NEW
Font size
WorksheetsĐề cương cuối kì
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Khi gia công áp lực thì khối lượng và thành phần vật liệu:
Tăng lên
Không thay đổi
Thay đổi liên tục.
Giảm xuống
Có mấy loại đơn vị đo độ cứng?
2
3
4
5
Ưu điểm của phương pháp đúc là?
Đúc được kim loại và hợp kim
Đúc vật có kích thước từ nhỏ đến lớn, từ đơn giản đến phức tạp
Cả 3 đáp án
Độ chính xác và năng suất cao
Bản chất của gia công kim loại bằng cắt gọt là:
Lấy đi một phần kim loại của phôi
Thêm một phần kim loại vào phôi ban đầu
Lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi
Thêm một phần kim loại vào phôi ban đầu nhờ dụng cụ cắt
Có những loại phoi nào?
Phoi vụn, phoi dây, phoi xếp
Mùn cưa, phoi vụn, phoi dây
Phoi xếp, phoi dây, phoi bào
Phoi sắt, phoi xếp, phoi vụn
Chọn phát biểu SAI?
Động cơ đốt trong là động cơ nhiệt
Động cơ đốt ngoài là động cơ nhiệt
Động cơ nhiệt là động cơ đốt trong
Động cơ nhiệt chưa chắc là động cơ đốt trong
Động cơ xăng có thêm hệ thống nào mà động cơ điêzen không có?
Hệ thống bôi trơn
Hệ thống khởi động
Hệ thống làm mát
Hệ thống đánh lửa
Tại sao động cơ xăng có hệ thống đánh lửa còn động cơ điêzen không có?
Vì động cơ xăng cần thêm hệ thống đánh lửa để tăng khối lượng động cơ.
Vì động cơ xăng cần thêm hệ thống đánh lửa để tăng kích thước động cơ
Vì động cơ xăng cần thêm hệ thống đánh lửa để tăng tính thẩm mĩ động cơ.
Vì hòa khí ở động cơ xăng không tự bốc cháy được.
Chi tiết nào không có ở động cơ 2 kì:
Trục khuỷu.
Xupap
Pittông
Xilanh
Động cơ đốt trong (ĐCĐT) cấu tạo gồm
Ba cơ cấu, bốn hệ thống
Hai cơ cấu, ba hệ thống
Hai cơ cấu, bốn hệ thống
Ba cơ cấu, ba hệ thống
Chọn phát biểu đúng:
Điểm chết là điểm tại đó trục khuỷu dừng chuyển động
Điểm chết dưới là điểm chết mà tại đó pit-tông ở xa tâm trục khuỷu nhất
Điểm chết trên là điểm chết mà tại đó pit-tông ở xa tâm trục khuỷu nhất.
Điểm chết là điểm tại đó pittong dừng chuyển đổng
Tỉ số nén của động cơ là tỉ số:
Giữa thể tích công tác và thể tích toàn phần
Giữa thể tích buồng cháy và thể tích công tác.
Giữa thể tích toàn phần và thể tích buồng cháy.
Giữa thể tích buồng cháy và thể tích toàn phần.
Thể tích công tác là gì:
Thể tích không gian giữa nắp xilanh và đỉnh pittông khi pittông ở điểm chết trên.
Thể tích lớn nhất có thể có của xilanh.
Thể tích không gian giữa nắp xilanh và đỉnh pittông ở điểm chết dưới
Thể tích không gian trong xilanh được giới hạn giữa 2 điểm chết.
Thể tích không gian giới hạn nắp máy và đỉnh pittông khi pittông ở điểm chết trên gọi là:
Thể tích buồng cháy
Thể tích công tác
Thể tích toàn phần
Thể tích một phần
Trong một chu trình làm việc của động cơ xăng 4 kỳ, ở giữa kỳ nén, bên trong xi lanh chứa gì?
Dầu điêden và không khí
Không khí
Xăng
Hòa khí (Xăng và không khí)
Công thức mối quan hệ giữa hành trình píttông (S) với bán kính quay của trục khuỷu (R):
S= R
S= 2R
S= 1.5R
S= 3R
Công thức liên hệ giữa Vtp , Vbc , Vct là :
Vtp = Vct – Vbc.
