NEW
Font size
WorksheetsON TAP 2
Total questions: 46
Worksheet time: 46mins
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(I) Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3' → 5'
(II) Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.
(III) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
(IV) Nhờ các enzim tháo xoắn và enzim ADN pôlimeraza, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y.
2
4
1
3
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, những phát biểu nào sau đây là đúng?
I. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.
II. Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã.
III. Trên cả hai mạch khuôn, ADN polimerase đều di chuyển theo chiều 5’- 3’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ - 5’.
IV. Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu.
I, II, III
II, IV
I, IV
II, III, IV
Gen là một đoạn của phân tử ADN
mang thông tin mã hoá chuỗi polipeptit hay phân tử ARN.
mang thông tin di truyền của các loài.
mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin.
chứa các bộ 3 mã hoá các axit amin.
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
Vùng kết thúc của gen là vùng
mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
mang tín hiệu kết thúc phiên mã
quy định trình tự sắp xếp các aa trong phân tử prôtêin
mang thông tin mã hoá các aa
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
UGU, UAA, UAG
UUG, UGA, UAG
UAG, UAA, UGA
UUG, UAA, UGA
Gen phân mảnh là gen:
chỉ có exôn
có vùng mã hoá liên tục.
có vùng mã hoá không liên tục.
chỉ có đoạn intrôn.
Sự tổng hợp ARN được thực hiện
Theo nguyên tắc bổ sung trên 2 mạch của gen.
Theo nguyên tắc bán bảo toàn.
Theo nguyên tắc bảo toàn.
Theo nguyên tắc bổ sung chỉ trên 1 mạch của gen.
Nơi enzim ARN – pôlimeraza bám vào chuẩn bị cho phiên mã gọi là
Vùng mã hoá
vùng điều hoà
một vị trí bất kì trên ADN
vùng kết thúc
Điều hòa hoạt động của gen chính là
điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra.
điều hòa lượng mARN của gen được tạo ra
điều hòa lượng tARN của gen được tạo ra
điều hòa lượng rARN của gen được tạo ra
Vai trò của vùng khởi đầu trong cấu trúc Operon là
nơi gắn các enzim tham gia dịch mã tổng hợp prôtein.
nơi mà ARN polymeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
nơi tổng hợp Protêin ức chế.
nơi gắn Protêin ức chế làm ngăn cản sự phiên mã.
Đột biến nhiễm sắc thể gồm các dạng
đa bội và dị bội.
thêm đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể
đột biến số lượng và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
đa bội chẵn và đa bội lẻ.
Các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gồm
mất, lặp, đảo, chuyển đoạn.
mất, thêm, đảo, chuyển đoạn.
mất, thay, thêm, đảo đoạn.
mất, thay, chuyển, đảo đoạn.
Trong chọn giống thực vật, con người đã ứng dụng dạng đột biến nào sau đây để loại bỏ những gen không mong muốn?
Đảo đoạn không mang tâm động.
Lặp đoạn NST.
Mất đoạn NST.
Chuyển đoạn không tương hỗ.
Cho sơ đồ mô tả 1 dạng đột biến cấu trúc NST: ABCDEFGH --------> ADCBEFGH (Các chữ cái biểu thị các gen trên NST). Đó là dạng đột biến:
mất đoạn.
đảo đoạn.
lặp đoạn.
A. chuyển đoạn.
Nếu mất đoạn NST thứ 21 ở người sẽ gây ra:
hội chứng Đao (Down).
bệnh hồng cầu hình liềm.
bệnh ung thư máu.
hội chứng Tơcnơ.
NST được cấu tạo bởi 2 thành phần chính là
ADN và ARN
ADN và prôtêin histôn
ARN và prôtêin histôn
ADN và prôtêin trung tính.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, mức xoắn 3 (siêu xoắn) có đường kính
300nm
11nm
30nm
700nm
Đột biến điểm
là những biến đổi liên quan đến một cặp nucleotit
là những biến đổi liên quan đến 2 cặp nucleotit
là những biến đổi liên quan đến 3 cặp nucleotit
là những biến đổi liên quan đến toàn bộ cấu trúc của gen
Thể đột biến là?
Những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình trung gian.
Những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình trội.
Những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình lặn.
Những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.
