NEW
Font size
WorksheetsVật lý cuối kì 1
Total questions: 33
Worksheet time: 17mins
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài
Giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng
Tỷ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch
Tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng
Tỉ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch
Biểu thức nào sau đây là không đúng
A.I=R+rξ
I=RU
ξ=U−IR
ξ=U+Ir
Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch
Tỷ lệ nghịch với suất điện động của nguồn điện
Tỷ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn điện
Tỷ lệ nghịch với điện trở ngoài của mạch
Tỷ lệ nghịch với tổng điện trở trong của nguồn và điện trở ngoài
Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây
UN=Ir
UN=E−Ir
UN=I(RN+r )
UN=E+Ir
Một mạch điện kín gồm hai nguồn điện E1 r1 và E2 r2 mắc nối tiếp với nhau mạch ngoài chỉ có điện trở R biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là
A.I=R+r1+r2ξ1−ξ2
A.I=R+r1−r2ξ1−ξ2
A.I=R+r1−r2ξ1+ξ2
A.I=R+r1+r2ξ1+ξ2
Một mạch điện kín gồm hai nguồn điện E r1 và E r2 mắc nối tiếp với nhau mạch ngoài chỉ có điện trở R biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là
I=R+r1+r22ξ
I=R+r1+r2r1.r2ξ
I=R+r1+r2r1.r22ξ
I=R+r1.r2r1+r2ξ
Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch thì cường độ dòng điện trong mạch
Tăng rất lớn
Giảm về 0
Tăng giảm liên tục
Không đổi so với trước
Hiệu suất của nguồn điện được xác định bằng biểu thức
H=UNξ.100%
H=ξUN .100%
H=ξUN+Ir.100%
H=ξ−IrUN.100%
Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V) cường độ dòng điện trong mạch là
I=120(A)
I=12(A)
I=2,5(A)
I=25(A)
Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V) suất điện động của nguồn điện là
ξ =12,00 (V)
ξ =12,25 (V)
ξ =14,50 (V)
ξ =11,75 (V)
Một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong là 0,5 (Ω) đối với mạch ngoài là một điện trở 2,5 (Ω) cường độ dòng điện trong toàn mạch là
3 (A)
0,6 (A)
0,5 (A )
2 (A)
Một mạch điện có nguồn là một pin 9V điện trở trong 0,5 (Ω) và mạch ngoài gồm hai điện trở 8 (Ω) mắc song song cường độ dòng điện toàn mạch là
2 (A)
4,5 (A)
1 (A)
18/33 (A)
Một acquy có ghi 3 V điện trở trong 20 mΩ khi đoạn mạch thì dòng điện chạy qua acquy là
150 A
0,06 A
15 A
20/3 A
Hạt tải điện trong kim loại là
Ion dương
electron tự do
Ion âm
Ion dương và electron tự do
Kim loại dẫn điện tốt vì
Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn
Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn
Giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn các chất khác
Mật độ các ion tự do lớn
Trong các kim loại sau kim loại nào dẫn điện tốt nhất
Nhôm
Sắt
Bạc
Đồng
Nguyên nhân gây ra điện trở trong kim loại là do
Sự tương tác điện giữa các electron và hạt nhân
Sự chuyển động hỗn độn của các electron
Sự mất trật tự của mạng tinh thể
Sự tương tác điện giữa các electron
Điện trở suất p của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ t theo công thức
ρ=ρ0[1+α(t−t0)]
ρ=ρ0[1−α(t−t0)]
ρ0=ρ[1+α(t−t0)]
ρ0=ρ[1−α(t−t0)]
Đơn vị của điện trở suất
Ôm (Ω)
Vôn (V)
Ôm . mét (Ω.m)
Ω2 m
Khi chiều dài của khối kim loại đồng chất tiết diện đều tăng hai lần thì điện trở suất của kim loại đó
Tăng 2 lần
Giảm 2 lần
Không đổi
Chưa đủ sự kiện để xác định
Khi đường kính của khối kim loại đồng chất tiết diện đều tăng 2 lần thì điện trở của khối kim loại
Tăng 2 lần
Tăng 4 lần
Giảm 2 lần
Giảm 4 lần
Siêu dẫn là hiện tượng
Điện trở của vật dẫn giảm xuống giá trị rất nhỏ khi nhiệt độ giảm xuống thấp
Điện trở của vật giảm xuống rất nhỏ khi điện trở của nó đạt giá trị đủ cao
Điện trở của vật giảm xuống bằng không khi điện khi nhiệt độ của vật nhỏ hơn một giá trị nhiệt độ nhất định
Điện trở của vật bằng không khi nhiệt độ bằng 0 k
Ứng dụng chính của hiện tượng siêu dẫn hiện nay là
Dùng để tạo ra các điện trường mạnh
Dùng để tạo ra các từ trường mạnh
Dùng để chế tạo các pin nhiệt điện
Dùng để chế tạo các pin quang điện
Trong các chất sau chất nào không phải là chất điện phân
Nước nguyên chất
NaCl
HNO3
Ca (OH)2
Hạt tải điện trong chất điện phân là
Electron
Ion dương và ion âm
Ion âm và electron
Ion dương và electron
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
Dòng ion Dương dịch chuyển theo chiều điện trường
Dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường
Dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường
Dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau
Khối lượng chất thoát ra ở điện cực trong hiện tượng điện phân được tính theo công thức
m=FnAt
m=1/FnAt
m=(1/F) . (A/n) . It
m=F. (A/n) . It
Hiện tượng điện phân không ứng dụng để
Đúc điện
Mạ điện
Sơn tĩnh điện
Luyện nhôm
Không khí ở điều kiện bình thường không dẫn điện vì
Các phân tử chất khí không thể chuyển động thành dòng
Các phân tử chất khí không chứa đựng các hạt mang điện
Các phân tử chất khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng
Các phân tử chất khí luôn trung hòa về điện trong chất khí không có hạt tải điện
Khi đốt nóng chất khí nó trở nên dẫn điện vì
Vận tốc giữa các phân tử khí tăng
Khoảng cách giữa các phân tử khí rất khí tăng
Các phân tử chất khí bị ion hóa thành các hạt mang điện tự do
Chất khí chuyển động thành dòng có hướng
Hạt tải điện trong chất khí là
Electron
Ion dương và ion âm
Electron, ion dương và ion âm
Electron và ion dương
Silic pha tạp photpho thì nó là bán dẫn
Hạt tải cơ bản là electron và là bán dẫn loại n
Hạt tải cơ bản là electron và bán dẫn loại p
Hạt tải cơ bản là lỗ trống và là bán dẫn loại n
Hạt tải cơ bản là lỗ trống và là bán dẫn loại p
Hạt tải điện trong chất bán dẫn là
Ion dương và ion âm
Electron và ion dương
Electron và ion âm
Electron và lỗ trống
