NEW
Font size
Worksheetsưz jk
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Vi sinh vật không có đặc điểm:
Kích thước của vi sinh vật rất nhỏ bé
Hấp thụ nhiều, chuyển hóa nhanh, vòng đời ngắn
Phát triển chậm
Thích ứng mạnh
thuốc để điều trị nấm là
cephalexin
nystatin
omeprazol
acyclovir
Thuốc điều trị nấm nội tạng là
acid acetic
acid boric
natri bicarbonat
amphoterricin B
trên cơ thể người loại giun kí sinh chủ yếu ở manh tràng là
giun đũa
giun móc
giun kim
giun mỏ
tên latinh của giun đũa là
Ascaris lumbricoides
Ancylostoma đuaenale
Necartor americanus
Enterobius vermicularis
giun đủa chiếm thức ăn trong trong đường ruột của người nên lâu dài có thể gây ra tình trạng
rối loạn tiêu hóa
dị ứng
suy dinh dưỡng
hội chứng loefler
giun đũa có tỷ lện nhiễm ở người cao hơn giun móc/mỏ và giun kim
đúng
sai
trong chu kì phát triển của giun đũa ấu trùng ở lại phổi của người bị nhiễm trong thời gian khoảng
1 ngày
1 tuần
1 tháng
1 năm
vị trí kí sinh thích hợp của giun đũa trong cơ thể người
dạ dày
ruột non
đại tràng
hậu môn
ở môi trương ngoại cảnh trứng giun đũa phát triển thành
ấu trùng lông
ấu trùng đuôi
trứng có ấu trùng
ấu trùng nang
Vi sinh vật dễ dàng biến dị.
Đúng
Sai
Vi khuẩn sống trong đường ruột gây bệnh cho cơ thể con người
Đúng
Sai
Vi sinh vật gây hại cho con người trong trường hợp:
Phân hủy rác
Cố định đạm vô cơ
Sản xuất huyết thanh miễn dịch
Kháng kháng sinh
tên latinh của giun kim
asaris lumbricoides
ancylostoma duoenlea
clonorchis sinensis
enterobius vermicularis
tên latinh của giun mỏ
asaris lumbricoides
ancylostoma duoenlea
necator americanus
clonorchis sinensis
tên latinh của giun móc
asaris lumbricoides
ancylostoma duoenlea
necator americanus
clonorchis sinensis
Thuốc không dùng để điều trị nhiễm giun đũa là
mebendazol
albendazol
emetin
Pyrantel pamoate
Hội chứng loeffler là do ấu trùng giun đũa di chuyển đến và gây bệnh ở
gan
tim
Ruột non
Phổi
Vi sinh vật vừa có lợi, vừa có hại trong đời sống con người.
Đúng
Sai
Vai trò của vaccin trong ngành vi sinh y học là:
Chẩn đoán bệnh
Phòng bệnh truyền nhiễm
Dịch tễ bệnh
Điều trị bệnh
Vai trò của huyết thanh trong ngành vi sinh y học là:
Chẩn đoán bệnh
Phòng bệnh truyền nhiễm
Điều trị bệnh
Tất cả các đáp án trên đúng
Hiện nay theo thống kê, số lượng loài vi sinh vật có khoảng
2 triệu loài
1,5 triệu loài
0,5 triệu loài
0,1 triệu loài
Vi sinh vật nào sau đây được phân loại vào nhóm virus:
Lao
Dại
Tả
Giang mai
Theo hệ thống phân giới của Whittaker (1969), vi sinh vật thuộc các giới:
Khởi sinh, Nguyên sinh và Nấm và virus
Nguyên sinh, Nấm và Thực vật
Nấm và Thực vật và vius
Động vật, nấm và thực vật
Vi sinh vật có đặc điểm:
Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh
Thích ứng mạnh, dễ dàng biến dị
Phân bố rộng, nhiều chủng loại
Tất cả các đáp án trên đúng
Cách viết tên khoa học của vi khuẩn đúng là:
Diplococcus pneumoniae
Diplococcus pneumoniae
Pneumoniae
Pneumoniae
Vi khuẩn là những sinh vật đa bào rất nhỏ, có cấu trúc và hoạt động đơn giản hơn nhiều so với các tế bào khác
Đúng
Sai
Quan sát dưới kính hiển vi thấy vi khuẩn hình cầu, đứng liên tiếp với nhau thành từng chuỗi là đặc điểm của:
Song cầu
Liên cầu
Tụ cầu
Tứ cầu
Phân loại theo đặc điểm hô hấp và khả năng sinh nha bào, trực khuẩn lỵ thuộc nhóm trực khuẩn:
Bacteria
Bacilli
Clostridia
Trực khuẩn kị khí
Vi khuẩn thuộc nhóm xoắn khuẩn là
Lậu cầu
E.coli
Giang mai
Salmonella
