn

d)

Phản lực của mặt sàn

40.

Lực nào giúp cho đinh ốc, bulon có thể xiết chặt vào nhau?

a)

Ma sát trượt

b)

Ma sát lăn

c)

Ma sát nghỉ

d)

Lực nén