wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Vấn đề không được đặt ra trước các cường quốc đồng minh để giải quyết trong Hội nghị Ianta là

a)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh. 

b)

Nhanh chóng đánh bại toàn toàn các nước phát xít.

c)

Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.

d)

Khôi phục và phát triển kinh tế thế giới sau chiến tranh.

2.

Hội nghị Ianta (2-1945) nêu quyết định: tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật nhằm

a)

tránh nguy cơ chiến tranh thế giới.

b)

để nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

c)

để bảo vệ hòa bình thế giới.

d)

trả thù bọn phát xít gây chiến tranh.

3.

Việc Liên Xô là một trong năm nước Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc có ý nghĩa như thế nào trong quan hệ quốc tế?

a)

Đã duy trì được trật tự thế giới “hai cực” sau chiến tranh

b)

Góp phần làm hạn chế sự thao túng của Mĩ đối với tổ chức Liên Hợp quốc.

c)

Khẳng định vai trò tối cao của 5 nước lớn trong tổ chức Liên hợp quốc.

d)

Xây dựng Liên hợp quốc thành tổ chức chính trị quốc tế năng động.

4.

Trật tự hai cực Ianta được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế hàng đầu của hai cường quốc nào?

a)

Liên Xô và Mĩ

b)

Mỹ và Anh.

c)

Liên Xô và Anh

d)

Liên Xô và Pháp.

5.

Nước nào sau đây không tham dự Hội nghị cấp cao ở Ianta (2-1945)?

a)

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Liên Xô

6.

Nội dung nào dưới đây thể hiện rõ vai trò của Liên hợp quốc hiện nay?

a)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

b)

Diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

c)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

7.

Sau Chiến tranh lạnh hầu như các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào lĩnh vực?

a)

Lấy quân sự làm trọng điểm

b)

Lấy kinh tế làm trọng điểm

c)

Lấy chính trị làm trọng điểm

d)

Lấy giáo dục làm trọng điểm

8.

Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chung của thế giới là

a)

Hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển.

b)

Hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế.

c)

Cùng tồn tại trong hoà bình, các bên cùng có lợi

d)

Hoà nhập nhưng không hoà tan.

9.

Sau khi Liên Xô sụp đổ, Liên bang Nga đã

a)

trở thành quốc gia nắm mọi quyền hành ở Liên Xô.

b)

trở thành quốc gia độc lập như các nước cộng hòa khác.

c)

trở thành quốc gia kế tục Liên Xô.

d)

trở thành quốc gia Liên bang Xô viết.

10.

Liên bang Nga là ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc có quyền

a)

Can thiệp vào tất cả các vấn đề ở các nước và các khu vực khác nhau trên thế giới

b)

Biểu quyết và phủ quyết những vấn đề quan trọng tại Hội đồng bảo an

c)

Biểu quyết những vấn đề quan trọng tại Hội đồng bảo an

d)

Phủ quyết những vấn đề quan trọng tại Hội đồng bảo an

11.

Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách - mở cửa từ năm 1978 là

a)

Lấy cải cách kinh tế làm trung tâm.

b)

Lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.

c)

Đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời.

d)

Đổi mới chính trị là nền tảng, là khâu đột phá để đẩy mạnh đổi mới kinh tế.

12.

Chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm các nước sáng lập ASEAN nhằm xây dựng nền kinh tế tự chủ, nhanh chóng xóa bỏ tình trạng

a)

Khủng hoảng năng lượng

b)

Nghèo nàn, lạc hậu

c)

Lạc hậu, chưa công nghiệp hóa

d)

Thiếu thốn và nguyên liệu

13.

Từ những năm 60 – 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại nhằm

a)

Tập trung sản xuất hàng hóa xuất khẩu, phát triển ngoại thương

b)

Nhanh chóng vươn lên trở thành những nước công nghiệp mới (NICs)

c)

Khôi phục sự phát triển của ngành công nghiệp nặng ở cả nước

14.

Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy giành độc lập?

a)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.

b)

Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản

c)

Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản.

d)

Phát xít Đức đầu hàng lực lương Đồng minh.

15.

Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) có ý nghĩa gì?

a)

Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á

b)

ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị

c)

Chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng có hiệu quả

d)

Chứng tỏ sự đối đầu về ý thức hệ tư tưởng - chính trị - quân sự

16.

Một vụ tranh chấp, xung đột ở khu vực Đông Nam Á được Liên hợp quốc tham gia giải quyết có hiệu quả vào đầu những năm 90 của thế kỉ XX là

a)

Vấn đề chiến tranh vùng Vịnh.

b)

Mối quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN

c)

"Vấn đề Campuchia".

d)

Tranh chấp biên giới Thái Lan – Campuchia.

17.

Năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN đã đem lại nhiều cơ hội lớn để nước ta thực hiện mục tiêu đổi mới đất nước ngoại trừ việc

a)

nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, bản sắc văn hóa có nguy cơ bi xói mòn

b)

mở rộng, trao đổi và giao lưu văn hóa với bên ngoài.

c)

hội nhập, học hỏi và tiếp thu được nhiều thành tựu khoa học kĩ thuật từ bên ngoài.

d)

thu hút vốn đầu tư của nước ngoài để phát triển kinh tế.

18.

Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ giữ vai trò như thế nào trên trường quốc tế?

a)

Trung tâm nông nghiệp của thế giới.

b)

Trung tâm công nghiệp của thế giới.

c)

Trung tâm kinh tế của thế giới.

d)

Trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.

19.

Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc (1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ (1991) chính sách đối ngoại của Mĩ là

a)

Thiết lập trật tự thế giới “đơn cực“ do Mĩ là siêu cường duy nhất lãnh đạo

b)

Tiếp tục thực hiện chính sách ngăn chặn, xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới

c)

Ủng hộ trật tự đa cực, nhiều trung tâm đang hình thành trên thế giới

d)

Từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chuyển sang chiến lược chống khủng bố

20.

Đầu thế kỷ 21 mỹ thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại vì

a)

Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng

b)

Sự xuất hiện và hoạt động của chủ nghĩa khủng bố

c)

Chiến tranh xung đột diễn ra nhiều nơi trên thế giới

d)

Nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyênt hiên nhiên

21.

Từ đầu những năm 90, Nhật Bản nỗ lực ra sao để tương ứng với vị trí siêu cường kinh tế?

a)

Nỗ lực trở thành một cường quốc chính trị

b)

Vươn lên trở thành một cường quốc quân sự

c)

Vận động trở thành Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo An Liên hợp quốc

d)

Đẩy mạnh chính sách ngoại giao và viện trợ cho các nước

22.

Từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX trở đi, Nhật Bản là

a)

Một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

b)

Siêu cường tài chính số một thế giới.

c)

Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

d)

Nước chiếm hơn 50% tỷ trọng cộng nghiệp của thế giới.

23.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là nước

a)

Thu nhiều lợi nhuận nhất

b)

Bị thiệt hại năngn nề

c)

Không thu được lợi nhuận gì

d)

Cân bằng trạng thái trước chiến tranh

24.

Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là

a)

Liên minh với Mĩ và Liên Xô

b)

Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

c)

Mở rộng quan hệ hợp tác trên thế giới

d)

Thúc đẩy quan hệ các nước ĐNA

25.

Trong sự phát triển 'thần kì' của Nhật Bản (1960-1973), nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác

a)

Lợi dụng vốn nước ngoài, tập trung đầu tư vào các ngành kĩ thuật then chốt

b)

Phát huy truyền thống tư lực tư cường của nhân dân Nhật Bản.

c)

"Len lách" xâm nhập vào thị trường các nước, thưc hiện cải cách đân chủ.

d)

Biết áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật hiện đại vào sản xuất

26.

Nhân tố nào không phải nguyên nhân giúp các nước Tây Âu nhanh chóng khôi phục kinh tế 1950

a)

Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc quản lí và điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

b)

Nhận được khoản bồi thường chiến phí khổng lồ để khôi phục kinh tế

c)

Nhận viện trợ của Mĩ thông qua kế hoạch “phục hưng châu Âu”

d)

Áp dụng những thành tựu khoa hoc-kĩ thuật hiện đại

27.

Sự điều chỉnh đường lối đối ngoại của các nước Tây Âu từ sau năm 1991 xuất phát từ bối cảnh lịch sử như thế nào?

a)

"Chiến tranh lạnh" kết thúc, trật tự Ianta hoàn toàn tan rã.

b)

Sự trỗi dậy của phong trào Cộng sản và công nhân quốc tế.

c)

Cuộc các mạng khoa học - kĩ thuật lần hai đã bắt đầu

d)

Sự bùng nổ mạnh mẽ của phong trào đấu tranh đòi độc lập dân tộc.

28.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu đã

a)

Ủng hộ việc công nhận nền độc lập ở các thuộc địa

b)

Ủng hộ việc công nhận quyền tự trị ở các thuộc địa

c)

Tìm cách trở lại các thuộc địa của mình trước đây

d)

Thiết lập chế đội thực dân kiểu mới với các nước thế giới thứ 3

29.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ về mặt quân sự?

a)

Tham gia khối quân sự NATO.

b)

Trở lại xâm lược các thuộc địa cũ

c)

Chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu

d)

Thành lập nước Cộng hòa liên bang Đức

30.

Nội dung cốt lõi của cuộc Cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại từ thập niên 70 đến thế kỉ 20 đến nay là

a)

Cách mạng kĩ thuật

b)

Cách mạng công nghệ

c)

Cách mạng Sinh học

d)

Cuộc cách mạng công nghiệp