wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử - Địa giữa HKI lớp 6

Total questions: 50

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Những năm sau đây cách hiện tại bao nhiêu năm?

Năm 135

Năm 732 TCN

Thế kỉ XVIII

Thiên niên kỷ 2 TCN

a)

Năm 135: 1887

Năm 732 TCN: 2.754

Thế kỉ XVIII: 322

TNK 2 TNC: 4.022

b)

Năm 135: 1887

Năm 732 TCN: 2.754

Thế kỉ XVIII: 222

TNK 2 TNC: 4.022

c)

Năm 135: 1787

Năm 732 TCN: 2.754

Thế kỉ XVIII: 322

TNK 2 TNC: 2.222

d)

Năm 135: 1887

Năm 732 TCN: 1.290

Thế kỉ XVIII: 222

TNK 2 TNC: 4.022

2.

Quá trình tiến hoá từ vượn người thành người trên Trái Đất lần lượt trải qua các dạng?

a)

Vượn người => Người tối cổ => Người tinh khôn

b)

vượn người => Người tinh khôn => Người tối cổ

c)

Người tối cổ => vượn người => Người tinh khôn

d)

Người tinh khôn => vượn người => Người tối cổ

3.

Ấn Độ là quê hương của hai tôn giáo lớn nào dưới đây?

a)

Hồi giáo và Hin-đu giáo

b)

Hin-đu giáo và Phật giáo

c)

Hồi giáo và Thiên Chúa giáo

d)

Phật giáo và Hồi giáo

4.

Trong buổi đầu thời đại kim khí, loại kim loại nào được sử dụng sớm nhất?

a)

Sắt

b)

Đồng thau

c)

Đồng đỏ

d)

Thiếc.

5.

Tư liệu gốc có giá trị tin cậy nhất khi tìm hiểu lịch sử vì:

a)

ghi lại được những câu chuyện truyền từ đời này qua đời khác

b)

bổ sung và thay thế được tư liệu hiện vật và chữ viết.

c)

cung cấp được những thông tin đầu tiên, gián tiếp về sự kiện lịch sử.

d)

cung cấp những thông tin đầu tiên, trực tiếp về sự kiện lịch sử.

6.

Đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ biểu hiện qua việc

a)

sùng bái “vật tổ”.

b)

chế tác công cụ lao động.

c)

hợp tác săn bắt thú rừng.

d)

cư trú ven sông, suối.

7.

Lịch sử là:

a)

những gì đã diễn ra trong quá khứ

b)

các hoạt động của con người trong tương lai.

c)

những gì sẽ diễn ra trong tương lai.

d)

các hoạt động của con người đang diễn ra ở hiện tại.

8.

Tư liệu truyền miệng là

a)

tư liệu được ra đời cùng thời gian và không gian của sự kiện lịch sử.

b)

những bản ghi chép, sách, báo, nhật kí… phản ánh sự kiện lịch sử.

c)

những câu truyện, ca dao… được truyền từ đời này qua đời khác.

d)

những di tích, công trình hay đồ vật… do người xưa sáng tạo ra

9.

Học lịch sử giúp chúng ta biết được:

a)

quá trình sinh trưởng của tất cả các loài sinh vật.

b)

cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước.

c)

những khó khăn hiện tại mà nhân loại phải đối mặt.

d)

sự biến đổi theo thời gian của khí hậu Trái Đất.

10.

Hai con sông có tác động đến sự hình thành nền văn minh Lưỡng Hà là

a)

sông Ti-grơ và sống ơ-phrát.

b)

sống Ấn và sông Hằng

c)

Hoàng Hà và Trường Giang.

d)

sông Nin và sông Ti-grơ.

11.

Người Ai Cập ướp xác để

a)

làm theo ý thần linh.

b)

gia đình được giàu có

c)

đợi linh hồn tái sinh.

d)

người chết được lên thiên đàng.

