MỚI
Cỡ chữ
bảng tínhÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Total câu hỏi: 56
Worksheet time: 28mins
Hoạt động phân chia lại các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất, đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm được gọi là
A. hoạt động tiêu dùng.
B. hoạt động sản xuất.
C. hoạt động phân phối.
D. hoạt động trao đổi.
Trao đổi là hoạt động đưa sản phẩm đến tay người
A. lao động.
B. tiêu dùng.
C. phân phối.
D. sản xuất.
Hoạt động con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của đời sống được gọi là
A. hoạt động sản xuất
B. hoạt động phân phối.
C. hoạt động tiêu dùng
D. hoạt động trao đổi.
Nền kinh tế là một chỉnh thể thống nhất các hoạt động kinh tế cơ bản nào sau đây?
A. Sản xuất, phân phối - trao đổi, tiêu dùng.
B. Sản xuất, mua bán - trao đổi, tiêu dùng.
C. Sản xuất, phân loại - trao đổi, tiêu dùng.
D. Sản xuất, chi phối - trao đổi, tiêu dùng.
Hoạt động con người sử dụng các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ để thoả mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt là
A. hoạt động sản xuất.
B. hoạt động phân phối.
C. hoạt động trao đổi.
D. hoạt động tiêu dùng.
Một nền kinh tế bao gồm các hoạt động cơ bản nào dưới đây?
A. Sản xuất, phân phối - trao đổi, tiêu dùng.
B. Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, thu nhập.
C. Sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, thu nhập.
D. Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, cạnh tranh.
Nội dung nào dưới đây không phải vai trò của hoạt động tiêu dùng?
A. Quyết định phân phối thu nhập.
B. Động lực cho sản xuất phát triển.
C. Đơn đặt hàng cho sản xuất
D. Điều tiết hoạt động trao đổi.
Công ty X chuyên sản xuất về bánh bao, trong quá trình tạo ra thành phẩm, nhà sản xuất đã chia các yếu tố như nhân bánh, vỏ bánh và hộp bánh cho các đơn vị sản xuất khác nhau. Trong các trường hợp trên, nhà sản xuất đã thực hiện hoạt động gì của nền kinh tế?
A. Hoạt động trao đổi.
B. Hoạt động phân phối.
C. Hoạt động sản xuất.
D. Hoạt động tiêu dùng.
Công ty A lên kế hoạch và tạo ra các sản phẩm văn phòng phẩm như bút, thước kẻ,...nhằm phục vụ cho việc sử dụng của người tiêu dùng đặc biệt là học sinh, sinh viên. trong trường hợp trên, công ty A đã thực hiện hoạt động nào của nền kinh tế?
A. Hoạt động phân phối.
B. Hoạt động sản xuất.
C. Hoạt động tiêu dùng.
D. Hoạt động trao đổi.
Chủ thể sản xuất là những người
A. phân phối hàng hóa, dịch vụ
B. hỗ trợ sản xuất hàng hóa, dịch vụ
C. trao đổi hàng hóa, dịch vụ
D. sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ
Một chủ thể trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, có vai trò quản lý nền kinh tế được gọi là
A. chủ thể sản xuất
B. chủ thể trung gian.
C. chủ thể tiêu dùng.
D. chủ thể nhà nước.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào đóng vai trò là cầu nối giữa chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng?
A. Chủ thể trung gian.
B. Nhà đầu tư chứng khoán.
C. Chủ thể doanh nghiệp.
D. Chủ thể nhà nước.
Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể tiêu dùng?
A. Tiết kiệm năng lượng
B. Tạo ra sản phầm phù hợp với nhu cầu của xã hội.
C. Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển
D. Giúp nền kinh tế linh hoạt hơn.
Nội dung nào dưới đây không phải vai trò của hoạt động phân phối?
