NEW
Font size
WorksheetsSinh học giữa kì 1
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Trao đổi đoạn giữa 2 nhiễm sắc thể không tương đồng gây hiện tượng
Chuyển đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Hoán vị gen
1 NST có trình tự các gen là MNO.PRS bị đột biến thành NST có trình tự gen là MNO.PRRS. Đây là dạng đột biến
Lặp đoạn
Bị mất đoạn
Chuyển đoạn
Đảo đoạn
Dạng đột biến NST nào sau đây làm cho 2 alen của một gen cùng tồn tại trên 1 NST đơn?
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Bị mất đoạn
Chuyển đoạn
Dạng đột biến NST nào sau đây làm giảm số lượng gen trên NST
Lặp đoạn
Chuyển đoạn
Đảo đoạn
Mất đoạn
Ở người, một số bệnh di truyền do đột biển lệch bội được phát hiện là
ung thư máu, Tơcnơ, Claiphento.
Claiphento, Đao, Tơcnơ
siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu.
Claiphentơ, máu khó đông, Đao.
Tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Đào có bao nhiêu NST
44
45
46
47
Một loài sinh vật có bộ NST 2n, thể ba thuộc loài này có bộ NST nào sau đây?
3n
4n
2n-1
2n+1
Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến tạo thể đa bội lẻ thường không được áp dụng đối với các giống cây trồng thu hoạch chủ yếu về
Là
Rễ củ
Hạt
Thân
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể ba nhiễm?
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).
Giao tử (n-1) kết hợp với giao tử (n + 1).
Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).
Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:
(1) Ung thư máu. (2) Hồng cầu hình liềm. (3) Bạch tạng. (4) Hội chứng Claiphento
(5) Dính ngón tay số 2 và 3. (6) Máu khó đông. (7) Hội chứng Tơcno
(8) Hội chứng Đao. (9) Mù màu
Những thể đột biến nào là đột biến lệch bội?
4,7,8
4,7,2
1,3,9
1,3,8
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
mARN
tARN
Mạch mã hoá
Mạch mã gốc
Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN?
A. mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
B. mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
C. mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
D. mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
Codon
Axitamin
Anticodon
Triplet
Trong quá trình phiên mã, phân tử ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?
Từ mạch có chiều 5’ 3’
Từ cả hai mạch đơn
Khi thì từ mạch 1,khi thì từ mạch 2
Từ mạch mang mã gốc
Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônuclêôtit (mARN) được tổng hợp theo chiều nào?
5->3
3->5
3->3
5->5
Cặp bazơ nitơ nào sau đây không có liên kết hidrô bổ sung?
A & U
U&T
T&A
G&X
Nhận định nào sau đây đúng về phân tử tARN
Trên phân tử mARN có chứa các liên kết bổ sung A-U, G-X
Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng
tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới riboxom
. Trên các tARN có các anticodon giống nhau
Loại enzim nào sau đây tham gia vào quá trình phiên mã?
ADN pôlimeraza
Ligaza
ARN pôlimeraza
Restrictaza
Đơn vị mã hoá cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là:
Anticodon
Codon
Triplet
Axit amin
Các bộ ba nào sau đây trên mARN không có bộ ba tương ứng trên vùng anticodon của tARN?
UAA,UAG,UGA
AUU,AUG,AXU
AUG,UAG,UGA
AUA,AUG,AXU
Các bộ ba nào sau đây khi thay 1 bazơ nitric này bằng 1 bazơ nitric khác sẽ trở thành bộ ba kết thúc?
1. ATG 2.AXG 3. AAG 4. TTX 5. TTG 6. TXX.
Đó là các bộ ba:
1,2,4
2,3,4,5,6
1,3,4
1,2,3,4,5,6
Loại ARN nào sau đây có hiện tượng cắt bỏ intron rồi nối các exon với nhau?
mARN sơ khai của sinh vật nhân thực
Các tARN
Các rARN
mARN của sinh vật nhân sơ
Loại ARN nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticôdon)?
tARN
mARN
dARN
rARN
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã mà không có ở quá trình nhân đôi của ADN?
Có sự tham gia của enzim ARN polimeraza
Mạch polinucleotid được tổng hợp kéo dài theo chiều từ 5’ đến 3’
Sử dụng nucleotid Uraxin (U) làm nguyên liệu cho quá trình tổng hợp.
Chỉ diễn ra trên mạch gốc của từng gen riêng rẽ
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực mà không có ở phiên mã của sinh vật nhân sơ?
chỉ có một mạch gốc của gen được dung làm khuôn để tổng hợp ARN
diễn ra theo nguyên tắc bổ sung
chịu sự điều khiển của hệ thống điều hòa phiên mã
sau khi phiên mã phân tử mARN được cắt bỏ đoạn intron
Giả sử một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclêôtit: A, T, G thì trên mạch gốc của gen này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba?
6
3
27
9
Ở sinh vật nhân thực, trình tự nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã hóa axit amin được gọi là
Đoạn intron
Đoạn êxon
Gen phân mảnh
Vùng vận hành
Vùng điều hoà là vùng
quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử prôtêin.
mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
mang thông tin mã hoá các axit amin.
mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
UGU,UAA, UAG
UUG, UGA, UAG
UAG,UAA, UGA
UUG,UAA, UGA
Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.
. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch
. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’—>5’
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’—>3’
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
Mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
Nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
Một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã dt có tính đặc hiệu
Mã dt có tính thoái hoá
Mã dt có tính phổ biến
Mã dt luôn là mã bộ 3
Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là:
nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là:
ADN gizara
ADN ligaza
Hêlicaza
ADN pôlimeraza
Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là:
1800
2400
3000
2040
Loại enzim nào sau đây có khả năng làm tháo xoắn phân tử ADN, tách 2 mạch của ADN và xúc tác tổng hợp mạch polinucleotit mới bổ sung với mạch khuôn?
helicaza
ADN pôlimeraza
ARN pôlimeraza
restrictaza
Trong quá trình phiên mã, tính theo chiều trượt của enzim ARN pôlimeraza thì mạch đơn của gen được dùng làm khuôn mẫu tổng hợp ARN là:
Một trong hai mạch của gen
Mạch có chiều 3’->5’
Cả 2 mạch của gen
Mạch có chiều 5’->3’
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:
(1) ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).
(2) ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’ → 5’.
(3) ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’ → 5’.
(4) Khi ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, cặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.
Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là:
1->4->3->2
1->2->3->4
2->1->3->4
2->3->1->4
Một trong những điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là
đều có sự xúc tác của enzim ADN pôlimeraza
đều theo nguyên tắc bổ sung
đều diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN
đều có sự hình thành các đoạn Okazaki
Phân tử tARN mang axit amin foocmin mêtiônin ở sinh vật nhân sơ có bộ ba đối mã (anticôđon) là
5’XAU3’
5’AUG3’
3’AUG5’
5’UAX3’
Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các gen ở một tế bào nhân thực, trong trường hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đây là đúng?
Các gen trên các NST khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường khác nhau.
Các gen nằm trên cùng một NST có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau.
Các gen trên các NST khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường bằng nhau.
Các gen nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
Cho các sự kiện sau:
(1) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bán bảo tồn.
(2) Trên một phễu tái bản thì một mạch được tổng hợp liên tục, còn một mạch được tổng hợp gián đoạn.
(3) Sự nhân đôi của phân tử ADN xảy ra đồng thời với sự phân bào.
(4) Tốc độ nhân đôi ADN của nhân sơ thường chậm hơn nhân thực.
Có bao nhiêu phát biểu đúng nếu đề cập đến sự nhân đôi của sinh vật nhân sơ?
3
1
2
4
Loại enzim nào sau đây có khả năng làm tháo xoắn phân tử ADN, tách 2 mạch của ADN và xúc tác tổng hợp mạch pôlinuclêôtit mới bổ sung với mạch khuôn?
ADN pôlimeraza
ARN Pôlimeraza
Ligaza
Restrictaza
Đơn vị được sử dụng để giải mã cho thông tin di truyền nằm trong chuỗi polipeptit là
Triplet
Anticodon
Codon
Axitamin
Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp:
Tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
Điều hoà sự tổng hợp prôtêin
Tổng hợp các prôtêin cùng loại
Tổng hợp được nhiều loại prôtêin
Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều
kết thúc bằng Met.
bắt đầu bằng axit amin Met
bắt đầu bằng axit foocmin-Met
bắt đầu từ một phức hợp aa-tARN
Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã diễn ra ở:
Nhân con
TB chất
Nhân
Màng nhân
Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là
aa hoạt hoá
aa tự do
Chuỗi polipeptit
Phức hợp aa-tARN
Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa
hai axit amin kế nhau.
axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.
hai axit amin cùng loại hay khác loại.
axit amin thứ nhất với axit amin thứ hai.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
Vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A).
Gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
Gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
Vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn
Phiên mã
Dịch mã
Sau phiên mã
Sau dịch mã
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách
Lk vài gen điều hoà
Lk vào vùng khởi động
Lk vào vùng vận hành
Lk vào vùng mã hoá
Khi nào thì prôtêin ức chế làm ngưng hoạt động của opêron Lac?
Khi có hoặc không có lactozo
Khi mt có nhiều lactozo
Khi mt có lactozo
Khi mt ko có lactozo
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng vai trò của chất
Xúc tác
Cảm ứng
Ức chế
Trung gian
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là
mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên các gen cấu trúc.
nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã.
mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành.
mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động.
Trong cơ chế điều hoà hoạt đọng của opeeron Lac ở Ecoli, khi có mặt của lactozo trong tb, lactozo sẽ tg tác vs
Vùng khởi động
Enzim phiên mã
Protein ức chế
Vùng vận hành
Trên vùng mã hóa của một gen không phân mảnh, giả sử có sự thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí thứ 134 tính từ triplet mở đầu, thì prôtêin do gen này điều khiển tổng hợp bị thay đổi như thế nào so với prôtêin bình thường?