12.

Việc sử dụng công cụ kim loại đã đưa tới nhiều chuyển biến trong đời sống kinh tế của con người, ngoại trừ việc

a)

năng suất lao động tăng lên.

b)

xuất hiện các gia đình mẫu hệ.

c)

khai phá được nhiều vùng đất mới.

d)

xuất hiện nhiều ngành, nghề mới.

13.

Lịch chính thức của thế giới hiện nay dựa theo cách tính thời gian của

a)

âm lịch

b)

dương lịch.

c)

bát quái lịch.

d)

ngũ hành lịch.

14.

Xã hội nguyên thuỷ tan rã là do

a)

công cụ lao động bằng đá được sử dụng phổ biến.

b)

con người có mối quan hệ bình đẳng

c)

xã hội chưa phân hoá giàu nghèo.

d)

tư hữu xuất hiện

15.

Việc phát hiện ra công cụ và đồ trang sức trong các mộ táng đã chứng tỏ điều gì về đời sống tinh thần của người nguyên thủy?

a)

Công cụ lao động và đồ trang sức làm ra ngày càng nhiều.

b)

Quan niệm về đời sống tín ngưỡng xuất hiện.

c)

Đã có sự phân chia tài sản giữa các thành viên trong gia đình.

d)

Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷ đã có sự phát triển.

16.

Các nền văn hoá gắn với thời kì chuyển biến của xã hội nguyên thủy ở Bắc Bộ Việt Nam là

a)

Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun.

b)

Phùng Nguyên, Đồng Đậu, tiền Sa Huỳnh

c)

Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Đồng Nai

d)

Phùng Nguyên, Sa Huỳnh, Đồng Nai

17.

Cư dân Ai Cập và Lưỡng Hà có điểm chung nào về thành tựu văn hoá?

a)

Xây dựng kim tự tháp

b)

Tôn thờ rất nhiều vị thần tự nhiên

c)

Ướp xác bằng nhiều loại thảo dược.

d)

Sử dụng hệ đếm lấy số 10 làm cơ sở

18.

Em hiểu thế nào về từ “gốc tích”: trong câu thơ bên dưới của Chủ tịch Hồ Chí Minh? Nêu ý nghĩa câu thơ đó

"Dân ta phải biết sử ta/ Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam"

a)

Giải thích từ “gốc tích”: sự tích

- Ý nghĩa của câu thơ: Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh đến việc tìm hiểu các sự tích

b)

Giải thích từ “gốc tích”: nguồn gốc

- Ý nghĩa của câu thơ: Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh đến vai trò của lịch sử

c)

Giải thích từ “gốc tích”: nguồn gốc, lai lịch

- Ý nghĩa của câu thơ : Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh đến vai trò của lịch sử và đặt ra yêu cầu mỗi người cần hiểu rõ về lịch sử dân tộc để hiểu biết về nguồn gốc, truyền thống lịch sử nước nhà.

d)

Giải thích từ “gốc tích”: nguồn gốc, lai lịch

- Ý nghĩa của câu thơ : Chủ tịch Hồ Chí Minh yêu cầu mỗi người cần hiểu rõ về lịch sử dân tộc để hiểu biết về nguồn gốc, truyền thống lịch sử nước nhà.

19.

Đây là ý nghĩa của tư liệu nào: Gồm những di tích, công trình hay đồ vật (văn bia, trống đồng, đồ gốm…).

(a)  

20.

Có những loại tư liệu lịch sử nào?

a)

Hiện vật

Truyền miệng

b)

Tư liệu gốc

Tư liệu chữ viết

c)

Tư liệu chữ viết

Tư liệu hiện vật

Tư liệu gốc

d)

Tư liệu chữ viết

Tư liệu hiện vật

Tư liệu gốc

Tư liệu truyền miệng

21.