A. Là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
B. Thúc đẩy sản xuất phát triển nếu quan hệ phân phối phù hợp
C. Kìm hãm sản xuất và tiêu dùng khi quan hệ phân phối không phù hợp
D. Là căn cứ quan trọng để xác định số lượng, cơ cấu, chất lượng sản phẩm.
Chủ thể nào đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hàng hoá cho xã hội, phục vụ nhu cầu tiêu dùng?
A. Chủ thể trung gian
B. Doanh nghiệp Nhà nước
C. Các điểm bán hàng
D. Chủ thể sản xuất
Trong nền kinh tế nước ta, chủ thể nào đóng vai trò quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân?
A. Chủ thể trung gian.
B. Chủ thể nhà nước
C. Chủ thể tiêu dùng
D. Chủ thể sản xuất
Việc lựa chọn tiêu dùng những hàng hoá thân thiện với môi trường, không sử dụng những sản phẩm chế biến từ động vật hoang dã, sản phẩm của những doanh nghiệp gây ô nhiễm, tàn phá môi trường, gây độc hại đến sức khoẻ con người thể hiện trách nhiệm của chủ thể nào?
A. Chủ thể trung gian
B. Chủ thể tiêu dùng.
C. Chủ thể nhà nước
D. Chủ thể phân phối.
Công ty môi giới việc làm B lựa chọn hồ sơ những người đăng ký để gửi cho doanh nghiệp, cửa hàng cần người làm việc phù hợp với thông tịn trên hồ sơ. Trong trường hợp này, công ty B đang đóng vai trò chủ thể nào của nền kinh tế?
A. Chủ thể sản xuất.
B. Chủ thể tiêu dùng.
C. Chủ thể trung gian.
D. Chủ thể nhà nước.
Chị C thường xuyên đi siêu thị để mua thực phẩm, chị C đang đóng vai trò là chủ thể nào trong nền kinh tế?
A. Chủ thể tiêu dùng.
B. Chủ thể sản xuất.
C. Chủ thể trung gian.
D. Chủ thể Nhà nước.
Trong nền kinh tế, chủ thể trung gian đóng vai trò như thế nào trong mối quan hệ với chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng?
A. Độc lập.
B. Cầu nối
C. Cuối cùng.
D. Sản xuất.
Tổng hoà các mối quan hệ kinh tế mà ở đó nhu cầu của các chủ thể được đáp ứng thông qua việc trao đổi, mua bán với sự xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ được gọi là gì?
A. Cơ chế thị trường.
B. Thị trường.
C. Nền kinh tế.
D. Thương mại.
Nội dung nào sau đây không phải chức năng của thị trường?
A. Chức năng thông tin.
B. Chức năng thừa nhận.
C. Chức năng phân bổ nguồn lực
D. Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế.
Việc thị trường thừa nhận công dụng xã hội của hàng hoá và lao động đã hao phí để sản xuất ra nó, thông qua việc hàng hoá có bán được hay không và bán với giá như thế nào thể hiện chức năng gì của thị trường?
A. Chức năng thừa nhận.
B. Chức năng thông tin.
C. Chức năng kiểm chứng.
D. Chức năng điều tiết.
Thị trường là tổng hoà các mối quan hệ kinh tế mà ở đó nhu cầu của các chủ thể được đáp ứng thông qua việc
A. thảo luận về giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ.
B. trao đổi, mua bán với sự xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ.
C. tranh giành các điều kiện thuận lợi về giá cả, số lượng hàng hoá, dịch vụ.
D. thống nhất về các điều kiện mua bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
Nội dung nào sau đây thể hiện chức năng của thị trường?
A. Phân hoá giàu – nghèo.
B. Chức năng điều chỉnh giá cả.
C. Chức năng quản lý nền kinh tế.
D. Chức năng thừa nhận.
Thị trường lúa gạo, thị trường dầu mỏ, thị trường tiền tệ, thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản,..thuộc loại thị trường nào?