Quan sát dưới kính hiển vi thấy vi khuẩn hình cầu, đứng tụ với nhau thành từng đám là đặc điểm của:
Song cầu
Liên cầu
Tụ cầu
Tứ cầu
Phân loại theo đặc điểm hô hấp và khả năng sinh nha bào, trực khuẩn than là vi khuẩn thuộc nhóm:
Bacteria
Bacilli
Clostridia
Trực khuẩn kị khí
Vi khuẩn thuộc nhóm song cầu là:
Phế cầu
Liên cầu nhóm A
Tụ cầu vàng
Lao
Trực khuẩn uốn ván là vi khuẩn thuộc nhóm:
Bacteria
Bacilli
Clostridia
Trực khuẩn hiếu khí
Thức ăn có vai trò cung cấp năng lượng cho vi khuẩn là
Vitamin B
Canxi
Glucose
NaCl
Ngoại độc tố của vi khuẩn là là độc tố:
Có tính độc thấp
Được tiết ra ngoài tế bào khi vi khuẩn còn sống, độc tính thấp
Được tiết ra ngoài tế bào khi vi khuẩn còn sống, độc tính cao
Khi vi khuẩn chết mới giải phóng ra ngoài
Vi khuẩn cần oxy của không khí để phát triển gọi là vi khuẩn
Yếm khí
Kỵ khí
Hoại khí
Hiếu khí
Vi khuẩn sinh sản bằng hình thức:
Nhân đôi
Nảy chồi
Sao chép vật liệu di truyền nhờ tế bào vật chủ
Tạo bào tử (nha bào)Tạo bào tử (nha bào)
Thông tin di truyền của vi khuẩn là:
ARN
ADN
Protein
Lipid
Chất do vi khuẩn sinh ra và làm cho khuẩn lạc của vi khuẩn có màu gọi là:
Độc tố
Chất gây sốt
Sắc tố
Kháng sinh
Thành phần có vai trò giúp vi khuẩn có hình dạng nhất định là
Nhân tế bào
Nguyên sinh chất
Màng nguyên sinh
Vách tế bào
Đặc điểm của vách (thành) tế bào là:
Có ở tất cả vi khuẩn
Có vai trò giữ cho vi khuẩn có hình dạng nhất định
Thành tế bào Gram (+) mỏng hơn thành tế bào Gram (-)
Giúp cho vi khuẩn di động được
Chức năng của pili giới tính đối với vi khuẩn là:
Bảo vệ cho vi khuẩn trong điều kiện bất lợi
Giúp vi khuẩn di động
Tổng hợp protein, enzym cho vi khuẩn
Là cầu nối vận chuyển vật liệu di truyền giữa vi khuẩn đực và vi khuẩn cái
Trong quá trình phát triển của vi khuẩn, giai đoạn có số lượng vi khuẩn cao nhất là giai đoạn
Pha tiềm ẩn
Pha lũy thừa
Pha dừng
Pha chết
Trong quá trình phát triển của vi khuẩn, giai đoạn vi khuẩn đang tìm hiểu môi trường là giai đoạn:
Pha tiềm ẩn
Pha lũy thừa
Pha dừng
Pha chết
Vi sinh vật không có đặc điểm:
Kích thước của vi sinh vật rất nhỏ bé
Hấp thụ nhiều, chuyển hóa nhanh, vòng đời ngắn
Phát triển chậm
Thích ứng mạnh
Vi sinh vật không có đặc điểm:
Kích thước của vi sinh vật rất nhỏ bé
Hấp thụ nhiều, chuyển hóa nhanh, vòng đời ngắn
Phát triển chậm
Thích ứng mạnh
Thành phần trong tế bào của vi khuẩn không có vai trò bảo vệ là
Vỏ
Nha bào
Vách (thành)
Nguyên sinh chất
Thông tin di truyền của vi khuẩn là
ARN
ADN
Protein
Lipid
Tỷ trọng nước trong tế bào vi khuẩn chiếm khoảng
10%
30%
50%
80%
Chất do vi khuẩn sinh ra và làm cho khuẩn lạc của vi khuẩn có màu gọi là:
Độc tố
Chất gây sốt
Sắc tố
Kháng sinh
Thành phần có vai trò giúp vi khuẩn có hình dạng nhất định là:
Nhân tế bào
Nguyên sinh chất
Màng nguyên sinh
Vách tế bào
Đặc điểm của vách (thành) tế bào là:
Có ở tất cả vi khuẩn
Có vai trò giữ cho vi khuẩn có hình dạng nhất định
Thành tế bào Gram (+) mỏng hơn thành tế bào Gram (-)
Giúp cho vi khuẩn di động được
Chức năng của pili giới tính đối với vi khuẩn là
Bảo vệ cho vi khuẩn trong điều kiện bất lợi
Giúp vi khuẩn di động
Tổng hợp protein, enzym cho vi khuẩn
Là cầu nối vận chuyển vật liệu di truyền giữa vi khuẩn đực và vi khuẩn cái
Trong quá trình phát triển của vi khuẩn, giai đoạn có số lượng vi khuẩn cao nhất là giai đoạn:
Pha tiềm ẩn
Pha lũy thừa
Pha dừng
Pha chết
Trong quá trình phát triển của vi khuẩn, giai đoạn vi khuẩn đang tìm hiểu môi trường là giai đoạn:
Pha tiềm ẩn
Pha lũy thừa
Pha chết
Pha chết