Vbc = Vct – Vtp.
Vct = Vbc + Vtp.
Vtp = Vbc + Vct.
Sự hình thành hoà khí ở động cơ điêzen ở:
Cuối kỳ nén
Đầu kì nạp.
Ngoài xilanh
Trong xilanh
Xécmăng là 1 chi tiết của :
Hệ thống bôi trơn
Cơ cấu phân phối khí.
Cơ cấu trục khuỷu- thanh truyền.
Hệ thống làm mát.
Đối trọng của trục khuỷu có tác dụng là:
Tạo sự cân bằng cho trục khuỷu.
Giảm ma sát.
Tạo quán tính.
Tạo momen lớn.
Xéc măng được lắp vào đâu?
Thanh truyền
Đỉnh pittong
Thân pittong
Đầu Pit-tông
Pittông được chia thành mấy phần:
2
3
4
5
Phát biểu nào sau đây sai:
Pit-tông cùng với thân xilanh và nắp máy tạo thành không gian làm việc.
Ở động cơ 2 kì, pit-tông làm thêm nhiệm vụ của van trượt để đóng, mở các cửa
Pit-tông được chế tạo vừa khít với xilanh
Pit-tông nhận lực từ trục khuỷu để thực hiện các quá trình nạp, nén, thải khí.
Phát biểu nào sau đây đúng:
Xecmăng khí ở trên, xec măng dầu ở dưới.
Xecmăng dầu bố trí phía trên, xec măng khí phía dưới.
Đáy rãnh xecmăng khí có khoan lỗ
Đáy rãnh xecmăng khí và xec măng dầu có khoan lỗ
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về thanh truyền:
Thân thanh truyền có tiết diện hình chữ I.
Đầu to thanh truyền chia làm 2 nửa.
Đầu to thanh truyền chỉ dùng bạc lót.
Đầu to thanh truyền có thể dùng bạc lót hoặc ổ bi.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Cổ khuỷu lắp với đầu to thanh truyền.
Chốt khuỷu lắp với đầu nhỏ thanh truyền
Chốt khuỷu lắp với đầu to thanh truyền
Cổ khuỷu lắp với thân thanh truyền
Chi tiêt nào không thuộc cơ cấu phối khí:
Đũa đẩy
Buji
Con đội.
Trục cam
Động cơ 4 kỳ có cơ cấu phân phối khí kiểu:
Dùng xupap.
Kiểu van trượt và cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo
Dùng xupap treo.
Kiểu van trượt.
Nhiệm vụ nào sau đây là của cơ cấu phân phối khí:
Giữ cho nhiệt độ của các chi tiết không vượt quá giới hạn
Đóng mở cửa nạp và của thải đúng thời điểm
Đưa dầu liên tục bôi trơn cho các bề mặt ma sát
Tạo ra tia lửa điện cao áp ở bugi
Động cơ nào thường dùng pit-tông làm nhiệm vụ đóng mở cửa nạp, cửa thải?
Động cơ Điêden 4 kỳ.
Động cơ xăng 4 kỳ.
Động cơ 2 kỳ.
Động cơ 4 kỳ.
Cơ cấu phân phối khí xupap treo có ưu điểm gì?
Cấu tạo buồng cháy phức tạp
Thải không sạch
Đảm bảo nạp đầy
Khó điều chỉnh khe hở xupap
Cơ cấu phân phối khí dùng xupap đặt khác cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo ở chỗ:
Không có đũa đẩy, trục cò mổ, cò mổ
Không có đũa đẩy, trục cam, cò mổ
Không có con đội, trục cam, cò mổ
Không có con đội, trục cò mổ, cò mổ
Đưa nhớt đi tắt đến mạch dầu chính khi nhớt còn nguội là nhờ tác dụng của:
Van an toàn.
Van khống chế.
Bầu lọc nhớt.
Két làm mát.
Bộ phận nào có tác dụng ổn định áp suất của dầu bôi trơn:
Van an toàn bơm dầu.
Van hằng nhiệt
Van trượt.
Van khống chế.
Bôi trơn bằng phương pháp pha dầu nhớt vào nhiên liệu được dùng ở động cơ nào?