A. Thị trường theo chức năng của các đối tượng mua bán, giao dịch.
B. Thị trường theo đối tượng giao dịch, mua bán.
C. Thị trường theo vai trò của các đối tượng mua bán, giao dịch
D. Thị trường theo phạm vi của quan hệ mua bán, giao dịch.
Công ty X đưa ra thị trường sản phẩm áo sơ mi chất liệu cotton với mức giá là 300.000 đồng. Sản phẩm này nhanh chóng được người tiêu dùng chú ý và lựa chọn sử dụng. Nội dung này đã thể hiện chức năng nào của thị trường?
A. Chức năng công chứng.
B. Chức năng kiểm chứng.
C. Chức năng đánh giá.
D. Chức năng thừa nhận.
Các yếu tố cơ bản của thị trường là
A. người bán, người mua, giá cả.
B. hàng hoá, người bán, người mua
C. người bán, người mua, hàng hoá, tiền tệ.
D. người bán, người mua, hàng hoá, giá cả.
Nội dung nào sau đây không phải là căn cứ để phân chia các loại thị trường?
A. Theo đối đượng giao dịch, mua bán.
B. Theo vai trò của đối tượng giao dịch, mua bán.
C. Theo các chủ thể của nền kinh tế.
D. Theo phạm vi của quan hệ mua bán, giao dịch.
Do tình hình dịch bệnh Covid 19 bùng phát nên nhu cầu sử dụng khẩu trang tăng cao trong khi đó số lượng khẩu trang trên thị trường lại có hạn. Trước những thông tin đó, công ty Dược phẩm X đã quyết định mở rộng thêm quy mô sản xuất khẩu trang để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Trong trường hợp này, quyết định của công ty X đã thể hiện chức năng nào của thị trường?
A. Chức năng thông tin.
B. Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế.
C. Chức năng thừa nhận.
D. Chức năng hạn chế làm phát.
Xét theo phạm vi của quan hệ mua bán, giao dịch thì cà phê Việt Nam được bán ở những thị trường nào?
A. Thị trường nội địa, thị trường online.
B. Thị trường quốc tế, thị trường các tỉnh miền Tây.
C. Thị trường online, thị trường thành thị.
D. Thị trường trong nước, thị trường quốc tế.
“Thị trường tư liệu tiêu dùng” được xác định dựa vào
A. đối tượng giao dịch, mua bán.
B. mục đích giao dịch, mua bán.
C. vai trò của các đối tượng giao dịch, mua bán.
D. phạm vi của quan hệ giao dịch, mua bán.
Hệ thống các quan hệ mang tính điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là
A. thị trường.
B. cơ chế thị trường.
C. giá cả thị trường.
D. kinh tế thị trường.
Số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó được gọi là
A. giá trị sử dụng
B. tiêu dùng sản phẩm.
C. phân phối sản phẩm.
D. giá cả hàng hoá.
Cơ chế thị trường là các quan hệ mang tính
A. tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của nền kinh tế.
B. tự do tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.
C. tự điều chỉnh và tuân theo yêu cầu của cơ chế thị trường
. tự phân bổ nguồn lực theo yêu cầu của nền kinh tế.
Giá bán thực tế hàng hoá trên thị trường hay giá cả hàng hoá được thoả thuận giữa người mua và người bán chính là
A. giá cả thực tế
B. giá cả hàng hoá.
C. giả cả thị trường
D. giá cả trao đổi.
Nội dung nào sau đây không phải là chức năng của giá cả thị trường?
A. Cung cấp thông tin.
B. Phân bổ nguồn lực, góp phần điều tiết quy mô sản xuất.
C. Tập trung nguồn lực, góp phần điều tiết quy mô sản xuất.
D. Thừa nhận giá trị, giá trị sử dụng của hàng hoá.
Trong bối cảnh phải cạnh tranh quyết liệt, ngành Dệt may Việt Nam đã nỗ lực cải tiến kỹ thuật, đầu tư hệ thống máy móc hiện đại, nâng cao trình độ người lao động. Thông tin trên đã thể hiện nội dung gì của cơ chế thị trường?