Cặp tính trạng tương phản là:
Thân cao - Thân thấp
Hoa đỏ - quả vàng
Thân cao - hoa trắng
Hoa trắng - quả trơn
Kiểu gen nào dưới đây được xem là thuần chủng?
AA
aa
Aa
AA & aa
Kiểu gen Aa phân li cho giao tử là:
Aa
A
a
1/2A ; 1/2a
Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do ... quy định?
Một nhân tố di truyền
Một cặp nhân tố di truyền
Hai nhân tố di truyền
Hai cặp nhân tố di truyền
Ở cà chua. gen A qui định quả tròn, a: quả có múi. Cho cây quả tròn lai với cây quả có múi (P ), F1 thu được 1/ 2 cây quả tròn và 1/ 2 cây có quả có múi.Kiểu gen của P là:
AA x Aa
AA x aa.
Aa x aa
aa x aa
Kiểu gen AaBb cho số loại giao tử là
2
3
4
5
Trong thí nghiệm lai hai tính trạng của Men đen, F2 thu được mấy loại kiểu hình
1
2
3
4
Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen, F2 thu được mấy loại kiểu gen
6
7
8
9
Quy luật phân li độc lập thực chất nói về:
Sự phân li độc lập của các tính trạng.
Sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân
Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1
Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh
Điều kiện quan trọng nhất để quy luật phân li độc lập được nghiệm đúng là:
P thuần chủng
Một gen quy định một tính trạng tương ứng
Trội – lặn hoàn toàn
Mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng tương phản nằm trên những cặp NST tương đồng khác nhau.
Kiểu gen nào sau đây tạo ra 4 loại giao tử:
AaBbDd
AaBBdd
AabbDd
AaBBDD
Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các gen di truyền độc lập. P có kiểu gen AaBb x AABb. Tỉ lệ kiểu hình ở F1
6 cây cao đỏ:1 cây cao trắng
3 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.
2 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.
3 cây cao đỏ:2 cây cao trắng
Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là
sự không phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân
các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau
sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng
các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào
Các gen liên kết hoàn toàn,tính trạng trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1?
aBAb×aBAb
abAB×abab
aBAB×aBaB
aBAb×abAB
Trong trường hợp liên kết hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen
abAB giảm phân tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
1
2
3
4
Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là
sự không phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân
các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau
sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng
các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào
Điều nào sau đây không đúng với nhóm gen liên kết?
Các gen nằm trên một NST tạo thành nhóm gen liên kết
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài đó
Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết
Để phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn, Moocgan đã
cho các con lai F1 của ruồi giấm bố mẹ thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt giao phối với nhau.
lai phân tích ruồi cái F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
lai phân tích ruồi đực F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
lai hai dòng ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
Các gen liên kết hoàn toàn,tính trạng trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1?
aBAb×aBAb
abAB×abab
aBAB×aBaB
aBAb×abAB
Trong trường hợp liên kết hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen
abAB giảm phân tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
1
2
3
4
Cá thể có KG aBAb giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số f = 30%. Tỉ lệ các loại giao tử là:
% AB = % ab = 30%; % Ab = % aB = 20%
% AB = % ab = 15%; % Ab = % aB =35%
% AB = % ab = 35%; % Ab = % aB = 15%
% AB = % ab = 10%; % Ab = % aB = 40%
Phát biểu nào là không đúng đối với tần số hoán vị gen?
Không thể lớn hơn 50%, thường nhỏ hơn 50%
Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST
Tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gen trên NST
Càng gần tâm động thì tần số hoán vị gen càng lớn
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về hoán vị gen?
1. Làm tăng biến dị tổ hợp
2. Từ tần số hoán vị gen có thể xác định được vị trí của gen trên NST và lập bản đồ gen
3. Tạo điều kiện cho các gen quý có cơ hội tổ hợp lại với nhau trên 1 NST
4. Đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm tính trạng quý
3
2
1
4
Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp?
liên kết gen
hoán vị gen
phân li độc lập
tương tác gen
Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự
Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
Giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Tái tổ hợp lại các gen quý trên các NST khác nhau của cặp tương đồng, tạo thành nhóm gen liên kết.
Là cơ sở cho việc lập bản đồ gen.
Ở NGƯỜI 2n = 46 , hỏi có bao nhiêu nhóm gen liên kết
22
46
23
45