Đâu là di tích lịch sử nào ở địa phương em đang sống?

a)

Gò Đống Đa

b)

Sân vận động Mỹ Đình

c)

Hồ Tây

d)

Đường Điện Biên Phủ

22.

Ai là tác giả của hai câu thơ nổi tiếng sau đây: “Dân ta phải biết sử ta/ Co tường gốc tích nước nhà Việt Nam”?

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Tổng Bí thư Trần Phú

c)

Thủ tướng Phạm Văn Đồng.

d)

Chủ tịch nước Tôn Đức Thắng

23.

Tư liệu truyền miệng

a)

là nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu lịch sử.

b)

thường mang ý thức chủ quan của người ghi chép lại sự kiện lịch sử.

c)

là tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về sự kiện lịch sử.

d)

không cho biết chính xác về thời gian, địa điểm nhưng phần nào phản ánh lịch sử.

24.

Âm lịch là loại lịch dựa theo chu kì chuyển động của

a)

Mặt Trăng quanh Mặt Trời.

b)

Mặt Trăng quanh Trái Đất.

c)

Trái Đất quanh Mặt Trời.

d)

Mặt Trời quanh Trái Đất.

25.

 Dấu tích của nền nông nghiệp sơ khai xuất hiện đầu tiên ở Việt Nam gắn liền với nền văn hoá khảo cổ nào dưới đây?

a)

Đông Sơn.

b)

Hoà Bình

c)

Bắc Sơn.

d)

Quỳnh Văn.

26.

Tổ chức xã hội của Người tinh khôn là

a)

sống thành từng bầy, khoảng vài chục người trong các hang động, mái đá.

b)

sống quần tụ trong các thị tộc gồm 2, 3 thế hệ.

c)

sống thành từng gia đình riêng lẻ, gồm vợ, chồng và con cái.

d)

sống thành từng bầy riêng lẻ, lang thang trong rừng rậm.

27.

Quá trình tan rã của xã hội nguyên thuỷ ở khu vực Nam Bộ của Việt Nam đã trải qua nền văn hoá khảo cổ nào dưới đây?

a)

Phùng Nguyên

b)

Gò Mun

c)

Đồng Nai

d)

Tiền Sa Huỳnh

28.

Việc sử dụng công cụ bằng kim loại đã 

a)

giúp con người khai phá đất hoang, mở rộng diện tích trồng trọt.

b)

dẫn tới sự xuất hiện của các gia đình mẫu hệ thay thế gia đình phụ hệ

c)

thúc đẩy sự tan rã của các công xã thị tộc, hình thành bầy người nguyên thủy.

d)

dẫn tới sự tan rã của bầy người nguyên thuỷ và hình thành công xã thị tộc.

29.

Tư liệu hiện vật là

a)

di tích, đồ vật của người xưa còn được giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất.

b)

những lời mô tả về các hiện vật của người xưa được lưu truyền lại.

c)

đồ dùng mà thầy cô giáo em sử dụng để dạy học.

d)

bản ghi chép, nhật kí hành trình của các nhà thám hiểm trong quá khứ.

30.

Những tấm Bia ghi tên Tiến sĩ thời xưa ở Văn Miếu (Hà Nội) thuộc loại tư liệu nào dưới đây?

a)

tư liệu truyền miệng.

b)

tư liệu chữ viết và truyền miệng.

c)

tư liệu hiện vật.

d)

tư liệu hiện vật và chữ viết.

31.

Một thiên niên kỉ tương ứng với

a)

10 năm.

b)

100 năm.

c)

1000 năm.

d)

10000 năm.

32.

Người tinh khôn xuất hiện vào khoảng thời gian nào?

a)

Khoảng 60 vạn năm trước. 

b)

Khoảng 15 vạn năm trước.

c)

Khoảng 4 vạn năm trước. 

d)

Khoảng 10 vạn năm trước.

33.

Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai đoạn phát triển nào?

a)

Bầy người nguyên thuỷ, công xã thị tộc, bộ lạc.

b)

Bầy người nguyên thuỷ, Người tinh khôn.

c)

Bầy người nguyên thuỷ, Người tối cổ.

d)

Bầy người nguyên thuỷ, công xã thị tộc.

34.

Công cụ lao động của Người tối cổ chủ yếu được chế tác từ

a)

đá.

b)

sắt.

c)

chì

d)

đồng thau

35.

Con sông có tác động đến sự hình thành nền văn minh Ai Cập là

a)

sông Ti-grơ. 

b)

sông Hằng.

c)

sông Ấn

d)

sông Nin

36.

Khu di tích Thánh địa Mỹ Sơn thuộc loại hình tư liệu nào dưới đây?

a)

Tư liệu chữ viết.

b)

Tư liệu truyền miệng.

c)

Tư liệu chữ viết và truyền miệng.

d)

Tư liệu hiện vật.

37.

Loài Vượn người đã xuất hiện cách ngày nay bao nhiêu năm?

a)

Khoảng 5 - 6 triệu năm.

b)

Khoảng 4 triệu năm.

c)

Khoảng 15 vạn năm.

d)

Khoảng 3 triệu năm.

38.

Phát minh quan trọng nhất của Người tối cổ là

a)

chế tác công cụ lao động. 

b)

tạo ra cung tên.

c)

tạo ra đồ gốm. 

d)

chế tác đồ gỗ, đồ gốm.

39.

Con người đã biết chế tác công cụ lao động theo thứ tự từ

a)

đá => đồng đỏ => đồng thau => sắt.

b)

đá => đồng thau => đồng đỏ => sắt.

c)

sắt => đồng đỏ => đồng thau => đá.

d)

đồng thau => đồng đỏ => đá => sắt. 

40.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những chuyển biến trong đời sống kinh tế - xã hội của người ở Việt Nam vào cuối thời nguyên thủy?

a)

Địa bàn cư trú của con người được mở rộng.

b)

Con người sống định cư lâu dài ven các con sông lớn.

c)

Xã hội có sự phân hóa giàu – nghèo

d)

Công cụ lao động bằng đá được sử dụng phổ biến.

41.

Người Ai Cập đã phát triển hệ đếm lấy số nào làm cơ sở?

a)

Số 10

b)

Số 20

c)

Số 30

d)

Số 40

42.

Đâu là điểm giống nhau giữa bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc

a)

Đều là dạng người tối cổ

b)

Đều là dạng người tinh khôn

c)

Chủ yếu sống trong hang động

d)

Đều biết làm đồ trang sức

43.

Vì sao đôi tay người nguyên thủy dần trở nên khéo léo

a)

Do phải đánh nhau nhiều

b)

Do phải mài đá

c)

Do phải tìm kiếm thức ăn

d)

Do phải nhóm lửa

44.

Thành tựu văn hóa nào của Ai cập là điểm nhấn cho khách du lịch?

a)

Kim tự tháp

b)

Vườn treo Babylon

c)

Chữ tượng hình

d)

Giấy papyrus

45.

Đâu là thành tựu của người Lưỡng Hà

a)

Chữ tượng hình

b)

Chữ hình nêm

c)

Kỹ thuật ướp xác

d)

Tượng nhân sư

46.

Công lịch là gì?

a)

Là bản hoàn chỉnh và thống nhất của dương lịch

b)

Là bản hoàn chỉnh và thống nhất của âm lịch

c)

Là lịch lấy từ năm đức Phật ra đời

d)

Là lịch lấy từ năm Lạc Long Quân ra đời

47.

Theo em đâu là nhận xét đúng về công xã thị tộc

a)

Công xã thị tộc là giai đoạn phát triển thụt lùi của xã hội loài người

b)

Công xã thị tộc là giai đoạn tiến hóa cần thiết của xã hội loài người

c)

Công xã thị tộc là giai đoạn trước của giai đoạn bầy người nguyên thủy

d)

Công xã thị tộc có đời sống vật chất và tinh thần y hệt bầy người nguyên thủy

48.

