NEW
Font size
WorksheetsSử Giữa Kì I
Total questions: 52
Worksheet time: 39mins
Đến giữa thế kỉ XIX, quyền hành thực tế ở Nhật Bản nằm trong tay
A. Thiên hoàng.
B. tư sản.
C. Tướng quân.
D. Thủ tướng.
Cuộc cải cách Duy tân Minh Trị được tiến hành trên các lĩnh vực nào?
A. Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao.
B. Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại giao với Mĩ.
C. Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa- giáo dục.
D. Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao.
Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã:
A. duy trì nền quân chủ chuyên chế
B. tiến hành những cải cách tiến bộ.
C. nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.
D. thiết lập chế độ Mạc phủ mới.
Trong Hiến pháp mới năm 1889 của Nhật, thể chế mới là gì?
A. Cộng hòa.
B. Quân chủ lập hiến.
C. Quân chủ chuyên chế.
D. Liên bang.
Đế quốc đầu tiên buộc Chính phủ Nhật Bản kí Hiệp ước bất bình đẳng là
A. đế quốc Mĩ.
B. đế quốc Anh.
C. đế quốc Pháp.
D. đế quốc Đức.
Ý nào sau đây không đúng khi nói đến tình hình đất nước Ấn Độ từ đầu TK XVII ?
A. Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng.
B. Phong trào nông dân diễn ra mạnh mẽ.
C. Cuộc tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến.
D. Đất nước ổn dịnh, phát triển.
Các nước tư bản chủ yếu đua tranh tiến hành xâm lược Ấn Độ là
A. Anh và Pháp.
B. Pháp và Mĩ.
C. Anh và Mĩ.
D. Nhật và Nga.
Đến giữa TK XIX, Ấn Độ là thuộc địa của đế quốc nào?
A. Nga.
B. Anh.
C. Nhật.
D. Mĩ.
Ấn Độ trở thành đối tượng xâm lược của các nước phương Tây vì
A. có vị trí chiến lược quan trọng.
B. còn trong tình trạng lạc hậu về kinh tế, chính trị.
C. có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất châu Á.
D. có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.
Đảng Quốc đại là chính đảng của giai cấp nào ở Ấn Độ?
A. Công nhân.
B. Nông dân.
C. Tư sản.
D. Địa chủ.
Sự kiện nào đánh dấu giai đoạn giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị?
A. Đảng Quốc dân đại hội (Đảng Quốc đại) thành lập.
B. Đảng Quốc đại đứng lên lãnh đạo nhân dân đấu tranh chống Anh.
C. Đảng Quốc đại trở thành Đảng cầm quyền.
D. Giai cấp tư sản trở thành lực lượng chính trong xã hội.
Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911)?
A. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Trung Quốc.
B. Tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á.
C. Chấm dứt sự thống trị của các nước đế quốc ở Trung Quốc.
D. Lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ phong kiến Trung Quốc.
Đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản là một quốc gia
A. phong kiến trì trệ.
B. công nghiệp phát triển.
C. tư bản chủ nghĩa.
D. phong kiến quân phiệt.
Mục đích chính của Mĩ khi thực hiện chính sách bành trướng ở Mĩ Latinh vào đầu thế kỉ XX là
A. biến Mĩ Latinh thành “sân sau” của Mĩ.
B. biến Mĩ Latinh thành hậu phương kháng chiến của Mĩ.
C. biến Mĩ Latinh thành thuộc địa kiểu cũ của Mĩ.
D. biến Mĩ Latinh thành căn cứ quân sự của Mĩ.
Sau sự kiện nào đã dẫn tới sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?
A. Thành công của cách mạng Tân Hợi năm 1911.
B. Thành công của cách mạng Việt Nam (8/1945).
C. Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi (11/1917).
D. Cách mạng bùng nổ mạnh mẽ ở Đức (11/1918).
Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc đã thực hiện những nhiệm vụ
A. lật đổ chế độ phong kiến Mãn Thanh, giải quyết ruộng đất cho nông dân.
B. đánh đuổi đế quốc xâm lược để giành độc lập cho Trung Quốc.
C. lật đổ chế độ phong kiến Mãn Thanh, đánh đuổi chủ nghĩa đế quốc xâm lược.
D. lật đổ chế độ phong kiến Mãn Thanh, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
Nhận định nào không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Duy Tân Minh Trị năm 1868 ở Nhật Bản?