Động cơ điêzen 4 kỳ.
Cả động cơ điêzen và xăng.
Động cơ xăng 2 kỳ.
Động cơ điêzen.
Tác dụng của dầu bôi trơn là :
tất cả các tác dụng
làm mát, làm sạch
bôi trơn các bề mặt ma sát.
bao kín và chống gỉ.
Van an toàn trong hệ thống bôi trơn tuần hoàn cưỡng bức được mắc:
Song song với két làm mát.
Song song với bơm dầu.
Song song với van khống chế.
Song song với bầu lọc.
Hệ thống làm mát bằng nước tuần hoàn cưỡng bức có:
Cánh tản nhiệt
Van hằng nhiệt
Van an toàn
Bầu lọc thô
Xe Honda (Dream) sử dụng hệ thống làm mát bằng :
Kết hợp giữa làm mát bằng dung dịch và không khí.
Không khí.
Dầu
Nước
Xe SH 150 phiên bản 2022 dử dụng hệ thống làm mát bằng:
Kết hợp giữa làm mát bằng dung dịch và không khí.
Không khí.
Dầu
Nước
Tấm hướng gió trong hệ thống làm mát bằng không khí có tác dụng gì
Tăng tốc độ làm mát động cơ
Định hướng cho đường đi của gió
Ngăn không cho gió vào động cơ.
Giảm tốc độ làm mát cho động cơ.
Cấu tạo chính của hệ thống làm mát bằng không khí là
Các áo nước và các cánh tản nhiệt.
Cánh tản nhiệt.
Quạt gió.
Áo nước.
Tìm phương án SAI?
Bộ chế hoà khí chỉ có trong ĐC xăng.
Bộ chế hoà khí có cả trong ĐC xăng và ĐC điêzen
Bộ chế hoà khí hoà trộn xăng và không khí ở ngoài xilanh.
Bộ chế hoà khí không có trong động Điêzen.
Nhiên liệu được đưa vào xilanh của động cơ xăng là vào:
Kỳ nạp.
Kỳ nén.
Kỳ thải.
Cuối kỳ nén.
Sơ đồ khối hệ thống phun xăng không có khối nào sau đây?
Bộ điều khiển phun
Các cảm biến
Bộ chế hòa khí
Bộ điều chỉnh áp suất
Phát biểu nào sau đây sai?
Bơm hút xăng từ thùng đến đường ống nạp
Bộ điều chỉnh áp suất giữ cho áp suất xăng ở vòi phun luôn ổn định.
Bộ điều khiển phun điều khiển chế độ làm việc của vòi phun.
Vòi phun được điều khiển bằng tín hiệu điện
Hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí và hệ thống phun xăng khác nhau ở chi tiết nào?
Bầu lọc khí, bộ điều khiển phun, vòi phun, đường ống nạp
Các cảm biến, bộ điều chỉnh áp suất, đường ống nạp, bầu lọc khí
Các cảm biến, bộ điều chỉnh áp suất, bộ điều khiển phun, vòi phun
Bầu lọc khí, bộ điều khiển phun, bộ điều chỉnh áp suất, đường ống nạp
Chi tiết quan trọng nhất của hệ thống nhiên liệu trong động cơ Điêzen là :
Bơm chuyển nhiên liệu
Bơm cao áp
Bầu lọc tinh.
Vòi phun
Đối với động cơ điêzen 4 kỳ thì nhiên liệu được nạp vào dưới dạng nào?
Phun tơi vào đường nạp trong suốt kì nạp
Nạp dạng hoà khí ở cuối kì nén.
Phun tơi vào buồng cháy cuối kì nén.
Nạp dạng hoà khí trong suốt kì nạp.
Đâu không phải là chi tiết của động cơ Điêzen:
Trục khuỷu
Buji
Thân máy.
Vòi phun
Ở động cơ điêzen, kì nén có nhiệm vụ nén:
Nhiên liệu điêzen
Không khí
Hòa khí
Khí cháy
Trong động cơ điêzen 4 kỳ, nhiên liệu được phun vào xi lanh ở thời điểm nào?
Đầu kỳ nạp
Đầu kỳ nén
Cuối kỳ nạp
Cuối kỳ nén