Theo em những nguồn sử liệu nào có thể được sử dụng để phục dựng lịch sử? Ví dụ

a)

Tư liệu truyền miệng

VD: Sơn tinh - thủy tinh, sự tích trầu cau

b)

Tư liệu chữ viết

VD: đại lược sử ký toàn thư, tư liệu trên bia tiến sĩ ở văn miếu

c)

Tư liệu hiện vật

VD: trống đồng đông sơn, thành cổ loa, thành nhà hồ

d)

Tất cả các đáp án trên và cả phim ảnh, băng ghi hình, băng ghi âm

49.

XH nguyên thủy đã trải qua những giai đoạn nào, nêu đặc điểm chính về đời sống kinh tế, đời sống tinh thần các giai đoạn đó?

a)

1. Bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc.

2. Đời sống kinh tế:

- BNNT: sống trong hang động, dựa vào săn bắt, hái lượm.

- CSTT: biết dựng lều bằng cành cây, xương động vật; biết chăn nuôi, trồng trọt, dệt vải, làm gốm

3. Đời sống tinh thần

- BNNT: biết làm đồ trang sức, vẽ tranh trên đá

- CSTT: biết làm đồ trang sức tinh tế hơn, làm tượng đá hoặc đất nung; có tục chôn người chết và đời sống tâm linh

b)

ười nguyên thủy và công xã thị tộc.

2. Đời sống kinh tế:

- BNNT: sống trong hang động, dựa vào săn bắt, hái lượm.

- CSTT: biết dựng lều bằng cành cây, xương động vật; biết chăn nuôi, trồng trọt, dệt vải, làm gốm

3. Đời sống tinh thần

Đều biết làm đồ trang sức

c)

ười nguyên thủy và công xã thị tộc.

2. Đời sống kinh tế:

Đều biết tạo ra công cụ lao động bằng đá

3. Đời sống tinh thần

- BNNT: biết làm đồ trang sức, vẽ tranh trên đá

- CSTT: biết làm đồ trang sức tinh tế hơn, làm tượng đá hoặc đất nung; có tục chôn người chết và đời sống tâm linh

d)

ười nguyên thủy và công xã thị tộc.

2. Đời sống kinh tế:

- BNNT: sống trong hang động

- CSTT: biết dựng lều bằng cành cây, xương động vật

3. Đời sống tinh thần

- BNNT: biết làm đồ trang sức, vẽ tranh trên đá

- CSTT: có tục chôn người chết và đời sống tâm linh

50.

Nêu vị trí, đặc điểm đất đai, những con sông nằm trên Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại?

a)

- Ai Cập: Đông Bắc Châu Phi, đất phù sa màu mỡ, có dòng sông Nin chảy qua

- Lưỡng Hà: Tây Nam Á, đất phù sa màu mỡ, nằm giữa hai con sông Ơ phơ rát và Ti gơ rơ

b)

- Ai Cập: Nam Á, ba mặt giáp biển, sông Hằng và sông Ấn

- Lưỡng Hà: Tây Nam Á, đất phù sa màu mỡ, nằm giữa hai con sông Ơ phơ rát và Ti gơ rơ

c)

- Ai Cập: Đông Bắc Châu Phi, đất khô cằn, có dòng sông Nin chảy qua

- Lưỡng Hà: Tây Nam Á, đất phù sa màu mỡ, nằm giữa hai con sông Ơ phơ rát và Ti gơ rơ

d)

- Ai Cập: Đông Bắc Châu Phi, đất phù sa màu mỡ, có dòng sông Nin chảy qua

- Lưỡng Hà: Tây Nam Á, đất khô cằn do ảnh hưởng bởi sa mạc, nằm giữa hai con sông Ơ phơ rát và Ti gơ rơ