A. Đặc điểm của cơ chế thị trường.
B. Nhược điểm của cơ chế thị trường.
C. Ưu điểm của cơ chế thị trường.
D. Chức năng của cơ chế thị trường.
Nội dung nào sau đây không phải là ưu điểm của cơ chế thị trường?
A. Kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế, thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất và tăng trưởng kinh tế.
B. Phân bổ lại nguồn lực kinh tế, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu, lợi ích của các chủ thể kinh tế.
C. Luôn tiềm ẩn các rủi ro, khủng hoảng làm ảnh hưởng đến các chủ thể trong nền kinh tế.
D. Thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người, thúc đẩy tiến bộ, văn minh xã hội.
Nhận thấy giá cả thị trường của mặt hàng thịt lợn tăng cao, chị D đã quyết định sẽ giảm bớt việc sử dụng thịt lợn và thay vào đó là sử dụng thịt gà. Trong nội dung này đã đề cập đến chức năng nào của giá cả thị trường?
A. Chức năng điều tiết nền kinh tế.
B. Chức năng cung cấp thông tin.
C. Chức năng phân bổ nguồn lực.
D. Chức năng cân bằng giữa sản xuất và tiêu dùng.
Trên thị trường, một số cơ sở kinh doanh dùng biện pháp cạnh tranh không lành mạnh, làm giả thương hiệu để lừa dối người tiêu dùng. Hành vi này đã thể hiện mặt hạn chế nào của cơ chế thị trường?
A. Tiềm ẩn rủi ro, khủng hoảng, suy thoái.
B. Không tự khắc phục được hiện tượng phân hoá sâu sắc trong xã hội.
C. Phát sinh thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh gây thiệt hại cho người sản xuất và người tiêu dùng.
D. Phân bổ lại nguồn lực kinh tế, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu, lợi ích của các chủ thể kinh tế.
Nắm bắt được xu hướng tiêu dùng của người dân, công ty X đã mạnh dạn nghiên cứu và tạo ra nhiều sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên, thân thiện với môi trường, nhờ vậy mà doanh số bán hàng của công ty đã tăng lên rất nhiều. Công ty X đã vận dụng ưu điểm nào của cơ chế thị trường?
A. Thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người, từ đó thúc đẩy tiến bộ, văn minh xã hội.
B. Phân bổ lại các yếu tố sản xuất, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của các chủ thể trong nền kinh tế.
C. Kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế, thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất.
D. Tăng tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nhằm hướng tới mục tiêu thu được nhiều lợi nhuận.
Vào đầu năm học, mặt hàng cặp sách bán được rất nhiều trên thị trường, giá cả thị trường cao. Trước thông tin đó, công ty Y đã quyết định tăng thêm nhân công, máy móc, nguyên vật liệu để sản xuất cặp sách. Ở đoạn thông tin này đã đề cập đến chức năng nào của giá cả thị trường?
A. Chức năng phân bổ nguồn lực.
B. Chức năng cung cấp thông tin.
C. Chức năng điều tiết nền kinh tế.
C. Chức năng phân tích thị trường.
Dưới sự tác động của cơ chế thị trường, những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, trình độ cao, kỹ thuật tốt thường giàu có nhanh chóng. Ngược lại, những người không có điều kiện thuận lợi dễ bị thua lỗ, trở thành người nghèo. Nội dung đó đã thể hiện nhược điểm gì của cơ chế thị trường?
A. Tiềm ẩn rủi ro, khủng hoảng, suy thoái.
B. Không tự khắc phục được hiện tượng phân hoá sâu sắc trong xã hội.
C. Cơ chế thị trường tác động mạnh mẽ đến giá cả hàng hoá.
D. Phát sinh những thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh gây thiệt hại cho người sản xuất và người tiêu dùng.