Prôtêin đột biến bị thay đổi axít amin thứ 45
Prôtêin đột biến bị thay đổi axít amin thứ 44
Prôtêin đột biến bị mất axít amin thứ 45
Prôtêin đột biến bị mất axít amin thứ 44
Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào:
mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình.
cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen.
sức đề kháng của từng cơ thể.
điều kiện sống của sinh vật.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gen?
Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen.
Đột biến gen là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
Đột biến gen có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.
Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì:
.
làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin.
làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể s/vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen.
làm gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ.
làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin.
Nếu gen ban đầu có cặp nu. chứa A hiếm (A*) là A*-T, thì sau đột biến sẽ biến đổi thành cặp
A-T
G-X
T-A
X-G
Biến đổi trên một cặp nucleotit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là
Đột biến
Đột biến gen
Đột biến điểm
Thể đột biến
Đột biến gen lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình
Khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử
Thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau
Ngay ở cơ thể mang đột biến
Khi ở trạng thái đồng hợp tử
Dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền là
thay thế cặp A-T thành cặp G-X.
thay thế cặp G-X thành cặp T-A
mất cặp nuclêôtit A-T hay G-X.
thay thế cặp A-T thành cặp T-A.
Mạch gốc của gen ban đầu: 3’ TAX TTX AAA… 5’. Cho biết có bao nhiêu trường hợp thay thế nuclêôtit ở vị trí số 7 làm thay đổi codon này thành codon khác?
1
2
3
4
Mạch gốc của gen ban đầu. 3’ TAX TTX AAA… 5’. Cho biết có bao nhiêu trường hợp thay thế nuclêôtit ở vị trí số 6 làm thay đổi codon mã hóa aa này thành codon mã hóa aa khác? (Theo bảng mã di truyền thì codon AAA và AAG cùng mã cho lizin, AAX và AAU cùng mã cho asparagin)
1
2
3
4
Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gen là
Vi khuẩn
Động vật nguyên sinh
5BU
Virut hecpet
Guanin dạng hiếm kết cặp không đúng trong tái bản sẽ gây
biến đổi cặp G-X thành cặp A-T
biến đổi cặp G-X thành cặp X-G
biến đổi cặp G-X thành cặp T-A
biến đổi cặp G-X thành cặp A-U
Trong các dạng đột biến gen, dạng nào thường gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của prôtêin tương ứng, nếu đột biến không làm xuất hiện bộ ba kết thúc?
Mất 1 cặp nu
Thêm 1 cặp nu
Mất hoặc thêm 1 cặp nu
Thay thế 1 cặp nu
Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào:
tác động của các tác nhân gây đột biến.
điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
tổ hợp gen mang đột biến.
môi trường và tổ hợp gen mang đột biến.
Dạng đột biến thay thế một cặp nuclêôtit nếu xảy ra trong một bộ ba giữa gen, có thể:
làm thay đổi toàn bộ axit amin trong chuỗi pôlypeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp.
làm thay đổi nhiều nhất một axit amin trong chuỗi pôlypeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp.
làm thay đổi ít nhất một axit amin trong chuỗi pôlypeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp.
làm thay đổi một số axit amin trong chuỗi pôlypeptít do gen đó chỉ huy tổng hợp.
Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí số 9 tính từ mã mở đầu nhưng không làm xuất hiện mã kết thúc. Chuỗi polipeptit tương ứng do gen này tổng hợp
mất một axit amin ở vị trí thứ 3 trong chuỗi polipeptit.
thay đổi một axit amin ở vị trí thứ 3 trong chuỗi polipeptit.
có thể thay đổi một axit amin ở vị trí thứ 2 trong chuỗi polipeptit.
có thể thay đổi các axit amin từ vị trí thứ 2 về sau trong chuỗi polipeptit
Các bazơ nitơ dạng hỗ biến kết cặp bổ sung không đúng khi ADN nhân đôi do có
vị trí liên kết C1 và bazơ nitơ bị đứt gãy.
vị trí liên kết hidrô bị thay đổi.
vị trí liên kết của nhóm amin bị thay đổi.
vị trí liên kết photpho di-este bị thay đổi.
Các dạng đột biến gen làm xê dịch khung đọc mã di truyền bao gồm.
cả ba dạng mất, thêm và thay thế 1 cặp nu.
thay thế 1 cặp nuclêôtit và thêm 1 cặp nu.
mất 1 cặp nuclêôtit và thêm 1 cặp nu.
thay thế 1 cặp nuclêôtit và mất 1 cặp nu.
Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit giữa gen cấu trúc có thể làm cho mARN tương ứng
Không thay đổi chiều dài so với mARN bình thường
Ngắn hơn so với mARN bình thường
Dài hơn so với mARN bình thường.
Có chiều dài không đổi hoặc ngắn hơn mARN bình thường.
Sản phẩm hình thành trong phiên mã theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:
1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ
3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ
3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A
1 chuỗi poliribônuclêôtit mang thông tin của 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A
Trong opêron Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là:
tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.
tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
tổng hợp các loại enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactôzơ.
Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E. coli hoạt động?
Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ.
Khi trong tế bào có lactôzơ.
Khi trong tế bào không có lactôzơ.
Khi prôtein ức chế bám vào vùng vận hành.