A. Giúp cho Nhật Bản trở thành một nước đế quốc duy nhất ở châu Á.
B. Xóa bỏ chế độ quân chủ, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
C. Cuộc Duy Tân Minh Trị có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản.
D. Đưa Nhật Bản phát triển theo con đường của các nước phương Tây.
Trung Quốc Đồng minh hội ra đời tháng 8 - 1905 là chính đảng của giai cấp
A. tiểu tư sản.
B. tư sản.
C. nông dân
D. vô sản.
Phong trào đấu tranh chống thực dân của nhân dân châu Phi cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX thất bại do
A. có trình độ tổ chức thấp, lực lượng chênh lệch.
B. chưa có sự liên kết đấu tranh.
C. các phong trào diễn ra lẻ tẻ ở từng địa phương.
D. chưa có chính đảng lãnh đạo.
Từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, những cải cách ở Xiêm đều theo khuôn mẫu của
A. Nhật Bản.
B. Trung Quốc.
C. các nước phương Đông.
D. các nước phương Tây.
21. Đảng Quốc đại bị chia rẽ thành hai phái vì thái độ thỏa hiệp của
A. một số lãnh đạo Đảng và chính sách mua chuộc của chính quyền thực dân Anh.
B. các đảng viên và chính sách hai mặt của chính quyền thực dân Anh.
C. một số lãnh đạo Đảng và chính sách hai mặt của chính quyền thực dân Anh.
D. các đảng viên và chính sách mua chuộc của chính quyền thực dân Anh.
Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc là
A. Ngô Quảng.
B. Hồng Tú Toàn.
C. Trần Thắng.
D. Chu Nguyên Chương.
Hậu quả nặng nề nhất về kinh tế trong chính sách cai trị của thực dân Anh đối với Ấn Độ là
A. chia rẽ sâu sắc các giai cấp trong xã hội Ấn Độ.
B. biến Ấn Độ thành thuộc địa để vơ vét tài nguyên thiên nhiên.
C. khoét sâu sự mâu thuẫn tôn giáo, dân tộc, sắc tộc trong xã hội.
D. làm cho đời sống công nhân và nông dân khốn khổ hơn.
Sự kiện đánh dấu bước chuyển biến lớn của cục diện chính trị thế giới diễn ra trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là
A. chính phủ mới được thành lập ở nước Đức (10/1918).
B. Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện (11/1918).
C. cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi (11/1917).
D. cách mạng bùng nổ mạnh mẽ ở Đức (11/1918).
Nguyên nhân sâu xa dẫn đến cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là gì?
A. Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã hội.
B. Thái tử Áo - Hung bị một người yêu nước Xéc-bi ám sát.
C. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.
D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân.
Nguyên nhân chủ yếu khiến các nước tư bản phương Tây đua nhau xâu xé châu Phi là
A. các nước tư bản phương Tây muốn khai phá văn minh ở châu Phi.
B. lục địa châu Phi rộng lớn, giàu tài nguyên.
C. trình độ phát triển chung của châu Phi thấp, chưa biết sử dụng đồ sắt.
D. dân cư sinh sống ở châu Phi thưa thớt, trình độ dân trí thấp.
27. Đặc điểm của đế quốc Nhật Bản là chủ nghĩa đế quốc
A. thực dân.
B. quân phiệt, hiếu chiến.
C. cho vay nặng lãi.
D. phong kiến quân phiệt.
28. Trong phong trào dân tộc ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX, chủ trương đấu tranh của phái “cực đoan” là gì?
A. Phản đối thái độ thỏa hiệp, có thái độ kiên quyết chống thực dân Anh.
B. Phát động nhân dân lật đổ thực dân Anh, xây dựng quốc gia độc lập.
C. Tuyên truyền ý thức dân tộc, khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân.
D. Tập hợp những trí thức tiến bộ để đấu tranh chống sự cai trị của Anh.
29. Chiến trường chính diễn ra Chiến tranh thế giới thứ nhất thuộc
A. châu Mĩ.
B. Mĩ La-tinh.
C. châu Phi.
D. châu Âu.
Thực dân nào chiếm được nhiều thuộc địa nhất ở châu Phi?
A. Anh.
B. Pháp.
C. Bồ Đào Nha.
D. Tây Ban Nha.
Vì sao Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không bị các nước đế quốc biến thành thuộc địa?
A. Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.
B. Thực hiện chính sách dựa vào các nước lớn.
C. Rama V cải cách đất nước và thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.
D. Chấp nhận kí kết các hiệp ước bất bình đẳng với các đế quốc Anh, Pháp.
Nội dung nào phản ánh đúng tính chất của Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)?
A. Là cuộc chiến tranh chính nghĩa của phe Hiệp ước.
B. Là cuộc chiến tranh chính nghĩa của các nước đế quốc.
C. Là cuộc chiến tranh chính nghĩa của phe Liên minh.
D. Là cuộc chiến tranh đế quốc xâm lược phi nghĩa.
Cuộc Cải cách Minh Trị (1868) không chỉ đưa nước Nhật Bản thoát khỏi số phận bị các nước tư bản phương Tây xâm lược mà còn
A. đưa Nhật Bản trở thành nước tư bản chủ nghĩa ở châu Á.
B. đưa nước Nhật trở thành cường quốc trên thế giới.
C. giúp Nhật giữ vững được phần nào độc lập dân tộc.
D. xóa bỏ hoàn toàn tàn dư phong kiến ở Nhật Bản.
Cuộc khởi nghĩa nông dân nào lớn nhất trong lịch sử phong kiến Trung Quốc?