Toàn bộ các khọản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là
A. tài chính nhà nước.
B. kho bạc nhà nước.
B. kho bạc nhà nước.
D. ngân sách nhà nước
Theo quy định của Luật ngân sách, chủ thể có quyền quyết định các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước là ai?
A. Những người đứng đầu cơ quan Bộ nhà nước.
B. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
C. Các cơ quan thuộc doanh nghiệp nhà nước.
D. Các cơ quan lãnh đạo ở địa phương.
Ngân sách nhà nước là
A. toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định.
B. toàn bô các quỹ của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định
C. toàn bộ các điều khoản về kinh tế của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định.
D. toàn bộ các chính sách về tiền tệ của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định.
Theo quy định của Luật ngân sách, hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc
A. chi nhưng không thu.
B. thu nhưng không chi.
C. không hoàn trả trực tiếp.
D. hoàn trả trực tiếp.
Một trong những đặc điểm của ngân sách nhà nước là
A. có tính pháp lý cao.
B. ai cũng có quyền lấy.
C. có rất nhiều tiền bạc.
D. phân chia cho mọi người.
Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của ngân sách nhà nước?
A. Cung cấp nguồn tài chính để duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước.
B. Là công cụ để điều tiết thu nhập thông qua thuế và các quỹ phúc lợi.
C. Là công cụ điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát.
D. Là công cụ để đảm bảo lợi ích nhóm, lợi ích cá nhân.
Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần
A. hoàn trả trực tiếp cho người dân.
B. chia đều sản phẩm thặng dư.
C. duy trì hoạt động bộ máy nhà nước.
D. phân chia mọi nguồn thu nhập.
Ý kiến nào dưới đây của không đúng khi nói về đặc điểm của ngân sách nhà nước?
A. Ngân sách nhà nước là các khoản thu chi không được dự toán.
B. Ngân sách nhà nước phải do Quốc hội thông qua và quyết định.
C. Ngân sách nhà nước do Chính phủ tổ chức thực hiện.
D. Ngân sách nhà nước được thiết lập và thực thi vì lợi ích chung.
Ngân sách nhà nước hướng đến mục tiêu giải quyết các
A. quan hệ cá nhân trong xã hội.
B. quan hệ lợi ích nhóm trong xã hội.
C. quan hệ lợi ích dân cư trong xã hội.
D. quan hệ lợi ích chung trong xã hội.
Ngư dân xã Q rất phấn khởi vì được vay vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để đóng tàu kiên cố vươn khơi đánh cá. Điều này đã thể hiện quyền gì của công dân trong việc thực hiện pháp luật ngân sách nhà nước.
A. Sử dụng các khoản đầu tư từ ngân sách nhà nước đúng mục đích, đúng chế độ.
B. Được cung cấp thông tin, tham gia giám sát cộng đồng về tài chính – ngân sách theo quy định của pháp luật.
C. Nộp các khoản vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật.
D. Được sử dụng hàng hoá, dịch vụ công cộng và hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
Mục tiêu của ngân sách Nhà nước là để giải quyết các
A. quan hệ cá nhân trong xã hội.
B. quan hệ lợi ích nhóm trong xã hội.
C.. quan hệ lợi ích chung trong xã hội.
D. quan hệ lợi ích dân cư trong xã hội
Ngày 26/8/2020, Bộ Tài chính đã chính thức vận hành Cổng Công khai ngân sách nhà nước để cung cấp các thông tin cần thiết về tài chính ngân sách cho người dân. Hoạt động này đã thể hiện quyền gì của công dân trong việc thực hiện pháp luật ngân sách nhà nước?
A. Được sử dụng hang hoá, dịch vụ công cộng và hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
B. Được cung cấp thông tin, tham gia giám sát cộng đồng về tài chính – ngân sách.
C. Nộp các khoản vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
D. Sử dụng các khoản đầu tư từ ngân sách nhà nước đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả.