A. Thái Bình Thiên quốc.
B. Nghĩa Hòa đoàn.
C. Khởi nghĩa Vũ Xương.
D. Khởi nghĩa Thiên An môn.
35. Năm 1882, phe Liên minh được thành lập gồm các nước
A. Đức, Áo - Hung, Nga.
B. Anh, Đức, Italia.
C. Đức, Áo - Hung, Italia.
D. Anh, Pháp, Nga
Từ nửa sau thế kỉ XIX, các nước Đông Dương trở thành thuộc địa của thực dân
A. Pháp.
B. Hà Lan.
C. Anh.
D. Tây Ban Nha.
Nhân tố nào được xem là “chìa khóa vàng” của cuộc Duy tân ở Nhật Bản năm 1868?
A. Giáo dục.
B. Quân sự.
C. Kinh tế.
D. Chính trị.
Nội dung nào phản ánh đúng tính chất của Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)?
A. Là cuộc chiến tranh chính nghĩa của phe Liên minh.
B. Là cuộc chiến tranh chính nghĩa của phe Hiệp ước.
C. Là cuộc chiến tranh đế quốc xâm lược phi nghĩa.
D. Là cuộc chiến tranh chính nghĩa của các nước đế quốc.
Mở đầu cho phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Campuchia là
A. khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha.
B. khởi nghĩa của A-cha Xoa.
C. khởi nghĩa của Pu-côm-bô.
D. khởi nghĩa của Pha-ca-đuốc.
Nguyên nhân chủ yếu khiến các nước tư bản phương Tây đua nhau xâu xé châu Phi là
A. các nước tư bản phương Tây muốn khai phá văn minh ở châu Phi.
B. dân cư sinh sống ở châu Phi thưa thớt, trình độ dân trí thấp.
C. lục địa châu Phi rộng lớn, giàu tài nguyên.
D. trình độ phát triển chung của châu Phi thấp, chưa biết sử dụng đồ sắt.
41. Tại sao Nhật Bản phải tiến hành cải cách?
A. Để duy trì chế độ phong kiến.
B. Để thoát khỏi nước phong kiến lạc hậu.
C. Để tiêu diệt Tướng quân.
D. Để bảo vệ quyền lợi quý tộc phong kiến.
42. Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc là
A. Ngô Quảng.
B. Chu Nguyên Chương.
C. Trần Thắng.
D. Hồng Tú Toàn.
Đời sống của nhân dân Ấn Độ dưới chính sách thống trị của thực dân Anh là
A. một bộ phận nhỏ bị bần cùng và phá sản.
B. bị bần cùng, nghèo đói, mất ruộng đất.
C. bị ba tầng áp bức của đế quốc, tư sản và phong kiến.
D. đời sống ổn định, phát triển.
Chủ trương, biện pháp của Đảng Quốc đại trong 20 năm đầu (1885 – 1905)?
A. Ôn hòa.
B. Cải cách.
C. Cực đoan.
D. Bạo lực.
Trước đòi hỏi của tư sản Ấn Độ, thái độ của thực dân Anh như thế nào?
A. Đồng ý những đòi hỏi.
B. Đồng ý nhưng có điều kiện.
C. Kìm hãm bằng mọi cách.
D. Thẳng tay đàn áp.
Sau sự kiện nào đã dẫn tới sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?
A. Thành công của cách mạng Tân Hợi năm 1911.
B. Thành công của cách mạng Việt Nam (8/1945).
C. Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi (11/1917).
D. Cách mạng bùng nổ mạnh mẽ ở Đức (11/1918).
47. La-phông-ten là nhà ngụ ngôn cổ điển nước nào?
A. Anh.
B. Pháp.
C.Đức.
D.Nga.
Ai là đại biểu xuất sắc cho nền bi kịch cổ điển Pháp?
A. Cooc-nây.
B. La-phông-ten.
C. Mô-li-e.
D. Víc-to Huy-gô.
Nhà soạn nhạc thiên tài người Đức trong buổi đầu thời cận đại là
A.Mô-da.
B. Trai-cốp-xki.
C. Bét-to-ven.
D. Pi-cát-xô.
Nhà văn tiêu biểu cho nền văn học Pháp thế kỉ XIX- XX là
A. Lép-tôn-xtôi.
B.Vích-to Huy-gô.
C. Lỗ Tấn.
D. Mác Tuên.
Tác phẩm nổi tiếng của nhà văn Lép-tôn-xtôi là
A. "Những người khốn khổ".
B. "Những cuộc phiêu lưu của Tom Xoay-ơ".
C."Chiến tranh và hòa bình".
D. "Những người I-nô-xăng đi du lịch".
Những bản giao hưởng nổi tiếng số 3, số 5, số 9 của nhà soạn nhạc
A. Mô- da.
B. Bét- tô-ven.
C. Trai- cốp- xki.
D. Sô- panh.
